1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Honthi 4 1 80 (1)

80 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Xuất Khẩu Sản Phẩm Đồ Gỗ Của Công Ty TNHH Đăng Long
Tác giả Vũ Thu Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Dương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu hàng hóa (13)
    • 1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với quốc gia và doanh nghiệp (13)
      • 1.2.1 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia (13)
      • 1.2.2 Đối với một doanh nghiệp (14)
    • 1.3 Các loại hình thức xuất khẩu chủ yếu (15)
      • 1.3.1 Xuất khẩu mậu dịch (15)
      • 1.3.2 Xuất khẩu phi mậu dịch (16)
    • 1.4 Nội dung công tác xuất nhập khẩu hàng hóa (16)
      • 1.4.1 Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu (16)
        • 1.4.1.1 Lập phương án giao dịch (16)
      • 1.4.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa (17)
        • 1.4.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có) (17)
        • 1.4.2.2 Yêu cầu bên mua mở L/C (17)
        • 1.4.2.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu (18)
        • 1.4.2.4 Đăng kí giám định (18)
        • 1.4.2.5 Thuê phương tiện vận tải (18)
        • 1.4.2.6 Làm thủ tục hải quan (18)
        • 1.4.2.7 Mua bảo hiểm (20)
        • 1.4.2.8 Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (21)
        • 1.4.2.9 Thanh toán (21)
        • 1.4.2.10 Khiếu nại (28)
    • 1.5 Cơ chế quản lý xuất khẩu gỗ của Việt Nam (28)
      • 1.5.1 Các chính sách nội địa (28)
      • 1.5.2 Chính sách quốc tế (31)
    • 1.6 Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam và những vấn đề đặt ra (32)
      • 1.6.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam (32)
      • 1.6.2 Những vấn đề đặt ra với ngành xuất khẩu gỗ của Việt Nam (34)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG (36)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đăng Long (36)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đăng Long (36)
      • 2.1.2 Cơ cấu hoạt động của công ty TNHH Đăng Long (37)
        • 2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ (37)
        • 2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban (38)
      • 2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 2012-2014 (42)
        • 2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014 (42)
        • 2.1.3.2 Tình hình xuất khẩu của công ty trong 3 năm 2012- 2014 (43)
      • 2.2.1 Kí hợp đồng (46)
      • 2.2.2 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có) (46)
      • 2.2.3 Chuẩn bị hàng hóa (47)
      • 2.2.4 Kiểm tra hàng hóa XK (48)
      • 2.2.5 Thuê phương tiện vận tải (nếu có) (49)
      • 2.2.6 Lập Bộ chứng từ (49)
        • 2.2.6.1 Hóa đơn thương mại (49)
        • 2.2.6.2 Phiếu đóng gói (49)
        • 2.2.6.3 Vận đơn đường biển (50)
      • 2.2.7 Làm thủ tục hải quan (50)
      • 2.2.8 Giao hàng XK (58)
      • 2.2.9 Gửi bộ chứng từ cho nhà NK (59)
      • 2.2.10 Giải quyết khiếu nại (nếu có) (59)
    • 2.3 So sánh quy trình xuất khẩu đang được áp dụng tại công ty TNHH Đăng (60)
    • 2.4 Thành công (62)
    • 2.5 Tồn tại (63)
    • 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình xuất khẩu sản phẩm (65)
      • 2.6.1 Yếu tố khách quan (65)
      • 2.6.2 Yếu tố chủ quan (65)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ (68)
    • 3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (68)
    • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty (68)
    • 3.3 Kiến nghị hoàn thiện quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty (75)
      • 3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước (75)
      • 3.3.2 Kiến nghị đối với Hải quan (76)
      • 3.3.3 Kiến nghị với công ty (76)
  • KẾT LUẬN (12)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (79)

Nội dung

HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐỒ GỖ CỦA CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm về hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất khẩu (XK) là quá trình bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác, sử dụng tiền tệ để thanh toán, có thể là ngoại tệ của một hoặc hai quốc gia Mục tiêu của xuất nhập khẩu là khai thác lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia mang lại lợi ích, các quốc gia sẽ tích cực tham gia vào hoạt động này.

Hoạt động xuất khẩu là một phần quan trọng của thương mại quốc tế, đã hình thành từ lâu và ngày càng phát triển Ban đầu, xuất khẩu chỉ đơn thuần là hình thức hàng đổi hàng, nhưng sau đó đã phát triển thành nhiều hình thức khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu và xuất khẩu uỷ thác.

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rộng rãi về không gian và thời gian, có thể kéo dài từ vài ngày đến nhiều năm, và có thể thực hiện trong một quốc gia hoặc nhiều quốc gia Xuất khẩu bao trùm mọi lĩnh vực kinh tế, từ hàng tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ cao Mục tiêu của tất cả các hoạt động trao đổi này là mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với quốc gia và doanh nghiệp

1.2.1 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Xuất khẩu không chỉ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn góp phần phát triển sản xuất Hơn nữa, xuất khẩu có ảnh hưởng tích cực đến việc tạo ra công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người dân.

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

1.2.2 Đối với một doanh nghiệp

Xuất khẩu mang lại cho doanh nghiệp trong nước cơ hội cạnh tranh toàn cầu về giá cả và chất lượng sản phẩm, yêu cầu họ phải xây dựng cơ cấu sản xuất phù hợp Đồng thời, xuất khẩu thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới và cải tiến quản trị kinh doanh, cũng như tạo ra nguồn ngoại tệ để đầu tư vào sản xuất, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Xuất khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, không chỉ nâng cao danh tiếng trong nước mà còn đưa thương hiệu ra thị trường quốc tế.

