Việc này có thể là là m ột tác động trực tiếp của việc hộ i nhập theo chiều dọc của Châ u Á bởi vì phần lớn hàng nhập khẩu của Trung Quố c từ các nước Đông Nam Á là hướn g đến tái xuất..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
B ÀI NGHIÊN CỨU
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦ A TRUNG QUỐC
VÀ THƯƠNG MẠI KHU VỰC ĐÔNG N AM Á
Nhóm thực hiện : Nhóm 17
TP.HCM, năm 2013
Trang 2CHÍNH SÁCH T Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG Q UỐC VÀ THƯƠNG
MẠI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Tóm tắt
Bài báo này chỉ ra rằn g theo thực nghiệm cho thấy cán cân thương mại của T run g Quốc rất nhạy cảm với sự biến độn g tỷ giá hoá i đối thực của đồng Nh ân dân tệ T uy nhiên, với chính sách tỷ giá hoái đố i thì một m ình nó khôn g thể giải quy ết sự mất cân bằng này thặng dư thương mại hiện tại Việc cắt giảm thặng dư thươn g m ại thì có giới hạn bởi vì nhập khẩu của Trung Quốc khôn g phản ứng như mong đợi với chính sách nân g giá đồng Nhân dân tệ T rong thực tế, chún g có xu hướn g giảm nhiều hơn là tăng lên Bằn g cách ước lượng cán cân t hươn g m ại của
T rung Quốc với các đố i tác thươn g mại lớn, chún g tôi thấy rằng ph ản ứn g của nhập kh ẩu đối v ới chính sách hối đoái được định giá cao ch ỉ xảy ra đối với các nước Đôn g Nam Á ch ứ khôn g ph ải
là các đố i tác thươn g m ại khác Việc này có thể là là m ột tác động trực tiếp của việc hộ i nhập theo chiều dọc của Châ u Á bởi vì phần lớn hàng nhập khẩu của Trung Quố c từ các nước Đông Nam Á là hướn g đến tái xuất Ch úng ta cũng nhận thấy rằng tổng lượn g xuất khẩu từ các nước Đôn g Nam Á cũng bị tác độn g x ấu do chính sách nâng giá đồn g Nhân dân t ệ, nhữn g nước mà việc xuất khẩu hàn g hóa ph ụ thuộc vào T rung Quốc
1 Gi ới thiệu:
a Tổng q uan nội du ng c hính của paper và các vấn đề nghiên cứ u:
Giao lưu thươn g m ại với các nước trên thế giới của T run g Quố c đã tăng trưởn g hết sức nhanh chóng trong thời gian vừa qua Sự thật, T rung Quốc đã trở thành m ột trong nhữn g quốc gia x uất khẩu lớn nh ất trên thế giới cùn g với Đức, và Hoa Kỳ.(1)
Cán cân thương mại của T run g Quốc đã tăng nhiều trong nhữn g năm gần đây Theo số liệu thống kê của Hải quan Trung Quốc, t hặng dư thươn g mại đã tăn g v ượt mức 32 tỷ USD (khoảng 1,7% GDP) trong năm 2004 ( Biểu đồ 1) Trong giai đoạn 2005-2007 thươn g m ại đã tăng vọt, nó
đã ch ạm tới gần 180 tỷ USD trong năm 2006 (gần 7% GDP của T rung Quốc) và có lẽ tăn g cao hơn trong năm 2007 T hật tế, con số thặng dư tài khoản vãng lai đã v ượt mức 10% GDP của năm 2007.(2)
Một mặt, các nhà ho ạch định chính sách T run g Quốc, họ đã duy trì một tỷ giá thấp hơn thực
tế, vì thế đạt được lợi nhuận từ nh u cầu trên thế giới và thành công khi mà đạt được tốc độ m ức tăng trưởng cao Mặt khác, có nh ững giả định rằn g tỷ giá hố i đoái là một công c ụ h iệu quả trong việc giảm thặng dư thươn g mại, bởi vì T run g Quốc là m ột nền kinh tế đang ch uy ển đổi khi mà giá cả v ẫn giữ v ai trò nhất định trong quyết định cun g cầu thị trườn g
Biểu đồ 1: Cán cân thương mại của Trung Q uốc và chỉ số hàng tháng tỷ giá h ối đoái thực
đa phương
Trang 3RE E R, 2000 =100 cột bên trái
Cán cân thươn g m ại, t ỷ USD, cột bên ph ải
Nguồn: Thống kê của cơ quan Hải Quan Trung Quốc, d ữ liệu công ty CEI C, công ty tài ch ính quốc tế (IFC)
(1) Dựa theo thống kê thương mại trự c tiếp (tháng 3 năm 2007) Giao lưu thương mại của Trung Quốc trong tổng nhập khẩu đ ã cao hơn giao lưu thương mại của Đức, Hoa Kỳ Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của các nước n ày, giá trị xuất khẩu từ Đức, Hoa Kỳ v ẫn cao hơn gi á trị xuất khẩu của Trung Quốc
