1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh đối với hình thức học trực tuyến

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh đối với hình thức học trực tuyến
Tác giả Đào Thị Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Xuân Giang, TS. Nguyễn Thành Long
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
    • 2.1 Mục tiêu tổng quát (15)
    • 2.2 Mục tiêu cụ thể (16)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
  • 4. Đối tượng nghiên cứu (16)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (16)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • 8. Kết cấu của nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRƯỢC TUYẾN (19)
    • 1.1 Một số khái niệm có liên quan (0)
      • 1.1.1 Sự hài lòng (19)
      • 1.1.2 Học trực tuyến (20)
    • 1.2 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học trực tuyến và biến quan sát của chúng (0)
      • 1.2.1 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng (0)
      • 1.2.2 Biến quan sát cho từng yếu tố thuộc khung phân tích (0)
        • 1.2.2.1 Yếu tố Học phần (25)
        • 1.2.2.2 Yếu tố Cơ sở vật chất (26)
        • 1.2.2.3 Yếu tố Giảng viên (28)
        • 1.2.2.4 Yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật (29)
        • 1.2.2.5 Sự hài lòng của người học (30)
    • 1.3 Mẫu và kích thước mẫu (34)
    • 1.4 Phiếu khảo sát và phương pháp điều tra (35)
      • 1.4.1 Phiếu khảo sát (35)
      • 1.4.2 Phương pháp khảo sát (35)
    • 1.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu (36)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN (39)
    • 2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (39)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển (39)
      • 2.1.2. Bộ máy quản lý và nguồn nhân lực (0)
    • 2.2 Giới thiệu về khối ngành Kinh tế của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM . 39 (42)
      • 2.2.1 Khối ngành kinh tế (42)
      • 2.2.2 Tổng quan về tình hình giảng dạy và giảng dạy trực tuyến của khối Kinh tế . 42 (45)
    • 2.3 Thực trạng sự hài lòng của người học trực tuyến tại Đại học Công nghiệp TP.HCM (49)
      • 2.3.1 Đánh giá chung về tình hình dạy – học trực tuyến trong thời gian qua (49)
        • 2.3.1.1 Tình hình triển khai học trực tuyến và kết quả đạt được (49)
        • 2.3.1.2 Tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến (52)
        • 2.3.1.3 Thống kê ý kiến phản hồi của người học (52)
        • 2.3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn (59)
      • 2.3.2 Kết quả khảo sát sinh viên khối ngành kinh tế (62)
        • 2.3.2.1 Mẫu và cơ cấu mẫu (0)
        • 2.3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo (0)
        • 2.3.2.3 Kết quả khảo sát của từng tiêu chí (66)
    • 2.4 Kết luận (71)
      • 2.4.1 Kết quả từ việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp như sau (71)
      • 2.4.2 Kết quả từ việc tổng hợp và phân tích dữ liệu sơ cấp như sau (72)
  • CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN (75)
    • 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp (0)
      • 3.1.1 Mục tiêu phát triển của trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (75)
      • 3.1.2 Quy định giảng dạy trực tuyến của trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (76)
      • 3.1.3 Các hạn chế được chỉ ra trong chương 2 (77)
    • 3.2 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên (0)
      • 3.2.1 Nhóm giải pháp cho yếu tố Học phần (77)
        • 3.2.1.1 Giải pháp (77)
        • 3.2.1.2 Nội dung thực hiện (0)
      • 3.2.2 Nhóm giải pháp cho yếu tố Cơ sở vật chất (79)
      • 3.2.3 Nhóm giải pháp cho yếu tố Giảng viên giảng dạy (80)
        • 3.2.3.1 Giải pháp (80)
        • 3.2.3.2 Nội dung thực hiện (0)
      • 3.2.4 Nhóm giải pháp cho yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật (82)
        • 3.2.4.1 Giải pháp (82)
        • 3.2.4.2 Nội dung thực hiện (0)
      • 3.2.5 Nhóm giải pháp khác (83)
    • 3.3 Kiến nghị (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)
  • PHỤ LỤC (91)

Nội dung

Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh đối với hình thức học trực tuyến Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh đối với hình thức học trực tuyến

Trang 1

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã ngành: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Xuân Giang

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm 2022

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Đào Thị Hải MSHV: 20000921

Ngày, tháng, năm sinh: 25/02/1981 Nơi sinh: Bạc Liêu

Ngành: Quản trị Kinh doanh Mã ngành: 8340101

I TÊN ĐỀ TÀI:

Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức học trực tuyến

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Đề tài được thực hiện nhằm phân tích thực trạng về sự hài lòng của sinh viên với hình thức học trực tuyến và từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên cũng như góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường với hình thức dạy và học theo phương pháp trực tuyến