Xuất khẩu không chỉ tạo ra nguồn ngoại tệ cho doanh nghiệp mà còn tăng cường dự trữ, từ đó nâng cao khả năng nhập khẩu Điều này giúp các doanh nghiệp có thể thay thế, bổ sung và nâng cấp máy móc, thiết bị, cũng như nguyên vật liệu, phục vụ cho quá trình phát triển bền vững.

Xuất khẩu thúc đẩy sự sáng tạo và năng động của cán bộ XNK cùng các đơn vị tham gia, khuyến khích việc tìm kiếm và phát triển các cơ hội trong khả năng xuất khẩu đến những thị trường mà doanh nghiệp có thể thâm nhập.

Xuất khẩu yêu cầu các doanh nghiệp liên tục đổi mới và cải tiến quản trị kinh doanh, đồng thời kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống sản phẩm.

Sản xuất hàng xuất khẩu không chỉ thu hút lao động mà còn tạo ra thu nhập ổn định cho người lao động Điều này giúp doanh nghiệp tạo ra ngoại tệ, từ đó có khả năng đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất, mang lại lợi nhuận cao.

Các loại hình thức xuất khẩu chủ yếu

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại hình xuất khẩu khác nhau, một số loại hình hiện đang được áp dụng phổ biến như:

Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mà cả người xuất khẩu và người nhập khẩu đều thuộc cùng một quốc gia, tạo ra giao dịch mua bán ba bên Hình thức này không chỉ đơn giản hóa quy trình mà còn giúp giảm chi phí giao hàng.

Xuất khẩu gia công là hình thức trong đó người xuất khẩu nhận nguyên phụ liệu từ bên thuê để thực hiện các công đoạn gia công tiếp theo của sản phẩm Hình thức này yêu cầu cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Loại hình sản xuất xuất khẩu tương tự như xuất khẩu gia công, trong đó doanh nghiệp nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài để sản xuất sản phẩm và sau đó xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Xuất khẩu ủy thác là hình thức trong đó người xuất khẩu ủy quyền cho một công ty chuyên nghiệp, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đại diện để thực hiện việc xuất hàng.

Tái xuất khẩu là hình thức nhập hàng từ nước ngoài, sau đó tiến hành sửa chữa hoặc tái chế, và cuối cùng thực hiện thủ tục tái xuất hàng hóa trở lại cho người gửi hàng.

Loại hình xuất kinh doanh: Loại hình này áp dụng cho những doanh nghiệp kinh doanh buôn bán trực tiếp

Ngoài ra còn một số loại hình khác như: xuất khẩu chuyển cửa khẩu, tái xuất hàng trả lại

1.3.2 Xuất khẩu phi mậu dịch

Nội dung công tác xuất nhập khẩu hàng hóa

1.4.1 Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu

1.4.1.1 Lập phương án giao dịch

Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chi tiết trong đó có các vấn đề sau:

Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu

Lựa chọn thị trường- khách hàng- phương thức giao dịch

Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch

Các biện pháp để đạt mục tiêu lựa chọn trên như chiêu đãi, mời khách, quảng cáo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

Những tính toán để luận chứng cho các mục tiêu và các biện pháp trên đảm bảo kết quả công việc giao dịch phải xác định

1.4.1.2 Giao dịch, đàm phán trước khi kí kết hợp đồng

Trước khi ký hợp đồng mua bán, người mua và người bán thường trao đổi thông tin về mẫu mã, qui cách và chất liệu sản phẩm Sau đó, người bán sẽ gửi bảng báo giá, điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán cho người mua Khi người mua chấp nhận giá, hợp đồng sẽ được ký kết.

1.4.1.3 Kí kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Giao dịch đàm phán hiệu quả là yếu tố then chốt dẫn đến việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương Đối với các đơn vị xuất nhập khẩu tại Việt Nam, việc có văn bản hợp đồng là bắt buộc trong quan hệ với các đối tác nước ngoài.

1.4.1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã kí kết

Sau khi đã kí kết hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

1.4.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa

1.4.2.1 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Thông thường bên bán thường xuất trình 3 loại giấy phép sau:

Giấy phép đăng kí kinh doanh

Giấy phép đăng kí mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Giấy phép, hạn ngạch xuất khẩu

1.4.2.2 Yêu cầu bên mua mở L/C

Khi thanh toán bằng L/C, bên bán yêu cầu bên mua mở L/C sau khi ký hợp đồng và trước khi giao hàng Sau khi nhận L/C từ ngân hàng, bên bán cần kiểm tra kỹ lưỡng L/C để đối chiếu với hợp đồng Nếu phát hiện sai sót, bên bán phải yêu cầu bên mua thông báo với ngân hàng để điều chỉnh L/C.

Nếu thanh toán bằng CAD (Cash Against Document) thì đề nghị người mua mở tài khoản tín thác tại ngân hàng và kí quỹ 100%

Nếu thanh toán bằng T/T ( Telegraphic Transfer Remittance) trả trước 100% thì đề nghị người mua làm thủ tục chuyển khoản 100% tại ngân hàng

1.4.2.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Hàng hóa phải được phân loại, đóng gói theo quy định của hợp đồng

Hàng hóa sẽ được kiểm tra bởi bộ phận KCS tại xí nghiệp hoặc nhà máy Nếu hợp đồng yêu cầu sự tham gia của các công ty giám định, cần gửi mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm có kết quả cuối cùng Chi phí giám định sẽ do bên bán chịu.

