DRAGSTEDT TK X Những nghiên cứu về dịch vị 1930s – 1940s “Những căng thẳng thần kinh trong cuộc sống hàng ngày, tích lũy từ ngày nọ sang ngày kia, làm tăng cường tính dây thần kinh X
Trang 1BỆNH LÝ DẠ DÀY TÁ TRÀNG
TS BS ĐỖ BÁ HÙNG
Trang 2Các bệnh lý dạ dày
Loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày tá tràng
Các bệnh lý khác: Các u lành, Viêm dạ dày do kích ứng, Ménétrier's Disease, Mallory-Weiss, Dieulafoy's lesions, Xoắn dạ dày
Trang 3GIẢI PHẪU
Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa
Dài 25cm, rộng 10-12cm, dầy 8-9cm
Nằm dưới hoành trái
Trên tiếp giáp với thực quản bởi tâm vị
Dưới tiếp giáp với tá tràng bởi môn vị
2 phần : phần đứng (thân vị) & phần ngang (hang vị)
2 mặt : mặt trước và mặt sau
2 bờ : bờ cong nhỏ và bờ cong lớn
Trang 4Qua HCMN liên quan
từ trên xuống với
cơ hoành, trụ trái
cơ hoành, thượng
thận, thân và đuôi tụy, thận trái, mạc treo đại tràng và
đại tràng ngang.
Trang 5GIẢI PHẪU
CHIA 3 VÙNG:
* tâm vị: giữ vai trò
cơ thắt ( cơ dầy lên)
Trang 6Bờ cong nhỏ dạ dày
Có mạc nối nhỏ, nối dạ
dày với gan Dọc BCN có
ĐM vị trái, ĐM vị phải và
các nhánh TK X và các
nhánh Qua HCMN liên
quan với ĐM chủ, Thân
tạng, Đám rối dương
Trang 7Bờ cong lớn
Trên nối với cơ hoành
bởi mạc chằng vị-hoành
Xuống dưới nối với lách
bởi mạc nối vị-tỳ
Dưới với mạc nối vị-đại
tràng, trong có ĐM vị trái
và ĐM vị phải, với đại
tràng ngang, mạc nối lớn
Trang 8CẤU TẠO
dày
2 lớp cơ Cơ dọc ở ngoài, Cơ vòng ở trong dầy ở bờ cong nhỏ
Trang 9CẤU TẠO
Trang 10Tế bào nhầy tiết mucin Tế bào G tiết gastrin
v.v…
Trang 11MẠCH MÁU
Rất phong phú
1 ĐM vị trái hay ĐM vành vị
1 trong 3 nhánh của thân tạng
Chạy tới BCN ở gần tâm vị
Cho nhiều nhánh
2 ĐM vị phải hay ĐM môn vị
1 nhánh của ĐM gan riêng
Chạy tới BCN ở gần môn vị
Cho nhiều nhánh
Trang 12Mạch máu nuôi DD
3 ĐM vị-mạc nối trái
1 nhánh của ĐM lách
Chạy dọc BCL
Cho nhiều nhánh ngắn
4 ĐM vi-mạc nối phải
1 nhánh của ĐM vị tá tràng
Chạy dọc BCL
Cho nhiều nhánh ngắn
5 Các nhánh ĐM ngắn ở đáy vị: xuất phát từ ĐM rốn lách
Trang 13BẠCH MẠCH
4 vùng của thành dạ dày:
• Vành vị,
• Môn vị,
• Lách,
Trang 14Hạch bạch huyết
Trang 16THẦN KINH
Thần kinh X
Đôi dây thần kinh số 10 của sọ não
Chia nhánh chằng chịt (Vague)
Thuộc hệ TK thực vật, loại phó giao cảm
Có 2 chức năng: bài tiết & vận động
I Khứu giác, II Thị giác, III Vận
nhãn chung, IV Cảm động,
V Tam thoa, VI Vận nhãn ngoài, VII Mặt, VIII Thinh giác,
IX Thiệt hầu, X Phế vị, XI Gai sống, XII Đại hạ thiệt
Trang 17THẦN KINH X TRƯỚC
Tiếp nối ở trên với dây X ngực
trái
Chui qua lỗ TQ cơ hoành bằng 1-2-3
dây
Các nhánh gan, cho nhánh môn vị
Nhánh Latarjet trước, cho các
nhánh
bậc thang
Tận cùng ở góc BCN
Bằng Chùm chân chim, có nhánh
quặt ngược Hedenstedt
Trang 18THẦN KINH X SAU
Tiếp nối ở trên với dây X
ngực phải
Chui qua lỗ TQ bằng 1-2 dây
Nhánh gây tội Grassi
Nhánh tạng, tạo đám rối
dương
Nhánh Latarjet sau, cho các
nhánh bậc thang
Tương ứng với Latarjet trước
Tận cùng bằng Chùm chân
chim
Trang 19Mô học niêm mạc dạ
Tế bào nhầy: Mucus
Các tế bào nội tiết: gastrin
Trang 21Thành phần dịch vị
Số lượng Thay đổi rất nhiều
Khi đói khoảng 80 ml / giờ
12 giờ ban đêm khoảng 500 ml / 12 giờ
Trang 22SINH LÝ
1 Vận động:
Hoạt động co bóp
như một cái bơm
đẩy thức ăn qua
TB Nha ày
TB G
Trang 232.Cơ chế bài tiết dịch vị
Bởi ruột: Secretin
và mỡ trong
ruột.
