1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De kiem tra dinh ki tuan tuan 15 tiet 75

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Định Kỳ Tuần 15 Tiết 75
Trường học Trường THCS Thị Trấn Cát Hải
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Cát Hải
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN CÁT HẢI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Năm học 2012 2013 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 9 Tuần 15 Tiết 75 (Phần tiếng Việt) Thời gian làm bài 45 phút ĐỀ S[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Năm học: 2012 - 2013

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Tuần 15 - Tiết 75 (Phần tiếng Việt) Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ SỐ 1:

I Trắc nghiệm: (2đ)

Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:

Câu 1 Truyện “Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long được kể chủ yếu theo điểm nhìn và

ý nghĩ của nhân vật nào ?

A Bác lái xe B Ông hoạ sĩ C Anh thanh niên D Cô kĩ sư

Câu 2 Nhân vật trung tâm trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” xuất hiện trực tiếp Đúng hay sai?

Câu 3 Ý nghĩa của hai từ “lặng lẽ” trong nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” có ý nghĩa gì ?

A Chỉ cái bề ngoài im lặng của cảnh vật Sa Pa

B Chỉ cái bề ngoài im lặng của con người Sa Pa

C Chỉ cái không im lặng bên trong những con người lao động ở nơi đây

D Cả A, B, C

Câu 4 Khi giao tiếp mà một người nói lạc đề, không đúng vào đề tài đang giao tiếp thì người đó đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

A Phương châm lịch sự C Phương châm cách thức

B Phương châm về chất D Phương châm quan hệ

Câu 5 Cần vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp như thế nào?

A Tuỳ vào hoàn cảnh và tình huống giao tiếp, đôi khi có thể không tuân thủ

B Coi nó là những quy định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống

C Coi nó là những yêu cầu chung trong giao tiếp

D Coi nó là cái ngoài lề không ảnh hưởng tới nội dung và mục đích giao tiếp

Câu 6 Từ ngữ xưng hô trong hội thoại không thể hiện được điều gì?

A Vị thế xã hội của người nói B Ngoại hình của người nói

C Tính cách của người nói D Thái độ của người nói

Câu 7 Nhận định nào nói đúng nhất các loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện “Làng” của Kim Lân?

A Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

B Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật

C Ngôn ngữ trần thuật

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 8 Câu in đậm trong đoạn văn sau được xếp vào loại ngôn ngữ gì?

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào…

A Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

C Ngôn ngữ trần thuật của tácgiả D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật

II Tự luận: (8đ)

Câu 1 (2đ)

Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn” Em hiểu

phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ?

Câu 2 (6đ)

Viết một đoạn văn tự sự (8 -10 câu) với chủ đề về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, trong đó có

sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ KI ỂM TRA NGỮ VĂN - LỚP 9 (Đề số1)

TUẦN 15 - TIẾT 75 ( Phần Tiếng Việt)

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

điểm

Tiếng việt

Các phương châm

Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp

2= 6

6 Tập làm văn Đối thoại, độc thoại và độc

Trang 3

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

TUẦN 15 - TIẾT 75 ( Phần Tiếng Việt)

(Đề số 1)

I Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ (8 x 0,25 = 2,8đ)

II Tự luận (8đ)

Câu 1 (2đ) Trình bày được các ý:

- Xưng khiêm: Người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường

- Hô tôn: Người nói gọi người khác một cách tôn kính, trân trọng

Ví dụ: - Xưng khiêm: bần tăng, hạ quan, vi thần, thảo dân

- Hô tôn: bệ hạ, ngài, quý bà, quý ông

Câu 2 (6đ)

+ Hình thức:

- Đúng chủ đề về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn, đủ số câu quy định

- Câu từ diễn đạt rõ ràng, rành mạch

- Có sử dụng lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

+ Nội dung: Nội dung phong phú, lời kể chân thành

Trang 4

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Năm học: 2012 - 2013

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Tuần 15 - Tiết 75 (Phần tiếng Việt) Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ SỐ 2:

I Trắc nghiệm: (2đ)

Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:

Câu 1 Truyện “Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long được kể chủ yếu theo điểm nhìn và

ý nghĩ của nhân vật nào ?

A Bác lái xe B Ông hoạ sĩ C Anh thanh niên D Cô kĩ sư

Câu 2 Nhân vật trung tâm trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” xuất hiện trực tiếp Đúng hay sai?

Câu 3 Ý nghĩa của hai từ “lặng lẽ” trong nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” có ý nghĩa gì ?

A Chỉ cái bề ngoài im lặng của cảnh vật Sa Pa

B Chỉ cái bề ngoài im lặng của con người Sa Pa

C Chỉ cái không im lặng bên trong những con người lao động ở nơi đây

D Cả A, B, C

Câu 4 Khi giao tiếp mà một người nói lạc đề, không đúng vào đề tài đang giao tiếp thì người đó đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

A Phương châm lịch sự C Phương châm cách thức

B Phương châm về chất D Phương châm quan hệ

Câu 5 Cần vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp như thế nào?

A Tuỳ vào hoàn cảnh và tình huống giao tiếp, đôi khi có thể không tuân thủ

B Coi nó là những quy định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống

C Coi nó là những yêu cầu chung trong giao tiếp

D Coi nó là cái ngoài lề không ảnh hưởng tới nội dung và mục đích giao tiếp

Câu 6 Từ ngữ xưng hô trong hội thoại không thể hiện được điều gì?

A Vị thế xã hội của người nói B Ngoại hình của người nói

C Tính cách của người nói D Thái độ của người nói

Câu 7 Nhận định nào nói đúng nhất các loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện “Làng” của Kim Lân?

A Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

B Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật

C Ngôn ngữ trần thuật

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 8 Câu in đậm trong đoạn văn sau được xếp vào loại ngôn ngữ gì?

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào…

A Ngôn ngữ độc thoại của nhân vật B Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

C Ngôn ngữ trần thuật của tácgiả D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật

II Tự luận: (8đ)

Câu 1 (2đ)

Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn” Em hiểu

phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ?

Câu 2 (6đ)

Trang 5

Viết một đoạn văn tự sự (8 - 10 câu) với chủ đề về ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10, trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Trang 6

MA TRẬN ĐỀ KI ỂM TRA NGỮ VĂN - LỚP 9 (Đề số 2)

TUẦN 15 - TIẾT 75 ( Phần Tiếng Việt)

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

điểm

Tiếng việt

Các phương châm

Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp

2= 6

6 Tập làm văn Đối thoại, độc thoại và độc

Trang 7

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9

TUẦN 15 - TIẾT 75 ( Phần Tiếng Việt)

(Đề số 2)

I Trắc nghiệm (2đ)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ (8 x 0,25 = 2,8đ)

II Tự luận (8đ)

Câu 1 (2đ) Trình bày được các ý:

- Xưng khiêm: Người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường

- Hô tôn: Người nói gọi người khác một cách tôn kính, trân trọng

Ví dụ: - Xưng khiêm: bần tăng, hạ quan, vi thần, thảo dân

- Hô tôn: bệ hạ, ngài, quý bà, quý ông

Câu 2 (6đ)

+ Hình thức:

- Đúng chủ đề về ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn, đủ số câu quy định

- Câu từ diễn đạt rõ ràng, rành mạch

- Có sử dụng lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

+ Nội dung: Nội dung phong phú, lời kể chân thành

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w