1.4.2.5 Thuê phương tiện vận tải

Việc lựa chọn phương tiện vận tải phụ thuộc vào tính chất hàng hóa, điều kiện giao hàng và chi phí của bên thuê Nếu hợp đồng quy định điều kiện nhóm E, F, người mua phải thuê phương tiện vận tải Ngược lại, nếu hợp đồng theo điều kiện nhóm C, D, trách nhiệm thuê thuộc về người bán.

Hiện nay, vận tải đường biển là phương thức phổ biến được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhờ chi phí thấp hơn so với các hình thức vận tải khác Trong vận tải đường biển, có hai hình thức thuê tàu chính là thuê tàu chợ và thuê tàu chuyến Doanh nghiệp cần căn cứ vào loại hàng hóa của mình để chọn hình thức thuê tàu phù hợp.

1.4.2.6 Làm thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan là biện pháp quan trọng để kiểm soát hàng hóa ra vào biên giới quốc gia Trước quyết định số 50/2005/QĐ-BTC ngày 19/7/2005, cả nước áp dụng khai báo hải quan từ xa Tuy nhiên, sau khi quyết định này có hiệu lực, hầu hết các thủ tục hải quan đã chuyển sang hình thức điện tử.

Bước 1: Lập tờ khai hải quan điện tử

Doanh nghiệp có thể lập tờ khai hải quan bằng bất kỳ phần mềm nào có khả năng kết nối và truyền dữ liệu đến hệ thống hải quan Ngoài việc điền đầy đủ thông tin trên tờ khai, doanh nghiệp còn cần cung cấp các chứng từ kèm theo như hợp đồng, hóa đơn thương mại, bản kê chi tiết hàng hóa và vận tải đơn.

Bước 2: Khai báo tờ khai điện tử

Thực hiện khai báo tờ khai điện tử Khi có số tiếp nhận của hệ thống hải quan trả về thì xong bước gửi tờ khai điện tử

Bước 3: Nhận kết quả khai báo tờ khai điện tử

Cán bộ hải quan sẽ xử lý tờ khai và cung cấp phản hồi kết quả Doanh nghiệp sẽ thực hiện theo hướng dẫn dựa trên phản hồi này.

Bước 4: Kiểm tra và xử lý tờ khai

Sau khi doanh nghiệp nhận số tờ khai, họ sẽ chờ phản hồi từ cơ quan hải quan để biết kết quả phân luồng tờ khai Thủ tục hải quan điện tử được chia thành ba luồng chính: luồng xanh, luồng đỏ và luồng vàng.

Sau khi nhận lại tờ khai hải quan đã được cán bộ hải quan xử lí doanh nghiệp cầm 1 bản và làm các thủ tục khác theo hướng dẫn

Bộ hồ sơ hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

Tờ khai hải quan: 2 bản chính

Hợp đồng mua bán hàng: 1 bản sao

Hóa đơn thương mại (đối với hàng có thuế): 1 bản chính

Tùy trường hợp cụ thể dưới đây người khai hải quan phải nộp thêm các chứng từ sau:

Bản kê chi tiết hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 1 bản chính

Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật

Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu cần có thêm danh mục hàng hóa miễn thuế, giấy tờ chứng minh hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, và bảng kê danh mục tài liệu trong hồ sơ đề nghị miễn thuế, ngoài các giấy tờ đã nêu.

Bảo hiểm là cam kết bồi thường kinh tế, trong đó người được bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm theo các điều kiện đã quy định Đổi lại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường tổn thất do các rủi ro đã bảo hiểm gây ra.

Gồm các điều kiên bảo hiểm sau: Điều kiện bảo hiểm A Điều kiện bảo hiểm B Điều kiện bảo hiểm C

Người mua bảo hiểm cần xem xét các điều khoản trong hợp đồng, tính chất hàng hóa, bao bì và phương tiện vận tải để chọn lựa điều kiện bảo hiểm phù hợp Khi xuất khẩu theo các điều kiện CIF, CIP hoặc nhóm D, người bán có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa Trong trường hợp không có thỏa thuận về điều kiện bảo hiểm, người bán thường sẽ mua bảo hiểm theo điều kiện C Tuy nhiên, do hàng hóa vận chuyển có nhiều rủi ro, người nhập khẩu có thể tự mua bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi của mình, mặc dù không bắt buộc phải làm như vậy.

1.4.2.8 Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là yếu tố quan trọng trong thương mại quốc tế, giúp doanh nghiệp hưởng các ưu đãi thuế quan khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa các quốc gia Đây là quyền lợi hợp pháp mà người tham gia kinh doanh quốc tế được hưởng, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa theo quy định và yêu cầu của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.

Cơ chế quản lý xuất khẩu gỗ của Việt Nam

1.5.1 Các chính sách nội địa

Ngành chế biến gỗ hiện chỉ có một Quy hoạch được ban hành qua Quyết định của Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khác với nhiều ngành khác có Quy hoạch phát triển được quy định trong văn bản pháp luật.

2020, tầm nhìn 2030” phê duyệt tại Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy hoạch ngành chế biến gỗ đã được đề cập trong Quyết định 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, liên quan đến quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 Tuy nhiên, trong văn bản này, ngành chế biến gỗ chỉ chiếm một phần nhỏ trong số nhiều ngành nông nghiệp khác được nêu.

