Uû ban nh©n d©n huyÖn c¸t h¶i UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI Năm học 2012 2013 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 9 (Phần Tập làm văn) Tuần 14 Tiết 68+69 Viết bài Tập là[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI Năm học: 2012 - 2013
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 (Phần Tập làm văn) Tuần 14 - Tiết 68+69: Viết bài Tập làm văn số 3 – Văn tự sự
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SỐ 1:
I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1 Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công
B Trong chuyến đi thực tế của Huy Cận về vùng mỏ Quảng Ninh năm 1958
C Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, chiến tranh diễn ra ác liệt ở miền Nam
D Sau năm 1975, khi đất nước được giải phóng
Câu 2 Dòng nào dưới đây không nói lên được nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
“Đoàn thuyền đánh cá”?
A Xây dựng được những hình ảnh đẹp, tráng lệ
B Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, phơi phới như giai điệu của một bài hát
C Sự gieo vần ngắt nhịp linh hoạt, vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng; vần trắc tạo sức mạnh vang dội
D Giọng thơ như lời tâm tình thủ thỉ, nhẹ nhàng mà sâu lắng
Câu 3 Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ về người
bà và tình bà cháu của nhà thơ Đúng hay sai?
Câu 4 Tâm lí nhân vật ông Hai trong tác phẩm “Làng” được miêu tả bằng cách nào?
A Bằng hành động cử chỉ C Bằng những lời đối thoại
B Bằng những lời độc thoại D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5 Trong trường hợp nào sau đây có sử dụng phép nói quá?
A Nghĩ nát óc C Dầm mưa dãi nắng
B Cá bể chim ngàn D Lên thác xuống ghềnh
Câu 6 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình trước hết chúng ta phải làm gì?
A Phải nắm được các từ có chung nét nghĩa
B Phải biết sử dụng thành thạo các câu chia theo mục đích nói
C Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
Câu 7 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau:
“ là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự”
A Đối thoại C Độc thoại nội tâm
B Độc thoại D Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâ
Câu 8 Câu thơ nào sau đây có chứa các yếu tố nghị luận?
A Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
B Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
C Lại đi, lại đi trời xanh thẳm
D Chỉ cần trong xe có một trái tim
II Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Cách đặt nhan đề tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có gì khác lạ? Hãy làm
rõ giá trị độc đáo của cách đặt tựa đề ấy?
Câu 2: (6,0 điểm)
Nhân ngày 20 – 11, kể cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy,
cô giáo cũ
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI Năm học: 2012 - 2013
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 (Phần Tập làm văn) Tuần 14 - Tiết 68+69: Viết bài Tập làm văn số 3 – Văn tự sự
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ SỐ 2:
I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1 Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công
B Trong chuyến đi thực tế của Huy Cận về vùng mỏ Quảng Ninh năm 1958
C Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, chiến tranh diễn ra ác liệt ở miền Nam
D Sau năm 1975, khi đất nước được giải phóng
Câu 2 Dòng nào dưới đây không nói lên được nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
“Đoàn thuyền đánh cá”?
A Xây dựng được những hình ảnh đẹp, tráng lệ
B Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, phơi phới như giai điệu của một bài hát
C Sự gieo vần ngắt nhịp linh hoạt, vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng; vần trắc tạo sức mạnh vang dội
D Giọng thơ như lời tâm tình thủ thỉ, nhẹ nhàng mà sâu lắng
Câu 3 Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ về người
bà và tình bà cháu của nhà thơ Đúng hay sai?
Câu 4 Tâm lí nhân vật ông Hai trong tác phẩm “Làng” được miêu tả bằng cách nào?
A Bằng hành động cử chỉ C Bằng những lời đối thoại
B Bằng những lời độc thoại D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5 Trong trường hợp nào sau đây có sử dụng phép nói quá?
A Nghĩ nát óc C Dầm mưa dãi nắng
B Cá bể chim ngàn D Lên thác xuống ghềnh
Câu 6 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình trước hết chúng ta phải làm gì?
A Phải nắm được các từ có chung nét nghĩa
B Phải biết sử dụng thành thạo các câu chia theo mục đích nói
C Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu
Câu 7 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau:
“ là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự”
A Đối thoại C Độc thoại nội tâm
B Độc thoại D Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâ
Câu 8 Câu thơ nào sau đây có chứa các yếu tố nghị luận?
A Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
B Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
C Lại đi, lại đi trời xanh thẳm
D Chỉ cần trong xe có một trái tim
II Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Cách đặt nhan đề tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có gì khác lạ? Hãy làm
rõ giá trị độc đáo của cách đặt tựa đề ấy?