Trang 24Loét Dạ dày tá tràng
Bệnh của người lớn, hiếm ở trẻ em
Gặp nhiều ở nam hơn ở nữ
Bệnh làm cho bệnh nhân đau đớn
Ảnh hưởng nhiều sinh hoạt và năng suất lao động
Trước kia nhiều, ngày càng ít dần
Điều trị nội khoa là chủ yếu
Điều trị ngoại khoa khi có biến chứng, khi nội khoa thất bại.
Trang 25SINH BỆNH HỌC
Loét là hậu quả của sự mất thăng bằng giữa
Hệ thống Sinh loét Hệ thống Bảo vệ
Trang 26Nguyên nhân gây loét DD-TT
Trang 27ĐỊNH LƯỢNG ĐỘ TOAN DỊCH VỊ
BAO Basal acid output MAO Maximal acid output
PAO Peak acid output
Trang 28LƯU LƯỢNG ACID 24h
NP histamin NP
insulin
0,02 mg/ kg 0,2 đv/kgKhông loét 13,0 6,1 17,7
7,0 Loét DD 19,3 9,8 25,2 11,4 Loét TT 25,0 19,1 32,8 19,8
Trang 29DRAGSTEDT TK X
Những nghiên cứu về dịch vị 1930s – 1940s
“Những căng thẳng thần kinh trong cuộc
sống hàng ngày, tích lũy từ ngày nọ sang ngày kia, làm tăng cường tính dây thần kinh
X, hậu quả là tăng bài tiết dịch vị và
làm xuất hiện loét”
Dragstedt và Owens – Chicago
Thực hiện PT Cắt thần kinh X để điều trị
loét tá tràng – 1943 – Chicago
Trang 30VAI TRÒ CỦA HELICOBACTER PYLORI
CLO
Trang 33ĐẶC TÍNH HP
Urease, Catalase, Oxydase
Glucopeptidase, Phosphatase
Phospholipase, Protease, Transpeptidase
Trang 34CHẨN ĐOÁN
SINH THIẾT
CLO test Men urease
Nuôi cấy Môi trường gelose
Mô học Hiện diện H pylori Thay đổi cấu trúc mô học
PCR Gen của men, Gen của HP
Không sinh thiết
Test hơi thở Breath test
Test sợi dây String test
Huyết thanh IgG – Tồn tại lâu
Trang 35Loét tá tràng + Test HP+
Trang 36Loét dạ dày
Trang 37X-Quang DD cản quang (Loét DD)
Trang 38CLO TEST – HP TEST
Test urease – CLO test (Campylobacter like organism) (NH2)2CO + 2H2O + H 2NH4 + HCO3
Kết quả trong vòng 24h
Nên sinh thiết hang vị và thân vị Chính xác
Dễ thực hiện
Rẻ tiền
Trang 40GÂY BỆNH
Viêm niêm mạc dạ dày tá tràng
Loét dạ dày tá tràng
Mucosae associated lymphoma tumour MALT
Carcinoma
Trang 41CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng Đau có chu kỳ ngày giờ, năm
tháng, Có giá trị gợi ý
Dịch vị Đo lường chính xác, Thể tích khôngchính
xác, Giá trị trong quần thể, Không giá trị chẩn đoán
X quang Vùng mù, Thương tổn nhỏ, Kỹ thuật chụp, Trình độ đọc phim
Nội soi Thấy rõ toàn bộ niêm mạc DD, TT, Sinh
thiết.
Trang 42ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
Chế độ sinh hoạt
Chế độ ăn uống
Chế độ làm việc
Thuốc
Diệt Vi khuẩn HP
Trung hòa acid
Giảm tiết acid
Trang 43ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
1 Chẩn đoán chắc chắn
2 Điều trị nội thất bại
3 Bệnh nhân
Giới Tuổi Bệnh kèm theo Hoàn cảnh
Trang 44 4 ỔÅ loét:
Đau Nhiều, Cơn liên kết
Thời gian mắc bệnh Nhiều năm
Thương tổn loét To, xơ chai
Vị trí loét Dạ dày Tá tràng
Đã có biến chứng Khâu thủng, Chảy máu
Trang 45UNG THƯ DẠ DÀY
Ở mọi nơi Âu Mỹ 10/100000
Châu Á 100/100000
Tỉ lệ khá cao Số 1 trong UT tiêu hóa
Số 2-3 trong UT các loại
Chẩn đoán Lâm sàng GĐ sớm rất khó
Nội soi có vai trò rất lớn
Điều trị Cắt dạ dày, nạo hạch
Hóa trị hỗ trợ
Kết quả Sớm khá tốt (Nhật)
Muộn rất xấu
Trang 46DỊCH TỄ HỌC
Địa dư Khác nhau từng nơi
Ăn uống Nitrosamim …
Giới Nam = 2 nữ
Tuổi 50 - 60
Trang 47YẾU TỐ THUẬN LỢI
Giảm độ toan dịch vị
Viêm dạ dày thể teo
Loét dạ dày
Thiếu máu ác tính
Helicobacter pylori
Di truyền
Trang 49GIẢI PHẪU BỆNH VI THỂ
Phát sinh từ các loại tế bào khác nhau
Carcinoma Ung thư biểu mô 95%
Cấu trúc hình tuyến (Adenocarcinoma)
Sắp xếp thành bè
Nhiều tế bào chế chất nhầy
Sarcoma Ung thư tế bào liên kết 5%
Lymphosarcoma, Hodgkin, Reticulosarcoma Fibrosarcoma, Leiomyosarcoma,
Neurosarcoma, Angiosarcoma
Tính biệt hóa Kém - Vừa - Cao
Trang 50Các dạng ung thư
Trang 51PHÂN GIAI ĐOẠN
Theo UICC (Quốc tế)
Giai đoạn Thương tổn Vị trí
O Tis Biểu mô
Trang 52LÂM SÀNG
GIAI ĐOẠN SỚM
Chán ăn - Ăn không ngon - Đầy bụng - Ậm ạch Chẩn đoán bằng nội soi dạ dày
GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN
Đau từng lúc - U trên rốn di động - Da xanh
Xác định bằng X quang và/ hoặc Nội soi
GIAI ĐOẠN MUỘN
Đau liên tục - U không di động - Báng bụng
Thể trạng xấu - Di căn xa
Đánh giá khả năng điều trị bằng Cận lâm sàng
Trang 53CẬN LÂM SÀNG
X quang Chỉ thấy được thương tổn tương đối lớn Cần thiết trong định vị chính xác thương tổn
Có vùng mù, Khó thấy thương tổn ở phình vị, BCL
Đối quang kép
Có thể phát hiện thương tổn ở niêm mạc
Thực hiện phiền phức
CT Scan Thành dạ dày dày lên
U trong lòng dạ dày
Di căn hạch, gan
X quang phổi Di căn: Hình thả bóng hơi
Trang 54CẬN LÂM SÀNG
Nội soi Thấy rất rõ toàn bộ niêm mạc
Sinh thiết làm xét nghiệm mô học, tế bào, vi khuẩn Phương tiện chủ yếu trong chẩn đoán sớm, rà tìm
Siêu âm Khi thương tổn dạ dày lớn với hình cocard
Phát hiện di căn gan, buồng trứng
Đánh giá tình trạng hạch
Siêu âm nội soi Mức độ xâm lấn ở thành dạ dày Đánh giá tình trạng hạch quanh dạ dày
CEA Carcino-embryonic antigen tăng
Trang 55CẬN LÂM SÀNG
Trang 56CẬN LÂM SÀNG
Nội soi qua siêu âm T1/ Ung thư xâm lấn lớp niêm
Trang 57ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
Phẫu thuật là chủ yếu
Hóa trị có tính chất hỗ trợ
Xạ trị ?