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Quyết định số 824/QĐ-ĐHCN ngày 04/04/2022 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/10/2022

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Xuân Giang

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía nhà trường, quý thầy cô, các bạn sinh viên Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc và chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghiệp TP HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tác giả trong suốt thời gian tác giả học tập tại trường

Tác giả cũng xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các bạn sinh viên đã hỗ trợ trong quá trình điều tra, thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu này

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Phạm Xuân Giang, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả có thể hoàn thiện luận văn này

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến của các thầy

cô cùng các bạn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài “Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức học trực tuyến”, được tiến hành tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu của nghiên cứu là: Xác định khung phân tích thực trạng, phân tích thực trạng

sự hài lòng của người học và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với hình

cứ để luận văn đưa ra 05 nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức dạy học này Hy vọng rằng, nếu thực hiện được 05 nhóm giải pháp trên, các hạn chế trong dạy và học trực tuyến của khối ngành kinh tế thuộc trường ĐH Công nghiệp TP.HCM sẽ được cải thiện, qua đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức tiên tiến này

Trang 6

ABSTRACT

The topic "Improving the satisfaction of economics majors at Ho Chi Minh City University of Industry towards online learning" was conducted at the Industrial University of Ho Chi Minh City

The objectives of the study are: Determine the framework for analyzing the current situation, analyze the status of learners' satisfaction and propose some solutions to improve the satisfaction of students majoring in economics at the University of Technology Ho Chi Minh City industry for online learning

The thesis uses a combination of two research methods Qualitative research methods are used in expert interviews and student group discussions to discover, supplement and adjust elements in the current analysis framework and their observed variables Accordingly, there are 04 factors that are teaching faculty, courses, technical support and facilities selected to be included in the analysis framework of the current state of student satisfaction with online learning With a sample size of 200 students participating in online learning, quantitative research methods were used in statistics

to describe the characteristics of the research sample and calculate the mean and standard deviation of 04 factors in the framework analysis From the results of the analysis of the current situation, the thesis has pointed out the limitations in the organization of online teaching of the faculties of the economic sector of the Industrial University of Ho Chi Minh City and this is the basis for the thesis to make

05 groups of solutions to improve student satisfaction with this form of teaching It

is hoped that, if the above five groups of solutions are implemented, the limitations

in online teaching and learning of the economic sector of the University of Industry

of Ho Chi Minh City will be improved, thereby improving student satisfaction members for this advanced form

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh

tế Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức học

trực tuyến” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và

các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Đào Thị Hải

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 12

2.1 Mục tiêu tổng quát 12

2.2 Mục tiêu cụ thể 13

3 Câu hỏi nghiên cứu 13

4 Đối tượng nghiên cứu 13

5 Phạm vi nghiên cứu 13

6 Phương pháp nghiên cứu 14

8 Kết cấu của nghiên cứu 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRƯỢC TUYẾN 16

1.1 Một số khái niệm có liên quan 16

1.1.1 Sự hài lòng 16

1.1.2 Học trực tuyến 17

1.2 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học trực tuyến và biến quan sát của chúng 18

1.2.1 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng 18

1.2.2 Biến quan sát cho từng yếu tố thuộc khung phân tích 22

1.2.2.1 Yếu tố Học phần 22

1.2.2.2 Yếu tố Cơ sở vật chất 23

1.2.2.3 Yếu tố Giảng viên 25

1.2.2.4 Yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật 26

1.2.2.5 Sự hài lòng của người học 27

1.3 Mẫu và kích thước mẫu 31

Trang 9

1.4 Phiếu khảo sát và phương pháp điều tra 32

1.4.1 Phiếu khảo sát 32

1.4.2 Phương pháp khảo sát 32

1.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN 36

2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Bộ máy quản lý và nguồn nhân lực 38

2.2 Giới thiệu về khối ngành Kinh tế của Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 39 2.2.1 Khối ngành kinh tế 39

2.2.2 Tổng quan về tình hình giảng dạy và giảng dạy trực tuyến của khối Kinh tế 42 2.3 Thực trạng sự hài lòng của người học trực tuyến tại Đại học Công nghiệp TP.HCM trong thời gian qua 46

2.3.1 Đánh giá chung về tình hình dạy – học trực tuyến trong thời gian qua 46

2.3.1.1 Tình hình triển khai học trực tuyến và kết quả đạt được 46

2.3.1.2 Tình hình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến 49

2.3.1.3 Thống kê ý kiến phản hồi của người học 49

2.3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn 56

2.3.2 Kết quả khảo sát sinh viên khối ngành kinh tế 59

2.3.2.1 Mẫu và cơ cấu mẫu 59

2.3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 61

2.3.2.3 Kết quả khảo sát của từng tiêu chí 63

2.4 Kết luận 68

2.4.1 Kết quả từ việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp như sau: 68

2.4.2 Kết quả từ việc tổng hợp và phân tích dữ liệu sơ cấp như sau: 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN 72