Hiện nay, chính sách liên quan đến ngành chế biến gỗ chủ yếu tập trung vào phát triển và cơ cấu ngành lâm nghiệp, bao gồm trồng, quản lý và sử dụng rừng Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các chính sách và pháp luật chuyên biệt cho ngành chế biến gỗ Dù vậy, một số chính sách ưu đãi đã được áp dụng cho ngành này.

Nghị định 210/2013/NĐ-CP khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, bao gồm hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các huyện nghèo Ngoài ra, nghị định cũng hỗ trợ đầu tư cho cơ sở chế tạo, bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản.

Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, đã được sửa đổi bởi Nghị định 54/2013/NĐ-CP và Nghị định 133/2013/NĐ-CP Theo nghị định này, sản xuất đồ gỗ xuất khẩu thuộc Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ trong danh mục vay vốn tín dụng xuất khẩu Tuy nhiên, để đảm bảo phù hợp với các cam kết quốc tế, lãi suất vay phải được xác định theo nguyên tắc lãi suất thị trường, do đó không được coi là chính sách ưu đãi tín dụng.

Chính phủ đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ nội địa cho ngành lâm nghiệp, qua đó ngành chế biến gỗ cũng được hưởng lợi gián tiếp Gần đây, các chương trình đầu tư phát triển rừng đã được thực hiện với sự hỗ trợ từ nguồn vốn ODA không hoàn lại, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển này.

560 triệu USD cho giai đoạn 2005-2020) như:

Dự án 661, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qua Quyết định 661/QĐ-TTg vào ngày 29/7/1998, nhằm mục tiêu trồng mới 5 triệu ha rừng Dự án này không chỉ tập trung vào việc tăng cường diện tích rừng mà còn hướng đến việc thực hiện các chính sách và nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Chương trình 327, được ban hành theo Quyết định 327-CT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nhằm thực hiện các chủ trương và chính sách về việc sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước Chương trình này có mục tiêu quan trọng trong việc cải tạo và phát triển đất đai, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân.

Quyết định 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/1/2012 phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020

Trong những năm gần đây, ngành chế biến gỗ đang là đối tượng của một số chính sách, quy định có tính thắt chặt, tập trung ở 04 nhóm:

Nhóm các chính sách nhằm giảm khai thác và tiến tới tạm ngừng khai thác rừng tự nhiên bao gồm Quyết định số 186/2006/Đ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý rừng và Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020.

Nhóm chính sách đảm bảo nguồn gốc gỗ hợp pháp bao gồm Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 42/2012/TT-BNNPTNT.

Nhóm các chính sách liên quan tới kiểm dịch thực vật đối với cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ

Nhóm các thủ tục kiểm soát đồ gỗ xuất khẩu (ví dụ: Hiệp định VPA/FLEGT hiện đang được đàm phán với EU)

Thông qua các thỏa thuận thương mại quốc tế, thuế quan đối với sản phẩm gỗ chế biến đã giảm mạnh, đặc biệt là so với các sản phẩm nông – lâm nghiệp Thuế MFN đối với đồ gỗ nhập khẩu tại các thị trường lớn như Hoa Kỳ và EU đã gần đạt mức 0% ở nhiều dòng thuế, trong khi thuế ưu đãi trong các FTA hầu hết đã được loại bỏ hoàn toàn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chế biến đồ gỗ Việt Nam phát triển, mở rộng thị trường và tăng sức cạnh tranh ở các thị trường xuất khẩu lớn trên thế giới.

Mặc dù có nhiều lý do chủ quan, chính sách thuế quan dễ dàng trong thời gian qua đã tạo điều kiện cho đồ gỗ từ Đông Nam Á, Đài Loan và Trung Quốc thâm nhập vào thị trường Việt Nam, gây áp lực cạnh tranh với sản phẩm nội địa Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà sản xuất đồ gỗ Việt Nam trong tương lai.

1.5.2.2 Chính sách về các biện pháp phi thuế

Thông qua WTO và các FTA, nhiều biện pháp phi thuế như hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu đối với đồ gỗ chế biến đã được loại bỏ tại hầu hết các thị trường.

Một số chính sách đặc thù liên quan đến thương mại gỗ quý như thuế xuất khẩu và lệnh cấm xuất khẩu vẫn được duy trì, nhưng với phạm vi hạn chế Những chính sách này hầu như không ảnh hưởng lớn đến tổng thương mại đồ gỗ, đặc biệt là đồ gỗ chế biến.

1.5.2.3 Các hàng rào kĩ thuật

Các biện pháp TBT hiện nay có ảnh hưởng lớn đến thương mại gỗ chế biến, đặc biệt là quy định về xác minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ Tại Hoa Kỳ, quy định này được quy định trong Luật Lacey, với các sửa đổi quan trọng vào năm 2008 Luật này có tác động sâu rộng đến xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam, khi thị trường Hoa Kỳ chiếm gần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam.

Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam và những vấn đề đặt ra

1.6.1 Thực trạng xuất khẩu gỗ của Việt Nam

Chế biến gỗ là ngành có sự hội nhập thành công, với kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, đóng góp quan trọng vào thành tích xuất khẩu của Việt Nam và khẳng định vị thế trong thị trường đồ gỗ toàn cầu.

Hiện nay, xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 ngành xuất khẩu chủ lực Trên toàn cầu, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu lớn nhất, xếp thứ 2 ở Châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á.

Theo số liệu từ Trung tâm Nghiên cứu Công nghiệp Việt Nam, Việt Nam hiện là nhà xuất khẩu đồ gỗ lớn thứ 6 thế giới, với hơn 80% tổng giá trị sản phẩm từ ngành chế biến gỗ được xuất khẩu Dữ liệu từ Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) năm 2013 cho thấy Việt Nam đứng thứ 4 toàn cầu về xuất khẩu đồ gỗ, chiếm khoảng 4,7% thị phần, chỉ sau Trung Quốc (34,6%), Italia (9,3%) và Đức (9%).

Biểu đồ 1.1 Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam

Sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam bao gồm nhiều nhóm chính như đồ gỗ mỹ nghệ, nội thất, đồ ngoài trời, gỗ kết hợp với vật liệu khác, ván nhân tạo cùng các sản phẩm từ ván nhân tạo, sản phẩm từ lâm sản ngoài gỗ và dăm gỗ.

Theo Bộ Công Thương, sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã xuất khẩu đến hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định, ngoại trừ năm 2009 do khủng hoảng toàn cầu Trong giai đoạn 2001 – 2010, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ trung bình tăng trưởng 27,15%, vượt trội so với tốc độ tăng trưởng chung của cả nước.

Hoa Kỳ hiện là thị trường xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất của Việt Nam, đóng góp khoảng 40-50% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành này, theo sau là các quốc gia Tây Âu.

(EU: 10-20%), châu Á Thái Bình Dương (Nhật Bản: 12-15%) và các khu vực khác

Tỷ trọng xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam đang phụ thuộc lớn vào một số thị trường chính, điều này không phải là hiếm gặp trong khu vực nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro Hai thị trường lớn nhất, Hoa Kỳ và châu Âu, lại có yêu cầu khắt khe về nguồn gốc hợp pháp của gỗ và có nguy cơ cao về việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá và chống trợ cấp.

Nguồn: “The furniture industry in South East Asia”, CSIL 9/2014

Biểu đồ 1.2 Tỉ trọng xuất khẩu theo thị trường của đồ gỗ Việt Nam và một số nước Đông Nam Á

1.6.2 Những vấn đề đặt ra với ngành xuất khẩu gỗ của Việt Nam

Bên cạnh sự tăng trưởng của ngành chế biến và xuất khẩu gỗ vẫn còn một số vấn đề tồn tại mà cần được khắc phục:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, sức cạnh tranh còn yếu

Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các đơn vị trồng rừng với các doanh nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ

Tính chuyên nghiệp trong thương mại thể hiện qua việc tuân thủ thời gian giao hàng và khả năng đáp ứng các hợp đồng lớn với chất lượng đồng bộ.

Khâu kiểm soát chất lượng hiện chưa được đảm bảo, khi mà hầu hết các doanh nghiệp chỉ dựa vào giám sát chủ quan của lãnh đạo và tinh thần tự giác Phương pháp giám sát truyền thống này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và các hợp đồng nhỏ, không thể áp dụng hiệu quả cho các hợp đồng lớn và sản phẩm có mức độ chi tiết chuẩn hóa cao.

Chương này cung cấp cái nhìn sâu sắc về xuất khẩu hàng hóa, từ khái niệm đến vai trò quan trọng của nó trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế Phân tích quy trình xuất khẩu giúp chúng ta hình dung các bước cơ bản, tạo nền tảng cho việc phân tích thực tế tại công ty trong chương tiếp theo.

Nội dung chương cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, từ đó giúp các doanh nghiệp xuất khẩu có những định hướng mới trong kinh doanh đồ gỗ.

THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ TẠI CÔNG TY TNHH ĐĂNG LONG

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Đăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đăng Long

Công ty TNHH Đăng Long, do ông Đặng Văn Long làm giám đốc, được thành lập vào ngày 19/11/2003 Công ty có trụ sở tại Lô F6, Cụm công nghiệp chế biến gỗ Tân Hòa, phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Hiện công ty có showroom trưng bày sản phẩm tại đường Đỗ Xuân Hợp, Phước Long A, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngành nghề hoạt động: sản xuất các sản phẩm đồ gỗ tiêu thụ trong và ngoài nước

Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty TNHH Đăng Long

2.1.2 Cơ cấu hoạt động của công ty TNHH Đăng Long

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Hoạt động chính của công ty là sản xuất đồ gỗ các loại để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước

Nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu để phục vụ cho việc sản xuất

Nhiệm vụ Đưa đến người tiêu dùng và khách hàng những sản phẩm đồ gỗ có chất lượng tốt nhất và dịch vụ chuyên nghiệp

Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc gia

Liên tục cải tiến công nghệ máy móc để nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng

Thành lập thêm nhiều các cửa hàng trưng bày sản phẩm để thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng

Tổ chức thêm các lớp đào tạo bồi dưỡng cho công nhân viên nhằm nâng cao tay nghề và trình độ quản lí cho công nhân

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu phòng ban của công ty TNHH Đăng Long

Giám đốc là người lãnh đạo công ty, chịu trách nhiệm quản lý chiến lược hoạt động và chi phí trong kinh doanh Đồng thời, giám đốc cũng đại diện cho công ty trong các hoạt động kinh doanh trước pháp luật.

Xây dựng chiến lược cạnh tranh và phát triển là yếu tố then chốt, bao gồm việc lập kế hoạch phát triển cho từng giai đoạn và từng thị trường Đồng thời, thực hiện các dự án đầu tư và đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm giao tiếp trực tiếp với khách hàng, thu thập và xử lý thông tin qua e-mail, tiếp nhận đơn đặt hàng, lập đơn giá cho sản phẩm và gửi báo giá khi có yêu cầu Ngoài ra, phòng còn soạn thảo hợp đồng để khách hàng ký.

Quản lý tài chính công ty bao gồm việc theo dõi doanh thu xuất khẩu, chi phí, và nghĩa vụ thuế Ngoài ra, cần giám sát lượng nguyên liệu nhập, xuất và tồn kho, cũng như tình trạng máy móc và tài sản cố định Công ty cũng phải thực hiện thanh toán tiền lương cho công nhân viên và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Phòng kế hoạch tổng hợp

Lập kế hoạch và theo dõi sản xuất để đảm bảo tiến độ công việc, đồng thời duy trì chất lượng và đáp ứng yêu cầu của đơn hàng từ phòng kinh doanh.

Kiểm soát việc thực hiện quy trình, quy định về hướng dẫn sử dụng máy móc công nghệ trong sản xuất

Bố trí lao động phù hợp với sản xuất của từng khâu

Tuyển dụng nguồn nhân lực cho công ty và quản lý chế độ làm việc của nhân viên là rất quan trọng Cần đề ra các chiến lược và chính sách đãi ngộ phù hợp với từng công việc và bộ phận để đảm bảo hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

Các phân tổ sản xuất

Tổ mẫu: sản xuất sản phẩm mẫu cho khách hàng và là nơi thực hiện những thiết kế sản phẩm ban đầu của phòng kĩ thuật

Tổ sơ chế: tiến hành sơ chế nguyên vật liệu tạo phôi

Tổ định hình: tiến hành các hoạt động định hình cho chi tiết như khoan lỗ, vát mép…

Tổ xử lí: tiến hành chà nhám, xử lí bề mặt cho chi tiết, sản phẩm

Tổ lắp ráp: lắp ráp các chi tiết lại với nhau

Tổ ráp hoàn thành: hoàn tất việc lắp ráp trước khi mang sản phẩm sang khu vực sơn

Tổ sơn: tiến hành sơn bán thành phẩm

Tổ hoàn thành: tiến hành đóng gói sản phẩm

Có hoạt động kiểm soát các hoạt động liên quan đến xuất nhập kho

Theo dõi và báo cáo tình hình nguyên vật liệu, vật tư và phụ tùng trong kho là rất quan trọng Cần lập kế hoạch mua sắm định kỳ để tránh tình trạng thiếu hụt sản phẩm hoặc sản phẩm lỗi không được sử dụng.

Cung cấp các thiết bị cho việc thay thế, sửa chữa bảo trì bảo dưỡng

Thu thập số liệu, giám sát thực trạng sản xuất ở xưởng

Kiểm tra chất lượng và hỗ trợ tìm nguyên nhân sợi hư, tìm cách khắc phục Lên lịch tăng ca

Giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu tại xưởng sản xuất

Quản lí điện động lực, điều khiển thiết bị và phân phối điện

Sửa chữa máy móc khi cần thiết và theo định kì Đảm bảo hệ thống điện trong công ty

Bảo trì, sửa chữa duy trì hệ thống điện máy

Hướng dẫn trao đổi nâng cao tay nghề Đào tạo và hướng dẫn đáp ứng đủ nhân sự phù hợp

Kiểm tra bán thành phẩm tại các khâu

Sửa chữa bán thành phẩm hư hại

Bộ phận tạp vụ Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trong công ty

2.1.3 Tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 2012-2014

2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014 Đơn vị tính (đồng)

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đăng Long

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2014

Hoạt động kinh doanh của công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, với doanh thu năm 2014 tăng từ 268.471.215.147 lên 301.253.134.657 Điều này cho thấy công ty đang khẳng định vị thế vững chắc trong ngành xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ gia dụng và hoạt động kinh doanh hiệu quả.

2.1.3.2 Tình hình xuất khẩu của công ty trong 3 năm 2012- 2014

Thị trường xuất khẩu của công ty trong 3 năm 2012- 2014

Hiện nay công ty xuất khẩu chủ yếu qua các thị trường như: Mỹ, Nhật, Châu Âu… Đơn vị tính %

Thị trường Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

(Nguồn Phòng Kinh doanh) Bảng 2.2 Tỉ trọng xuất khẩu theo thị trường của công ty năm 2012-2014

Mỹ Nhật Châu Âu Khác

Mỹ Nhật Châu Âu Khác

Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng xuất khẩu theo thị trường của công ty trong năm 2013-2014

Sản phẩm của công ty ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong các thị trường xuất khẩu, cho thấy chúng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Công ty đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường và đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Tủ áo, tủ giày Sản phẩm khác

Tủ áo, tủ giày Sản phẩm khác

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty trong năm 2013-2014

Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty bao gồm các loại bàn ghế gỗ cho phòng khách và phòng ăn, cùng với một lượng lớn tủ cũng được xuất khẩu.

2.2 Phân tích quy trình xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của công ty TNHH Đăng Long

Sơ đồ 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty TNHH Đăng Long

Chuẩn bị hàng hóa XK

Kiểm tra hàng hóa XK

Gửi BCT cho nhà NK

Làm thủ tục hải quan

Thuê phương tiện vận tải

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ liên hệ và tìm kiếm khách hàng tiềm năng để thảo luận và ký kết hợp đồng Khi hợp đồng được ký kết thành công, phòng kinh doanh sẽ chuyển kế hoạch cho phòng kế hoạch tổng hợp để triển khai thực hiện hợp đồng.

2.2.2 Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Công ty sẽ tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 8 Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 về xuất khẩu sản phẩm gỗ Sản phẩm thuộc Nhóm IA sẽ bị xử lý tịch thu theo quy định của Nhà nước, trong khi Nhóm IIA chỉ được xuất khẩu dưới dạng đồ mộc hoàn chỉnh theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Thương nhân cần kê khai đầy đủ thông tin về số lượng và chủng loại hàng hóa với cơ quan Hải quan và chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp mà không cần xin phép.

Sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục II của CITES, khi xuất khẩu phải có giấy phép do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp

Công ty xuất khẩu sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh, đặc biệt là đồ gỗ nội thất, cần căn cứ vào Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP để xác định nhóm gỗ sử dụng và thực hiện đúng quy định Nếu sản phẩm gỗ thuộc phụ lục II của CITES, công ty phải xin giấy phép xuất khẩu, bao gồm Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu theo mẫu số 01/LN.

Bản sao chụp hợp đồng giao kết thương mại giữa các bên có liên quan;

Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật cần có bản sao chụp và bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp, hoặc bản sao có chứng thực nếu nộp qua bưu điện.

Bản sao chụp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với Thương nhân lần đầu đề nghị cấp phép

Bản sao có chứng thực Hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ là tang vật xử lý

So sánh quy trình xuất khẩu đang được áp dụng tại công ty TNHH Đăng

và quy trình xuất khẩu trên lý thuyết

Công ty TNHH Đăng Long đang áp dụng quy trình xuất khẩu và qua việc so sánh với quy trình xuất khẩu lý thuyết chuẩn mực, có thể rút ra một số nhận xét cơ bản về hiệu quả và tính hợp lý của quy trình hiện tại.

Về quy trình xuất khẩu trên lí thuyết, các bước trong quy trình xuất khẩu bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị giao dịch

Lập phương án giao dịch

Giao dịch, đàm phán trước khi kí kết hợp đồng

Kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa

Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã kí

Bước 2: Quy trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa

Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Yêu cầu bên mua mở L/C

Chuẩn bị hàng xuất khẩu Đăng kí giám định

Thuê phương tiện vận tải

Làm thủ tục hải quan

Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Trong khi đó quy trình xuất khẩu đang được áp dụng tại công ty TNHH Đăng Long bao gồm các bước và thực hiện theo quy trình sau:

Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Kiểm tra hàng hóa XK

Thuê phương tiện vận tải (nếu có)

Làm thủ tục hải quan

Gửi bộ chứng từ cho nhà NK

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Quy trình xuất khẩu của công ty chủ yếu không đi sâu vào các bước chuẩn bị giao dịch ký kết hợp đồng như lý thuyết, mà thay vào đó, các nội dung này được gộp chung vào bước ký kết hợp đồng.

Sự thay đổi trật tự các bước trong quy trình xuất khẩu của công ty so với quy trình xuất khẩu chuẩn mực lý thuyết là điều đáng lưu ý.

Trong quy trình xuất khẩu của công ty, có một số bước không giống với lý thuyết, như việc đăng ký giám định, yêu cầu bên mua mở L/C và mua bảo hiểm Nguyên nhân là do công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán chuyển tiền trong hầu hết các hợp đồng, nên không yêu cầu bên mua mở L/C, dẫn đến việc bỏ qua bước này Hơn nữa, công ty xuất hàng theo giá FOB, do đó trách nhiệm mua bảo hiểm thuộc về người mua.

Công ty cần tập trung hơn vào nghiên cứu thị trường, xác định rõ ràng và cụ thể các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này.

Dựa trên lý thuyết quy trình xuất khẩu và các tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, cùng với việc phân tích quy trình xuất khẩu hiện tại của công ty, chúng tôi nhận thấy rằng quy trình này đã đạt được một số thành công nhất định, mặc dù vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần cải thiện.

Thành công

Quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty đã hoàn thiện các bước cơ bản, mang lại lợi nhuận và tạo việc làm cho người lao động Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế mà còn tăng kim ngạch trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Quy trình xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của công ty được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ, giúp giải quyết nhanh chóng và hiệu quả hầu hết các phát sinh trong quá trình xuất.

Mối quan hệ hòa đồng và gắn bó giữa lãnh đạo công ty và nhân viên, cũng như giữa các công nhân viên với nhau, là một ưu điểm quan trọng giúp công ty đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, đặc biệt khi phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước.

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ năng động và sáng tạo, có khả năng tiếp thu kiến thức mới một cách nhanh chóng Điều này giúp công ty thuận lợi trong việc nâng cao và bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên.

Việc áp dụng linh hoạt các hình thức thanh toán trong kinh doanh đã góp phần quan trọng vào thành công của công ty Đối với khách hàng quen thuộc, công ty thường sử dụng phương thức chuyển tiền và nhờ thu kèm chứng từ Sự linh hoạt này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thực hiện hợp đồng mà còn giúp công ty duy trì hiệu quả kinh doanh, thể hiện thiện chí và xây dựng lòng tin, từ đó phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.

Tồn tại

Phân tích quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty cho thấy bên cạnh những thành công đạt được, vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.

2.5.1 Xảy ra sai sót trong việc khai báo tờ khai hải quan điện tử

Vào ngày 15/10/2014, tờ khai hải quan đã ghi sai giá trị mặt hàng là 3,124.34 USD thay vì 1,324.34 USD, dẫn đến việc phải chỉnh sửa tờ khai Ngoài ra, vào ngày 10/01/2015, lô hàng xuất đi từ cảng Đồng Nai cũng gặp sự cố khi nhân viên chứng từ chọn nhầm chi cục hải quan là Cát Lái thay vì Đồng Nai.

Công ty phải mất khá nhiều thời gian và tiền bạc cho việc chỉnh sửa hoặc hủy tờ khai

Công ty phải chịu chi phí lưu kho, lưu bãi

2.5.2 Khó khăn khi kí kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng là do hai phòng ban phụ trách

Khi khách hàng muốn sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng, họ sẽ liên hệ với phòng kinh doanh Phòng kinh doanh sau đó sẽ thông báo cho phòng kế hoạch tổng hợp, đơn vị trực tiếp thực hiện hợp đồng Ví dụ, trong hợp đồng ngày 14/12/2014 với khách hàng HomeGoods ở Mỹ, việc thay đổi một chi tiết nhỏ về kiểu dáng cần được thông báo qua phòng kinh doanh trước khi phòng kế hoạch tổng hợp tiến hành sản xuất lại.

Khó khăn trong việc thực hiện và đàm phán với khách hàng về các vấn đề phát sinh trong quá trình xuất khẩu

Việc khách hàng và phòng kế hoạch phải trao đổi thông tin qua phòng kinh doanh gây tốn thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất hàng Sự tiếp nhận thông tin không kịp thời từ phòng kế hoạch có thể tác động tiêu cực đến quá trình sản xuất sản phẩm của công ty.

2.5.3 Tốn kém khi công ty sử dụng dịch vụ thuê ngoài làm thủ tục hải quan ngoài cảng

Khi thuê dịch vụ làm thủ tục hải quan tại cảng, công ty sẽ phải trả một khoản phí tính theo phần trăm trên tổng giá trị lô hàng xuất khẩu Chẳng hạn, trong tháng 2 vừa qua, công ty đã chi 20 triệu đồng cho dịch vụ này khi xuất hàng sang Úc.

Công ty tốn chi phí, không kiểm soát chặt chẽ được hàng hóa của công ty mình cho đến lúc giao hàng lên tàu

2.5.4 Năng lực của đội ngũ nhân viên còn hạn chế

Sai sót trong quá trình khai báo hải quan, trong quá trình sản xuất đôi khi còn xảy ra lỗi

Hậu quả Ảnh hưởng đến quá trình làm việc, thời gian làm việc kéo dài

Tốn kém chi phí cho công ty

Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình xuất khẩu sản phẩm

Phụ thuộc vào sự quản lí của nhà nước: các chính sách, quy định về sản xuất sản phẩm đồ gỗ hay quy định về rừng

Phụ thuộc vào phương thức và điều kiện thanh toán

Phụ thuộc vào điều kiện thương mại

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, bao gồm máy móc, hệ thống phương tiện vận tải và kho hàng, có ảnh hưởng lớn đến quá trình xuất khẩu hàng hóa Bên cạnh đó, năng lực làm việc của nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo xuất khẩu diễn ra suôn sẻ.

Chính sách doanh nghiệp bao gồm quản trị nguồn lực, tài chính, marketing và các lĩnh vực khác Công ty áp dụng chính sách quản trị con người và tổ chức hợp lý, từ đó khuyến khích trách nhiệm và nâng cao năng lực cho nhân viên.

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, được hình thành từ lòng tin, mong đợi và giá trị chung của các thành viên Nó không chỉ định hình thái độ mà còn ảnh hưởng đến cách ứng xử của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.

Phản ứng trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, chịu ảnh hưởng từ truyền thống văn hóa của doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng thực hiện hợp đồng.

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về công ty TNHH Đăng Long và quy trình xuất khẩu sản phẩm của công ty Phân tích quy trình xuất khẩu không chỉ giúp nhận diện những thành công mà còn chỉ ra những tồn tại, từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp cải thiện trong chương tiếp theo nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu.

Bảng tóm tắt điểm mạnh điểm yếu của công ty thông qua phân tích chương 2 và lí thuyết chương 1:

TNHH ĐĂNG LONG ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU

Công ty cam kết thực hiện các hợp đồng xuất khẩu theo đúng điều khoản đã ký kết, nhằm giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình xuất khẩu hàng hóa.

Trong quá trình khai báo hải quan đôi khi còn xảy ra một số sai sót nhỏ

Quy trình xuất khẩu nhìn chung đã đáp ứng được các bước cơ bản của quy trình xuất khẩu theo lí thuyết, tạo lợi nhuận cho công ty

Việc kí kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng do hai phòng ban phụ trách nên còn khó khăn trong quá trình trao đổi với khách hàng

Thực hiện nghiêm ngặt trong các khâu kiểm tra nên hạn chế được các trường hợp sau xót

Công ty chưa có đội ngũ nhân viên làm việc tại cảng nên còn phải thuê ngoài do đó tốn kém chi phí

Mối quan hệ giữa các nhân viên tốt, môi trường làm việc tốt tạo sự thoải mái khi làm việc

Năng lực của đội ngũ nhân viên chưa đồng đều, còn hạn chế ở một số khâu

Công ty chưa chú trọng nhiều đến các vấn đề như nghiên cứu thị trường

GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 13/04/2023, 15:06

w