Miễn dịch
Mục đích phẫu thuật: Lấy mô ung thư
Triệt để : Cắt bỏ lấy được hết mô ung thư Làm sạch Cắt bỏ không thể lấy hết mô ung thư Biến chứngPhẫu thuật điều trị Hẹp, Thủng, Chảy máu
Trang 58ÑIEÀU TRÒ
Phẫu thuật cắt ung thư T1, qua nội soi
Trang 59ÑIEÀU TRÒ
Trang 62Ung thư thân dạ dày
Trang 63Ung thư thân dạ dày
Trang 64Ung thư hang vị
Trang 66Các bệnh lý khác của dạ dày
VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Định nghĩa: Viêm dạ dày do kích ứng (sốc) là nói
đến loét do kích ứng, viêm dạ dày bào mòn do kích ứng, viêm dạ dày xuất huyết Đây là một
xuất huyết tiêu hóa trên có thể đe dọa mạng sống của bệnh nhân, thường gặp sau một chấn thương tâm lý, sốc, nhiễm trùng, xuất huyết, suy hô hấp
Trang 67VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Cơ chế:
Nguyên nhân tại chổ do tỉ lệ bài tiết acid dạ dày tăng đột ngột, hoặc do kích động thần kinh trung ương như hội chứng Cushing (Cushing’s ulcer)
Kích ứng xãy ra khi có hiện tượng thiếu Oxy,
nhiễm trùng hoặc suy cơ quan, làm niêm mạc dạ dày thiếu máu là nguyên nhân chính gây hư hại hệ thống bảo vệ
Trang 68 Suy thận, thiểu niệu
Truyền nhiều máu
Suy chức năng gan
Giảm huyết áp
Cuộc mổ kéo dài
Nhiễm truyền bất kỳ nguồn
Trang 69VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Chẩn đoán:
Trên 50% bệnh nhân biểu lộ viêm dạ dày xuất huyết sau chấn thương từ 1-2 ngày
Không đau thượng vị hay có thể lúc đầu không đau
Chãy máu thường từ từ và cách khoãng, có thể thấy máu lốm đốm ở ống thông dạ dày
Thiếu máu, Hemoglobin giảm không giải thích được
Xuất huyết tiêu hóa trên kèm theo giảm huyết áp và nôn ra máu
Tiêu phân máu hiếm gặp
Nội soi chẩn đoán và phân biệt với bệnh khác gây xuất huyết tiêu hóa trên.
Trang 70VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Điều trị
Điều trị nội:
Truyền dịch và máu
Kháng sinh phổ rộng nếu bênh nhân bị nhiễm trùng
Đặt thông dạ dày, rữa dạ dày bằng nước muối sinh lý lấy cục máu đông và tránh dạ dày bị căng giãn.
Thuốc PPI (Proton pump inhibitors), chất đối kháng
H2, có thể kết hợp với chất kháng acid Duy trì pH dịch vị khoảng 5.0 là lý tưởng
Trang 71VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Điều trị
Điều trị nội:
Đốt cầm máu qua nội soi có hiệu quả tốt
Chụp mạch máu và can thiệp tắc động mạch vị trái, không hiệu quả nhiều vì tuần hoàn thông nối dưới niêm mạc dạ dày rất dồi dào, có thể bơm thuốc co mạch vào động mạch
vị trái (không dùng cho bệnh nhân bị suy tim và gan)
Trên 80% bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên tự cầm máu.
Trang 72VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Điều trị ngoại khoa:
Truyền trên 6 đơn vị máu (3000ml), hoặc chãy máu tái phát
Xẽ dọc mặt trước dạ dày tìm chổ chãy máu, khâu tới lớp cơ cầm máu, các vết loét không chãy máu không cần khâu nếu không thấy lộ mạch máu ở đấy ổ loét.
Đóng mặt trước dạ dày, cắt thần kinh X, mở rộng
môn vị để giảm bài tiết acid
Chãy máu tái phát dưới 5%
Nếu chãy máu không kiểm soát được, đe dọa mạng sống bệnh nhân thì có chỉ định cắt toàn phần dạ dày
Trang 73VIÊM DẠ DÀY KÍCH ỨNG
Dự phòng: Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao, bệnh
nhân săn sốc đặc biệt, suy hô hấp, có bệnh lý về yếu
tố đông máu cần phải điều trị dự phòng.
Điều trị sốc tích cực
Kiểm soát nhiễm trùng
Hổ trợ hô hấp
Cân bằng nước và điện giải
Dinh dưỡng đầy đủ, thích hợp nhất bằng đường
miệng
Trung hòa dịch acid dạ dày, thuốc ức chế tiết acid.