Câu 2: (6,0 điểm)
Hãy kể về một lần em chót xem nhật ký của bạn
Trang 3ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 9
Tuần 14 - Tiết 68+69
ĐỀ SỐ 1:
I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ (8 x 0,25 = 2,0 đ)
II Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Đảm bảo được các ý:
- Điều khác lạ: Hình ảnh những chiếc xe không kính và từ “bài thơ”
- Nét độc đáo: nhan đề có vẻ như thừa (có thêm từ “bài thơ” vào một văn bản vốn là thể loại thơ) nhưng thật sự vẫn nằm trong chủ định của tác giả, tạo nên sự kết nối giữa hai sự vật có vẻ xa lạ “bài thơ” và “xe không kính” Tác giả đã tìm ra chất thơ ở những điều tưởng chừng như rất khô khan, trần trụi Đó là chất lạc quan, thơ mộng từ hiện thực gian khổ, ác liệt nơi chiến trường
Câu 2: (6 điểm)
* Hình thức (2 điểm)
- Bài viết bảo đảm bố cục 3 phần, kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm
- Câu văn diễn đạt lưu loát, sử dụng từ hợp lí
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, khoa học
* Nội dung ( 4 điểm ) Bài viết bảo đảm được các phần:
1 Mở bài:
- Giới thiệu sự việc
2 Thân bài:
Đảm bảo được các ý chính:
+ Lý do xảy ra việc “trót xem” nhật kí của bạn:
- Lý do khách quan: bạn gửi cặp sách, về giở ra thấy có cuốn nhật kí (đến nhà bạn chơi nhưng bạn đi vắng, tình cờ thấy cuốn nhật kí để ngỏ ở trên bàn)
- Lý do chủ quan: tò mò muốn xem để bắt chước (cố ý xem để dọa bạn)
+ Diễn biến:
- Thời gian, không gian, địa điểm trót xem nhật kí
- Bạn và những người khác biết hay không biết
- Những ân hận, dằn vặt, xấu hổ sau khi xem nhật kí của bạn
- Bài học về sự tôn trọng những “bí mật” riêng tư của người khác
3 Kết bài:
- Suy nghĩ của bản thân
Trang 4ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Tuần 14 - Tiết 68+69
ĐỀ SỐ 2:
I Trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ (8 x 0,25 = 2,0 đ)
II Tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Đảm bảo được các ý:
- Điều khác lạ: Hình ảnh những chiếc xe không kính và từ “bài thơ”
- Nét độc đáo: nhan đề có vẻ như thừa (có thêm từ “bài thơ” vào một văn bản vốn là thể loại thơ) nhưng thật sự vẫn nằm trong chủ định của tác giả, tạo nên sự kết nối giữa hai sự vật có vẻ xa lạ “bài thơ” và “xe không kính” Tác giả đã tìm ra chất thơ ở những điều tưởng chừng như rất khô khan, trần trụi Đó là chất lạc quan, thơ mộng từ hiện thực gian khổ, ác liệt nơi chiến trường
Câu 2: (6 điểm)
* Hình thức (2 điểm)
- Bài viết bảo đảm bố cục 3 phần, kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm
- Câu văn diễn đạt lưu loát, sử dụng từ hợp lí
- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, khoa học
* Nội dung ( 4 điểm ) Bài viết bảo đảm được các phần:
1 Mở bài:
- Giới thiệu không khí tưng bừng của ngày 20-11 ở trường , ở lớp và ở ngoài xã hội
- Nghĩ về thầy cô và kỉ niệm với thầy cô giáo cũ
2 Thân bài:
* Giới thiệu chuyện:
- Không gian , thời gian , địa điểm xảy ra sự việc
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc
* Kể chuyện:
- Giới thiệu về người thầy (cô) giáo cũ
+ Tả diện mạo, tính cách, những nét cơ bản về khả năng công việc
+ Tình cảm và những đánh giá của học sinh với thầy (cô)
- Diễn biến sự việc đã trở thành kỉ niệm:
+ Sự phát triển của các tình tiết
+ Những hành động và suy nghĩ của các nhân vật trong truyện
+ Tình huống đặc biệt kể bằng giọng văn hồi ức
- Kết thúc truyện và suy nghĩ của người kể
+ Kết truyện: Những nhận thức sâu sắc trong tâm hồn, tình cảm (ý chí vươn lên, rèn luyện đạo đức )
+ Suy nghĩ về thầy (cô): Yêu thương, kính trọng, biết ơn
3 Kết bài:
- Ý nghĩa của kỉ niệm đó đối với bản thân người kể : Đó là những kỉ niệm êm đẹp, thiêng liêng trong kí ức tuổi thơ
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Tuần 14 - Tiết 68+69
Mức độ
Lĩnh vực nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng điểm
Văn học
Đoàn thuyền đánh cá
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
C1=2,0 2,0
Tiếng Việt
Trau dồi vốn từ
Tập làm văn
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự