Chöông III Chöông III CAÙC NÖÔÙC AÙ, PHI VAØ MÓ LATINH(1945 2000) Baøi 3 CAÙC NÖÔÙC ÑOÂNG BAÉC AÙ Ngµy so¹n 15/8/2012 Ngµy d¹y 16/8/2012 TiÕt 04 A/ MỤC TIÊU Nét chung về khu vực Đông Bắc Á và những bi[.]
Trang 1
Chương III : CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ
LATINH(1945- 2000) Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Ngµy so¹n: 15/8/2012 Ngµy d¹y: 16/8/2012
TiÕt:
04
A/ MỤC TIÊU
- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc : Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa của sự kiện này Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về cơng cuộc xây dựng CHXH ở TQ Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho cơng cuộc đổi mới đất nước hiện nay
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra những nhận định khái quát
B/ CHUẨN BỊ
GV: - Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai Một số tranh ảnh cĩ liên quan.
- Các tài liệu tham khảo
HS: Trả lời câu hỏi SGK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
Nguyên nhân ta ra của chế độ XHCN ở LX và Đ.Âu?
Tình hình LBN trong thập niên 90 (1991 – 2000)
3 Bài dạy.
Hoạt động 1: tìm hiểu nét chung về
Đơng Bắc Á
GV sử dụng Bản đồ thế giới sau CTTG
thứ hai, yêu cầu HS xác định các nước
trong khu vực ĐBA Sau đĩ GV giới
thiệu ĐBA
GV :Từ sau CTTG thứ hai, các nước
ĐBA cĩ những chuyển biến như thế
nào?
HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét rút ra kết luận các vấn đề
cơ bản như SGK
I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐƠNG BẮC Á
- ĐBA là khu vực rộng lớn, đơng dân nhất T.giới Trước, trong CTTG thứ hai, các nước ĐBA (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nơ dịch
- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực cĩ nhiều chuyển biến:
* Chính trị:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đời của
nước CHND T.Hoa (10/1949) Cuối thập niên 90,
TQ thu hồi Hồng Kơng và Ma Cao Đài Loan vẫn tồn tại chính quyền riêng
+ Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2 nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhà nước CHDCN D T.Tiên
ở phía Bắc (9/1948)
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu về TRUNG
QUỐC
GV thông báo như SGK
HS quan sát hình 9 SGK ( Chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập
nước CHDCND T.Hoa và GV phát
vấn:
Em biết gì về Mao Trạch Đông và
những đóng góp của ông đối với cách
mạng và nhân dân T.Quốc?
GV nhận xét, khái quát lại
GV:Sự ra đời của nhà nước CHDCND
T.Hoa có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
HS trao đổi, phát biểu ý kiến
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
(Không dạy )
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường lối
cải cách từ 12/1978
GV: Nội dung Đường lối cải cách, mở
cửa.
GV : TQ đạt được những thành tựu
gì?Thành tựu đó có ý nghĩa như thế
nào?
- HS khai thách SGK, suy nghĩ, trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét, phân tích, kết luận
Hình 9 – Cầu Nam Phố ở Thượng Hải
– thành tựu to lớn của nhân dân Trung
Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa
* Kinh tế:
+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBA đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành tựu
to lớn ( Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”; Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK XX)
II TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước CH ND T.Hoa
* Sự thành lập
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn
ra cuộc nội chiến giữa Đảng CS T.Quốc và Quốc dân Đảng (1946 – 1949)
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về Đảng CS T.Quốc
+ 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông
* Ý nghĩa:
+ Sự ra đời của nước CHND T.Hoa đánh dấu thắng lợi của CM DT-DCND T.Quốc, chấm dứt ách thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa TQ tiến lên XHCN
+ Làm tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới
2.Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978).
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978).
* Đường lối cải cách, mở cửa.
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978)- ĐH XII ĐCSTQ, và đựơc nâng lên thành đường lối chung– ĐH XIII (1987)
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm,
tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
*Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm
rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt
- Khoa học kĩ thuật: Tháng 10 năm 2003, Trung
Quốc phóng thành công tàu vũ trụ “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian
Trang 3GV cùng HS phân tích, thảo luận và rút
ra kết luận
vũ trụ
- Văn hóa – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao - Đối ngoại: + Bình thường hoá và khôi phục quan hệ ngoại giao với LX, VN, Mông Cổ, Ấn Độ… + Mở rộng quan hệ hữu nghị với hầu hết các nước trên thế giới + Có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế Do đó, địa vị quốc tế của TQ ngày càng được nâng cao + Trung Quốc thu hồi Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999) Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng * Ý nghĩa: + Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước TQ; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ + Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam IV Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau: 1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai? 2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và có ý nghĩa gì? 3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà TQ đạt được trong những năm 1978- 2000 V Dặn dò : Học bài, Trả lời câu hỏi trong SGK, tìm hiểu nội dung bài 4 D Rót kinh nghiÖm: ……….
………
………
………