Trang 74Ménétrier's Disease
Bệnh tăng sinh niêm mạc dạ dày (Ménétrier's
Disease), niêm mạc dạ dày dầy lên và xếp nếp,
gây tắc nghẽn dạ dày, nguyên nhân chưa rỏ, có
thể do nhiễm siêu vi ở trẻ và HP ở người lớn, Nên cắt dạ dày vì có nguy cơ biến thành ung thư cao
Trang 75Ménétrier's Disease
Trang 77thường gặp nhiều ở nam giới (2:1).
Đa số bệnh nhân nôn ra máu, thường khởi phát đột ngột, không đau bụng và nôn máu tái phát.
Trang 78Dieulafoy's lesions
Chẩn đoán thường khó khắn, nội soi chẩn đoán 80%
vì có lúc chảy lúc không, vì vậy cần phải nội soi lại
để chẩn đoán và can thiệp đốt cầm máu bằng cực
nong, kẹp clíp, chích thuốc co mạch
Chụp mách máu dạ dày có thể phát hiện tổn thương
và tắc mạch có thể hiệu quả (Gelfoam embolization).
Phẫu thuật khi nội soi thất bại, nên mổ sau khi nội soi đánh dấu chổ chãy, khoét bỏ tổn thương.
Trang 79Xuất huyết tiêu hóa do Giãn tĩnh
mạch thực quản
Nguyên nhân: do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
thường do xơ gan
Chãy máu ở các búi tĩnh mạch vùng thực quản
dưới và vùng tâm vị dạ dày, mức độ nặng, ói máu tươi lượng nhiều, thường kèm sốc mất máu
Kết hợp hội chứng suy tế bào gan trên lâm sàng
Điều trị: Nội soi chích xơ búi tĩnh mạch,thắt dây thun , đặt ống thông Blackmore, mổ triệt mạch
Trang 80Xoắn dạ dày
Cũng là bệnh hiếm gặp, thường xãy ra đột ngột
Xoắn theo chiều dọc dạ dày chiếm 2/3, chiều ngang chiếm 1/3
Bệnh thường kèm theo có khiếm khuyết ở cơ hoành, ở người lớn thường do bị chấn thương, xoắn 180 độ, hay bị tái phát, trong khi ở trẻ em thường do khiếm khuyết bẩm sinh gây thoát
vị hoành và xoắn dạ dày.
Triệu chứng đau bụng đột ngột, căng cứng thượng vị, nôn ói
và có thể xuất huyết tiêu hóa trên, không thể đặt ống thông dạ dày được.
Chẩn đoán : X-Quang thấy bóng hơi dạ dày phần trên hoành hoặc trong phế trường, có thể xác định bằng chụp cản quang
dạ dày hoặc nội soi.
Trang 81Xoắn dạ dày
Điều trị :
Đây là một cấp cứu ngoại khoa, mổ tháo xoắn, phục hồi cơ hoành và lổ thực quản Trong trường hợp dạ dày bị thắt nghẽn thì có thể cắt dạ dày được đặt ra (5%-28%)
Nếu xoắn tự nhiên không có khiếm khuyết
cơ hoành thì tháo xoắn và cố định dạ dày bằng ống thông mở dạ dày ra da
Trang 82Xoắn dạ dày
Xoắn theo chiều ngang
Xoắn theo chiều dọc
Trang 83Vật lạ trong dạ dày (Bezoars)
Là do tích tụ những chất không tiêu hóa được trong
dạ dày như: chất xơ, nguồn gốc thực vật
(phytobezoar), đôi khi là tóc (trichobezoar)
Chất xơ thường gặp ở bệnh nhân đã mổ dạ dày, làm yếu đi chức năng làm trống dạ dày, những bệnh nhân tiểu đường có bệnh lý thần kinh tự động cũng có
nguy cơ mắc phải.
Triệu chứng: bệnh nhân thường no sớm, buồn nôn và nôn ói, đau và sụt cân
Khám lâm sàng có thể sờ được khối cứng ở thượng vị
Lâm sàng: X-Quang cản quang và nội soi dạ dày
Trang 84Vật lạ trong dạ dày (Bezoars)
Điều trị : có thể nội soi, rữa ruột và dùng
enzymes, nhưng đa số ít có tác dụng cho nên
thường là phải can thiệp phẫu thuật, và phải xem xét ruột non và ruột già có bị tắc nghẽn hay
không, đồng thời phải trị liệu về tâm thần cho
bệnh nhân