(2 ) Thống k ê cán cân thanh toán của Trung Quốc đã đ ưa ra th ặng dư thư ơng mại lớn h ơn một chút so với thống kê của Hải quan Trung Quốc Theo cán cân thanh toán, thặng dư thương mại Trung Quốc nă m 2006 khoảng 218 tỷ USD ho ặc hơn 8 % G DP
Trang 4Với những tranh luận đầu tiên, T run g Quốc đan g đối m ặt với sức ép m ạnh m ẽ từ các quốc gia côn g nghiệp phát triển phải nâng giá cao đồn g Nhân dân tệ Thật ra, tỷ giá hối đoái thực đa phương đã trải qua một giai đoạn đánh giá chính xác từ năm 1994 tới tận c uối năm 1997 nhưng khuynh hướng này giảm từ sau năm 1997, cho đến khi chuyển san g ch ế độ tỷ giá hố i đoái thả nổi được công bố vào thán g 7 năm 2005 Sau đó, đồng Nh ân dân tệ đã được định giá lại h iệu quả thực tiễn hơn
T hặng dư thươn g mại của Trung Quốc càn g lớn làm phát sinh nhữn g vấn đề quan trọng không ch ỉ của T run g Quốc m à còn tới ph ần còn lại của thế giới Mặc dù, về tổng quan thì có lợi,nhưn g nhữn g n ghiên cứu trước đây thì chưa thể kết luận được điều này Việc thiếu những dữ liệu thích hợp và trong một khoản g thời gian dài đã khôn g khuyến khích nghiên cứu v ề m ối liên
hệ giữa tỷ giá hối đoái đồn g Nhân dân tệ và thươn g m ại của T rung Quố c Kể từ mùa hè n ăm
2003, khi có nh ững tranh cãi về vi ệc định giá thấp đồng Nhân dân tệ được nổ ra đầu tiên, n gh iên cứu về chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quố c m ới bắt đầu được triển khai nh ưn g phần lớn thì tập trung vào ước lượn g m ức cân bằn g tỷ giá hối đoái trong dài hạn của T run g Quốc ho ặc thăm dò về những đườn g lố i điều hành ph ù hợp nhất của nền kinh tế T r un g Quốc Trong khi cả hai câu hỏi có liên quan thì đã rõ ràn g, vấn đề khẩn cấp nhất- khi đưa ra quy mô mất cân bằng trong nền kinh tế toàn cầu – thì liệu Trung Quốc có nên n âng giá nộ i tệ thích hợp như là m ột công cụ để làm giảm thặng dư thương mại khổng lồ của nó
b Sự cần thiết của nghiên cứ u:
T rong bài n ghiên cứu của ch úng tôi, việc ph ân tích dựa trên câu hỏi dùn g cách ph ân tích đồn g liên k ết và dữ liệu cho giai đoạn 1994-2005 Dựa vào nh ữn g kết quả này, n ân g giá thực đồn g Nhân dân tệ làm giảm thặng dư thương mại của Trung Quốc trong một thời gian dài nhưng mức ảnh hưởng ch ỉ ở giới hạn Nh ữn g tác động có liên quan t hì nhỏ - so sánh với quy m ô m ức mất cân bằn g - là m ột cách giải thích chủ yếu bằn g sự co giãn r iêng biệt về giá, ch úng tôi đã tìm trong nhập khẩu: cụ thể là nhập khẩu của Trung Quố c ảnh hưởn g tiêu cực bởi sự tăn g giá thực của đồn g Nhân dân tệ Bằn g cách ước lượng cán cân nhập khẩu song phương, ch úng tôi tìm ra rằng nhập khẩu của Trung Quốc từ các nư ớc châu Á có khuynh hướng giảm Kết quả trái ngược với mong đợi được giải thích tốt bởi nền thươn g m ại châu Á, cụ thể là xu hướn g liên kết dọc
T hật sự, nhập khẩu của Trung Quốc từ các quốc gia Đôn g Nam Á thì hầu như đan g h ướn g đến tái xuất khẩu T hêm vào đó, chúng tôi đưa ra bằn g ch ứn g rằn g các quốc gia Châ u Á không dườn g như không thể được bù đắp lượng giảm x uất khẩu của họ tới Trung Quố c bằng cách tăng xuất khẩu từ các quốc gia khác Vì thế tổng x uất khẩu các nư ớc này bị ảnh h ưởn g xấu do sự định giá đồn g Nh ân dân tệ Phần khác, xuất khẩu từ các quố c gia Đông Nam Á dườn g như được bổ sun g hơn là sự thay thế các mặt hàng của T run g Quốc
Trang 52 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây:
Nhữn g n ghiên cứu trước đây về tác động của sự tăng giá thực c ủa đồn g Nhân dân tệ tới nền thương mại của Trung Quốc có lẽ được chi a làm 2 nhóm tùy thuộc v ào chính sách tác độn g T hứ nhất (ý kiến ch ủ đạo) chỉ ra nhữn g bằng chứng r ằn g chính sách t ỷ giá hối đo ái thực của đồng Nhân dân tệ làm giảm cán cân t hươn g m ại, thông qua x uất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc cả h ai Quan điểm t hứ 2 không có bằn g chứn g thực n ghiệm rằn g có sự tác độn g, ảnh hưởn g tới cán cân thương mại hoặc đôi kh i chỉ là một số yếu tố tích cực Bảng 1 sẽ trình bày về nhữn g tồn tại trong nghi ên cứu cũn g như ph ươn g pháp ngh iên cứu đã được sử dụng
T rong phạm vi quan điểm đầu tiên, Cerra và Dayal- Gulati (1999) ước tính đô co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu theo giá của Trung Quố c trong giai đo ạn 1983-1997 với mô hình hiệu chỉnh sai số và nhận thấy mức ảnh hưởn g tiêu cực lên xuất khẩu (-0,3) và ảnh hưởn g tích cực lên nhập kh ẩu (0,7) Ngo ài r a, ch úng còn cho thấy r ằng cả h ai chỉ số này co giãn tăn g theo quá thời gian Dees (2001) cải thiện thêm những phân tích trước đây bằn g cách chia xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc làm 2 nhóm, ngành gia côn g ( nhập khẩu linh ki ện để lắp ráp) và ngành thông thườn g Ông ấy cũn g đã tìm ra, trong dài hạn việc nâng cao tỷ giá làm giảm xuất khẩu Ôn g ấy cũng đưa ra bản báo c áo rằng hoạt độn g x uất khẩu truy ền thống thì nhạy cảm về giá hơn là phương pháp x uất khẩu và nhập khẩu gia công trong trườn g hợp định giá cao đồng Nhân dân tệ Bénassy- Quéré và Lahrè che- Révil (2003) dựa trên ảnh hưởng của việc đồng Nhân dân tệ mất giá 10% và ghi nhận sự tăn g trư ởn g trong xuất khẩu Trung Quốc tới các quốc gia OECD v à giảm nhập khẩu hàn g hóa của Trung Quốc từ các nền k inh tế mới nổi ở châu Á trong trườn g hợp nếu tỷ giá hố i đoái c ác n ước này duy trì cố định
Kam ada và Takagawa (2005) cũn g dựa trên một vài mô hình để đo lường tác độn g của cải cách tỷ giá hố i đoái Hai ông cũn g chỉ ra rằng việc tăn g giá 10% sẽ thúc đẩy nhập kh ẩu của
T rung Quố c một chút trong khi những tác độn g tới x uất khẩu thì l ại không đán g k ể Bốn lý thuyết chỉ ra rằn g v ới chính sách n âng giá đồn g Nhân dân tệ sẽ ảnh hưởn g tiêu c ực lên xuất khẩu
và ảnh hưởn g tích cực lên nhập khẩu T ất cả các nghiên c ứu này sử dụng dữ liệu trước khi mà
T rung Quốc trở thành thành viên c ủa WT O
T rong m ột vài nghi ên cứu gần đây việc sử dụn g các dữ liệu thực tế trước khi gia nh ập WT O- chỉ tập trung n ghiên c ứu vào x uất khẩu của T run g Quố c Y ue và Hua (2002) và Ecka us (2004)
cả hai ôn g đã xác nhận rằn g các kết quả trước đó gh i nhận sự nân g giá của đồn g Nhân dân tệ làm giảm x uất khẩu của T rung Quốc Giống như Cerra và Dayal- Gulati, nhưn g v ới sử dụn g c ác
dữ liệu cập nhật hơn, Yua và Hua cho thấy rằn g x uất khẩu T run g Quốc thì trở nên nhạy cảm hơn
về giá Voon,Guan gzhong và Ran (2006) sử dụn g dữ liệu hình ngành cho giai đoạn 1978-1998
và kết hợp các mức độ định giá định giá quá c ao của đồn g Nhân dân tệ khi dự đoán cán cân xuất khẩu của T run g Quốc, họ cũn g tìm ra những liên kết tiêu cực giữa sự đánh giá cao đồng Nhân dân tệ và xuất khẩu của Trung Quốc
Trang 6Bài n ghiên cứu này sử dụn g nhiều dữ liệu gần đây để củn g cố những kết quả trước đây về tác dụn g ngược ch iều lên x uất khẩu của tỷ giá hối đo ái linh hoạt nhưn g không chỉ ra kết quả là
sự n âng giá đồn g Nhân dân tệ sẽ làm tăng nhập khẩu tới Trung Quốc.La u, Mo, và Li (2004) ước lượn g x uất nhập khẩu của Trung Quốc từ G3 sử dụng dữ liệu hàn g quý Trong dài hạn , việc nâng giá tỷ giá hối đo ái thực có tác độn g đối với giảm x uất khẩu T hay vào đó, khôn g ph ải nhập khẩu thông thườn g m à c ũng không phải nh ập khẩu để gia côn g dườn g như chịu tác động bởi tỷ giá hối đoái t hực đa phương
T rong m ọi trường hợp , kết quả này khó giải thích bởi không có sự rõ ràn g trong tác động làm thế nào giảm xuất khẩu và nhập khẩu và con số quan sát được khá thấp T horbecke (2006)
sử dụng mô hình trong số cho n gh iên cứu tác độn g của sự thay đổi tỷ giá hố i đoái trong m ô hình kinh do anh ba bên ở ch âu Á Cuố i cùn g , ôn g ấy phân ch ia x uất khẩu ra làm trung gian giữa vốn
và hàng hóa cuối cùng Kết quả ôn g ấy ch ỉ ra rằn g sự nâng giá 10% đồn g Nhân dân tệ làm giảm xuất khẩu cuối cùn g của T run g Quốc gần 13% Tuy nh iên, sự nân g giá này khôn g quan trọng ảnh hưởng đán g kể nhập khẩu Trung Quốc từ Hoa Kỳ Cuố i cùng, Sh u và Yip (2006) ước tính ảnh hưởng của biến độn g tỷ giá hối đo ái đến nền kinh tế Tr ung Quốc cũng nh ư tổng thể và thấy rằng một sự nân g giá có thể làm giảm xuất khẩu bởi vì ảnh hưởn g tác độn g thau thế, do sự co giãn vừa ph ải trong tổn g cầu
T rong khi những n ghiên cứu trước đó đã đi đến m ột kết luận rằng sự nâng giá của đồng Nhân dân tệ đưa t ới sự giảm sự thặn g dư thươn g m ại của T rung Quố c Chủ yếu qua tác động tiêu cực của nó đố i với hàn g x uất khẩu T run g Quốc, một số bài nghiên cứu khác cun g c ấp m ột cái nhìn hơi khá c nhau về cách ch ính sách tỷ giá hối đoá i có t ác động tới thặng dư thươn g m ại
T rung Quố c Ví dụ, Jin (2003) đánh giá m ối quan hệ giữa lãi suất thực, tỷ giá hối đoái thực, cán cân thanh toán T run g Quố c và kết luận rằn g sự nâng giá thực của đồng Nhân dân tệ có xu h ướng tăng trong thặn g dư cán cân thanh toán của T run g Quốc Cerra và Saxena (2003) sử dụn g dữ liệu ngành để n ghiên cứu hành vi của nh à xuất khẩu Trung Quố c và t ìm ra rằn g giá x uất khẩu cao hơn đã làm tăng nguồn cun g cho x uất khẩu, đặc biệt trong thời gian gần đây T ác độn g từ tỷ giá hối đoái danh n ghĩa lên x uất khẩu thì không phải m ạnh mẽ T rong mọi trườn g hợp, nhữn g k ết quả n gh ien cứu này kết quả cũng nh ư ngh iên cứu khác với dữ liệu ngành- nên được thực h iện một cách cẩn thận vì chỉ một nửa kim ngạch xuất khẩu Trung Quốc đã ghi nhận trong dữ liệu ngành v à chất lượn g được báo cáo không được điều chỉnh trọng giá những mặ hàn g này
Một trong nhữn g nỗ lực gần đây ước lượn g cán cân x uất khẩu và nhập khẩu T r un g Quốc thì
có M arquez và Schinder (2006) Họ dùng thị phần của tổng thương mại của thế giới thay vì khối lươn g x uất khẩu và nhập khẩu để tránh sử dụn g cho giá x uất khẩu và nh ập khẩu ủy thác của
T rung Quốc Kết quả đạt được, sự nân g giá thực của đồn g Nhân dân tệ khôn g ch ỉ ảnh hưởn g tiêu cực đến thị phần x uất khẩu của T run g Quốc mà còn ảnh hưởn g tới thị phần nhập kh ẩu, ít nh ất
là cho thươn g m ại bình thườn g T rong kh i đó, tác độn g ước tính trên thị phần xuất nhập khẩu
Trang 7không thể suy luận có thể được trong thương mại qua tài khoản Thêm vào đó, do khôn g sử dụng
lý thuyết đồn g liên k ết cho nên chỉ có độ co giãn n gắn hạn có thể ước tính
Phần tóm tắt dưới đây, phần đông các nghiên cứu trước đây đã được tìm ra rằn g sự nâng giá thực của đồng Nhân dân tệ làm giảm xuất khẩu của Trung Quốc Kết quả thì đủ mạnh để thay đổi trong phươn g pháp nghiên cứu, giai đoạn và phạm vi dữ liệu T uy nhiên, kết quả trên sự co giãn tỷ giá hối đoái t rong nhập khẩu thì có nhiều mơ hồ Trong khi các n ghi ên cứu trước đây tìm
ra nâng giá đồn g Nhân dân t ệ làm tăng nhập khẩu của T rung Quốc, các nghiên cứu gần đây cũng tìm ra kết quả khá c nhau Nhìn chung, khôn g có kết luận rõ ràng về tác độn g c ủa sự định giá lại đồng Nhân dân tệ vào cán cân thươn g mại T run g Quốc được dựa trên ngh iên cứu trước đây
Bài n ghiên cứu này, ch úng tôi đã xem xét tác độn g c ủa tỷ giá hố i đoái thực tế lên thươn g m ại
T rung Quố c với nh iều cơ sở dữ liệu gần đây Ngoài ra, lý th uyết đồng liên kết được sử dụng để tập trung vào cấu tr úc phát triển Ch úng tôi cũn g m ở rộng phân tích từ tổng h ợp cán cân x uất khẩu và nhập khẩu các quố c gia song phương để mà điều tra xem có sự khác biệt lớn tồn tại giữa các đối tác thương mại của Trung Quốc Điều này đặc biệt quan t rọng đối với các quố c gia còn lại c ủa châu Á c ũng nh ư ch ún g tôi phân tích dưới đây
Bảng 1: tóm tắt các lý thuyết đã có
Tác gi ả Dữ l iệu Phương
pháp
Tác động TG HĐ thực song phương lên XK/NK
Độ co giá ước tính
Tác động của Nhu cầu
Biến điểu chỉnh khác
hỗ
Sự giảm giá thực tế đồn g Nhân dân
tệ tăng kim ngạch x uất khẩu của
T rung Quốc san g các nước OE CD
và làm giảm xuất khẩu của châu Á sang T run g Quốc
–1.2 (XK) - -
Khôn g ảnh hưởn g đến x uất khẩu / nhập khẩ u cho 1983-1997 Năm
1988 đến năm 1997, tác động tiêu cực và đáng kể vào xuất khẩu và tích cực và đáng kể vào nhập khẩ u
–0.3 (XK) 0.7 (NK)
Quan trọng
và tích cực cho giai đoạn 1988-
1997
dòn g vốn FDI, sản xuất công nghi ệp, khoảng cách đầu
Độ co giãn của giá đố i với h àng XK tăng dần đến cuối thời kỳ này
NEER không có một tác động đáng
kể mạnh mẽ và kết quả các cấp độ ngành côn g n ghiệp được phối hợp với nhau
2001: -1.0 1994-2001:
1985-3.8 (nguồn XK)
-
tín dụn g trong nước
Trang 8Tác gi ả Dữ l iệu Phương
pháp
Tác động TG HĐ thực song phương lên XK/NK
Độ co giá ước tính
Tác động của Nhu cầu
Biến điểu chỉnh khác
T GHĐ thực cao làm giảm xuất khẩu Ảnh hưởn g m ạnh vào x uất khẩu n guyên liệu thô hơn trên hàng hóa chế biến Không ảnh hưởng đán g kể nhập khẩ u hàn g NVL nhưn g làm tăng nhẹ hàn g chế biến nhập khẩu
-0.3 (XK) 0.2 (NK hàng chế biến)
T ích cực v à đán g
kể cho xuất khẩu
và nhập khẩu
Mô phỏng của một
cú số c cho nền kinh tế cung cấp cho các kết quả tương tự
T ác động tiêu cực và đáng kể vào xuất khẩu sang Mỹ và thị phần nhập khẩu tại Hoa Kỳ của T rung Quốc
–0.3 (XK sang Mỹ)
T ác động tích cực v à
có ý nghĩa
và bình phươn g tối t hiểu
dự toán
Định giá lại gây r a tác dụng sự thúc đẩy nhập khẩu một lần theo như mô hình nhưn g BP nhỏ nhất cho thấy không có ảnh hưởng đán g kể
T ác động tiêu cực và đáng kể vào xuất khẩu và nh ập khẩ u để chế biến Không ảnh hưởn g đáng kể nhập khẩu thông thường
–1.47 (XK) –1.28 (NK)
để chế biến
T ác động tích cực vào xuất khẩu
Vốn FDI, hoàn thuế
GT GT
và xuất khẩu
T rung Quốc thế giới
vê XK
và NK
Định giá cao làm giảm nhập khẩu bình thường nhưng đố i với nhập khẩu chế biến cótác động không
m ạnh mẽ Ảnh hưởng đến x uất khẩu cũn g không mạnh m ẽ
định giá cao 10%
làm giảm thị phần xuất khẩu của
T rung Quốc tăng 0,5%
và thị phần nhập khẩu 0,1%
T ích cực cho nhập khẩu nhưn g tác động không
rõ ràng lên xuất khẩu
Vốn FDI
Trang 9Tác gi ả Dữ l iệu Phương
pháp
Tác động TG HĐ thực song phương lên XK/NK
Độ co giá ước tính
Tác động của Nhu cầu
Biến điểu chỉnh khác
Định giá cao làm giảm xuất khẩu –1.3
(XK)
T ác động tích cực v à
có ý nghĩa
số, hiệu chỉnh sai số,
BP tối thiểu
T rong m ô hình trọng số, một sự định giá cao làm giảm xuất khẩu của T run g Quố c T rong VEC và OLS, xuất khẩu sang Mỹ giảm trong trường hợp định giá cao
Khôn g có trọng số đố i với hàng nhập khẩu Khi n ghiên cứu thương
m ại Mỹ-T rung Quốc trong một mô hìnhtrọng số, không có kết quả rõ ràng
–1.3 (XK)
T ích cực v à đán g
kể cho xuất khẩu
Co giãn thu nhập đối với hàng nhập khẩu không
rõ ràng
Biến động tỷ giá hối đoái và
T SLS
và PP tác động nhân tố
cố định
Định giá thấp tăn g x uất khẩu tỷ giá tăng trong những năm 1990
T ừ 0.97 đến -.16 (XK)
-Khôn g
có ý nghĩa
Năn g lực sản xuất trong nước
3 Phương phá p nghiên cứu:
Để đánh giá độ nhạy của n ền x uất nhập kh ẩu Trun g Quốc đối với c ác thay đổi về tỷ giá thực
tế của đồng Nh ân dân tệ, ch ún g tôi sẽ ước lượng các phương trình xuất nhập khẩu chuẩn Chúng tôi sử dụng kỹ thuật đồng liên kết vì quan t âm đến các mối liên hệ dài hạn Ngoài ra, ch úng tôi
sẽ sử dụng dạn g công thức r út gọn của các phươn g trình x uất nhập khẩu để tránh độ lệch do phương trình đồng thời ch ỉ có thể gây ra bởi các hàm số cun g cầu ước lượn g T uy nh iên, để tránh các vấn đề tiềm ẩn liên quan đến các biến số bị lo ại bỏ, chúng tôi sẽ đưa thêm các yếu tố quyết định cun g cầu vào ph ươn g trình dạn g thức r út gọn (3)
Hai phương trình ước lượn g chi phí nh ư sau:
Trang 10trong đó, là khối lượn g x uất khẩu từ Tr ung Quố c, là khối lượn g nhập khẩu từ Tr ung Quốc,
là tỷ giá thực đa phương của đồn g Nhân dân tệ, là nhu cầu tiêu thụ từ nước n goài và
là nhu cầu tiêu thụ nội địa Các thông số ước tính gồm: là độ co giãn t ỷ giá xuất khẩu, là
độ co giãn x uất khẩu theo thu nhập, là độ co giãn nhập khẩu theo tỷ giá và là độ co giãn nhập khẩu theo thu nhập
Căn cứ vào tầm quan trọng của lĩnh v ực gia côn g đối với kinh tế T rung Quốc, ch úng tôi sẽ đánh giá các ph ươn g trình riên g biệt cho xuất khẩu thường và xuất khẩu h àn g gia công Cũng theo cách đó, ch ún g tôi phân biệt giữa nhập kh ẩu hàng gia côn g v à nhập khẩu thườn g. (4) Các biểu đồ A1.1 v à A1.2 (Ph ụ lục) cho thấy các kh uynh hướn g trong x uất nhập kh ẩu thường và xuất nhập kh ẩu hàn g gia công: cả h ai đều tăng trưởn g rất nhanh kể từ n ăm 2001 trở đi, cùn g thời điểm Trung Quốc gia nhập Tổ Chức T hương Mại Thế Giới (WT O)
Khó khăn cần lưu ý khi nghiên cứu với dữ liệu thươn g m ại của Trun g Quố c là không thể x ử
lý các giá trị và định lượn g m ột cách rõ ràng vì không tồn tại bất kỳ chỉ số giá x uất nhập khẩu nào ở dạng tổng hợp Do đó, chúng tôi cần sử dụng dữ liệu thay thế cho dữ liệu giá Ch úng tôi
sử dụng chỉ số giá tiêu dùn g ( CPI) của T run g Quốc làm dữ liệu thay thế cho giá x uất khẩu Lý
do ch ún g tôi chọn định lượng giá ch ung ch ung như vậy là vì Cục Thống Kê Quốc Gia Trung Quốc khôn g cun g cấp cho nhà sản xuất các dữ liệu về chỉ số giá và chỉ số giá bán sỉ khôn g tồn tại cho toàn bộ điều tra mẫu của ch ún g tôi. (5)
(5)
Chúng tôi cũng muốn dùng chỉ số CPI hơn các hệ số bình ổn giá bên ngoài khác như chỉ số gia quyền trung bình của giá nhập khẩu từ các đối tác của Trung Quốc Điều này là do cổ phiếu thị trường Trung Quốc tăng trưởng nhanh chóng và Trung Quốc đã trở thành nư ớc xuất khẩu chính trên thế giới, do đó, rất khó để biện luận rằng Trung Quốc
là nướ c chấp nhận giá thuần túy
Đối với giá nhập khẩu, ch úng tôi tính toán trọng số gia quyền giá xuất khẩu của hai mươi lăm đối tác thương mại quan trọng nhất của T run g Quốc và sử dụn g giá nhập khẩu của T rung Quốc với chỉ số này (có thể tìm t hấy nguồn dữ liệu tại biểu đồ A1.1, phụ lục) T rong m ột thử nghiệm thô, chúng tôi sử dụn g giá xuất khẩu Hồng Kôn g như dữ liệu thay thế cho giá x uất khẩu của
T rung Quốc và kết quả vẫn giữ nguyên. (6)
T ỷ giá thực đa phương ( RE ER) được suy ra từ các thống kê t ài chính quốc tế của T ổ Chức T iền
T ệ Quố c Tế (IM F) và được suy định như sau:
Trang 11T rong đó, N là số loại tiền tệ có trong chỉ số, là tỷ trọng của đồng tiền ith và là tỷ giá thực tế son g phươn g với m ỗi đối tác thương mại của T r un g Quốc. (7) Ch úng tôi cũn g sử dụng REE R do BI S suy định nh ư là thử ngh iệm thô nhưng kết quả vẫn không thay đổi
Chúng tôi cho rằn g độ giãn tỷ giá x uất khẩu sẽ là âm khi sản ph ẩm T run g Quốc cạnh tranh trên thị trường thế giới Dấu hiệu dự đoán cho độ giãn tỷ giá nhập khẩu ít rõ ràn g hơn đối với trường hợp của Trung Quốc Việc nân g giá thực tế có thể thúc đẩy nhập khẩu nếu sức m ua cao hơn so v ới nhu cầu tiêu thụ giảm do x uất khẩu giảm Phản ứng c ũn g sẽ ph ụ thuộc nhiều vào
cơ cấu h àn g nhập khẩu Nếu hàn g nh ập khẩu là nguồn thay thế chính cho sản xuất nội địa, độ giãn giá có thể đạt dương, nghĩa là nâng giá có thể th úc đẩy nhập khẩu Tuy nh iên, nếu hàng nhập khẩu chủ yếu là linh kiện và hàn g hóa đầu tư trực tiếp cho ngành x uất khẩu vốn có quy mô rất lớn tại T rung Quốc, hàn g hóa nhập khẩu và x uất khẩu đều bị ảnh hưởn g khôn g tốt khi t ăng giá
Nhu cầu nước ngo ài đối với hàng xuất khẩu Trung Quốc được tính bằn g hàng hóa nhập khẩu trên thế giới (t rừ hàn g nhập khẩu vào T rung Quố c) và được bình giá bởi chỉ số giá nhập khẩu toàn cầu Hiển nhiên, m ột số phươn g pháp định lượn g trên cơ sở sản lượn g c ũng có thể dùn g được, nhưng dữ liệu theo tháng khôn g tồn tại Hơn nữa, loại dữ liệu này có thể gây ra khó khăn đáng kể hơn trong v iệc nắm bắt sự tăng trưởng nhanh chón g của thương mại thế giới nhữn g năm vừa qua, rõ ràng là nhanh hơn tăn g trưởn g GDP, do sự x uất hiện các nền kinh tế m ới nổi
Về nhu cầu nội địa của Tr ung Quốc đố i v ới h àn g nhập khẩu thông thường, ch úng tôi lấy giá trị sản lượn g công ngh iệp GDP tất nhiên có thể là một định lượng rộng hơn cho sản lượng kinh tế nhưng các cơ quan thốn g kê T run g Quốc vẫn còn ch ưa công bố các số liệ thống k ê GDP quý cho giai đoạn 1994-2005 cho đến khi cuộc sửa đổi công tác thống kê 2005 Đố i với nh u cầu hàng hóa nhập khẩu cho gia công, ch úng tôi sử dụn g hàn g hóa xuất khẩu gia công nh ư là hệ số nhu cầu tiêu thụ dài hạn Dự đoán đố i với độ giãn thu nhập là dươn g cho cả hàng xuất khẩu và nhập khẩu
Các phươn g trình xuất nhập khẩu được bổ sung thêm các điều chỉnh phù hợp từ các tài liệu thương mại cũng như trườn g hợp cụ thể của T run g Quốc Đối với hàn g hóa x uất khẩu, chún g tôi kiểm tra tính tương thích của các m ức chiết khấu thuế giá t rị gia tăng ( VAT ) được sử dụn g tại Trung Quốc như là ch ính sách côn g cụ kh uyến khích hoặc n găn chặn hàng xuất khẩu phụ thuộ c vào chu kỳ kinh tế Dự đoán đố i với các m ức chiết khấu VAT này hiển nhiên cũng đạt dươn g.(8)
Dữ liệu về các mức chiết khấu VA T bắt đầu từ năm 1995 v à kết thúc năm 2004
Để đưa các xem xét về nguồn cun g vào phương trình dạng côn g thức r út gọn, ch úng tôi dùn g cách tính mức sử dụn g năn g lực sản x uất Giả định r ằng mức sử dụn g năn g lực sản x uất cao có thể chỉ rõ các y ếu tố tiềm ẩn ràn g buộc nguồn cun g, đó là nh ững cái làm cản trở tăng trưởng x uất khẩu Mức sử dụng năn g lực sản xuất được định nghĩa là sự khác biệt giữa sản
Trang 12lượn g công ngh iệp và x u hướn g c ủa nó, x u hướn g này được tính toán bằn g cách sử dụng bộ lọc Hodrick Prescot t
Biến kiểm soát cuối cùng tron g phươn g trình x uất khẩu là trữ lượn g thực tế vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) Trong khi quan hệ giữa thương m ại và hàn g hóa xuất khẩu được thiết lập rất tốt trên lý thuyết, điều này có thể đặc biệt ph ù hợp v ới Trung Quốc nếu căn cứ trên lượn g vốn FDI trực tiếp từ lĩnh vực x uất khẩu M ặc dù nhìn ch ung n gười ta có thể dự đoán vi ệc tăng dự trữ FDI có thể thúc đẩy hàng hóa xuất khẩu của Trung Quố c, c ác cấu trúc phức tạp của dây chuyền sản xuất, trong đó các linh kiện và sản phẩm chưa hoàn thiện có thể được đưa qua nhiều n ước khác nhau t rước khi đến thị trườn g tiêu thụ cuối cùn g, có thể khiến giả định n ày trở nên phức tạp. (9)
Với phương trình nhập kh ẩu, phải nói thêm thuế quan nhập khẩu đã giảm đán g kể đặc biệt từ khi gia nhập WT O Yếu tố điều ch ỉnh thứ hai vẫn lại là dự trữ FDI Về cơ bản, ch úng tôi cho rằn g tìm ra một hệ số dươn g trên dự trữ FDI trong ch ừn g mực m à cá c công ty nước n goài có
vẻ m uốn sử dụn g m áy móc nhập khẩu, linh kiện và phụ tùn g trong sản xuất hơn là các công ty
T rung Quốc T uy nhiên, khi m à các công ty nước n goài bắt đầu hướn g toàn bộ dây ch uyền sản xuất đến Tr ung Quố c thì nhu cầu nhập khẩu có thể giảm t rên thực tế cùn g với tăng trưởng dự trữ FDI
T óm lại, xu hướng quyết định được bổ sung vào cả phương trình xuất và nhập khẩu khi
nó có t ầm quan trọng về m ặt thống kê Biến số x u h ướn g có thể giúp nắm bắt các c ải tiến sản lượn g và các cải cách đan g diễn r a trong nền kinh tế Trung Quốc m à ch ún g ta không dễ gì định lượn g
T ất cả các biến số khác, trừ mức chiết khấu VAT và thuế nhập khẩu – vốn được đo lườn g như là sự ch ia sẻ giá trị xuất và nhập khẩu, đều là các lô garit Vì T rung Quốc có thể không theo kiểu thị trường thời vụ tiêu ch uẩn, ch úng tôi sử dụng các biến số giả chư a dàn xếp để tránh đưa v ào cá c thông tin hư cấu cho thời điểm năm m ới và tháng 12 của Trun g Quốc. (10) Chúng tôi sử dụng dữ liệu tháng cho giai đoạn 1994-2005 Bắt đầu phân tích trước 1994 đem l ại rất ít ý nghĩa vì năm 1994 là bước n goặt cho cá c cải cách thị trường Tr un g Quố c Một số cải cách đặc biệt phù hợp v ới v ấn đề mà chúng tôi đang đặt ra Cụ thể là v iệc h ợp nhất hai hệ thống
tỷ giá, loại bỏ bắt buộc đối v ới hàng nhập khẩu, giảm bớt các yêu cầu và hạn ngạch cấp phép Cải cách về giá cũn g được thúc đẩy (11), đồn g Nhân dân tệ bắt đầu có thể ch uyển đổ i trên tài khoản vãng lai và lợi ích c ủa v ực tư nhân tăn g lên từ luật do anh n ghiệp mới
Nhữn g chuyển biến kinh tế thị trường đã cho phép T run g Quốc gia nhập WTO vào tháng 12/2001 Do sự ch uẩn bị trong một thời gian dài cho công cuộ c gia nhập và thỏa thuận về thời
kỳ chuy ển đổi n ên thật khó để ước tính tư cách hội v iên WT O c ủa T rung Quốc ảnh hưởng từ lúc nào và ảnh hưởng bao nhiê u đến thương mại Trung Quốc T rên thực tế, năm 2000 là thời điểm
mà việc gia nhập của T run g Quố c trở nên rõ ràng Chúng tôi cũng ủn g hộ việc chọn năm 2000
để n gắt mẫu điều tra mẫu của ch úng tôi bằn g các kỹ thuật thống kê của chúng tôi, cụ thể là chún g tôi t ìm ra sự thay đổ i cơ cấu kinh tế vào đầu năm 2000 nhờ vào ki ểm định Chow Cuối cùn g, ch ún g tôi kiểm định xem nền ngoại thươn g T run g Quốc có trở nên nhạy cảm hơn về giá với WT O bằng cách ch ia kiểm tra mẫu của chúng tôi t hành hai thời kỳ: từ 1994 đến cuối 1999
và từ đầu 2000 đến cuối đợt điều tra m ẫu