Trang 10

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 72

3.1.1 Mục tiêu phát triển của trường ĐH Công nghiệp TP.HCM 72

3.1.2 Quy định giảng dạy trực tuyến của trường ĐH Công nghiệp TP.HCM 73

3.1.3 Các hạn chế được chỉ ra trong chương 2 74

3.2 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên 74

3.2.1 Nhóm giải pháp cho yếu tố Học phần 74

3.2.1.1 Giải pháp 74

3.2.1.2 Nội dung thực hiện 74

3.2.2 Nhóm giải pháp cho yếu tố Cơ sở vật chất 76

3.2.3 Nhóm giải pháp cho yếu tố Giảng viên giảng dạy 77

3.2.3.1 Giải pháp 77

3.2.3.2 Nội dung thực hiện 77

3.2.4 Nhóm giải pháp cho yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật 79

3.2.4.1 Giải pháp 79

3.2.4.2 Nội dung thực hiện 79

3.2.5 Nhóm giải pháp khác 80

3.3 Kiến nghị 80

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 88

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 100

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên 20

Bảng 1.2 Biến quan sát của yếu tố Học phần 23

Bảng 1.3 Biến quan sát của yếu tố Cơ sở vật chất 24

Bảng 1.4 Biến quan sát của yếu tố Giảng viên giảng dạy 26

Bảng 1.5 Biến quan sát của yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật 27

Bảng 1.6 Biến quan sát của yếu tố Sự hài lòng của người học 28

Bảng 1.7 Biến quan sát của các yếu tố thuộc khung phân tích thực trạng Sự hài lòng 30

Bảng 2.1 Số lượng sinh viên của 4 khoa thuộc khối ngành kinh tế 41

Bảng 2.2 Thống kê số lượng lớp học phần (LHP) trên LMS 47

Bảng 2.3 Thống kê số lượng lớp học phần (LHP) trên Microsoft Teams 48

Bảng 2.4 Thống kê số lượng tương tác và tài liệu truyền tải trên hệ thống 48

Bảng 2.5 Số lượng sinh viên khảo sát toàn trường 50

Bảng 2.6 Thống kê các tiêu chí khảo sát 51

Bảng 2.7 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 59

Bảng 2.8 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 62

Bảng 2.9 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố Học phần 63

Bảng 2.10 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố Cơ sở vật chất 64

Bảng 2.11 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố Giảng viên 65

Bảng 2.12 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật 66

Bảng 2.13 Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố Sự hài lòng 67

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Khung phân tích thực trạng sự hài lòng của sinh viên 22

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 38

Hình 2.2 Kết quả khảo sát về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 52

Hình 2.3 Kết quả khảo sát về tình hình học liệu 53

Hình 2.4 Kết quả khảo sát về tổ chức giảng dạy 53

Hình 2.5 Kết quả khảo sát về hoạt động kiểm tra đánh giá 54

Hình 2.6 Kết quả khảo sát về sự hỗ trợ từ phía nhà trường 55

Hình 2.7 Kết quả khảo sát về sự hài lòng chung 55

Trang 13

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Internet là mạng lưới thông tin toàn cầu, đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống xã hội và liên quan đến hầu hết các lĩnh vực như truyền thông, y tế, giáo dục, kinh tế, kỹ thuật … lợi ích của nó đã tạo môi trường thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin, phục vụ cho công việc, nghiên cứu, học tập và sản xuất kinh doanh, rút ngắn khoảng cách, làm cho con người xích lại gần nhau hơn Việt Nam có tốc độ tăng trưởng Internet sử dụng tên miền “.vn” đứng số 1 Đông nam á, thứ 7 Châu á, đứng thứ 15 trên Thế giới với 34 triệu người dùng Internet, trong số những người sử dụng Internet tại Việt Nam có tới 84% số người truy cập Internet mỗi ngày (Theo Hiệp hội Internet Việt Nam, 2016) Bên cạnh đó sự hội tụ công nghệ thông tin, truyền thông

và viễn thông đã tạo ra cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với nhiều dịch vụ thông tin phát triển Ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường Đại học trên thế giới và trong nước phát triển mạnh, nhiều dịch vụ cung cấp thông tin trực tuyến đã và đang hình thành và phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Sự tiện ích của dịch vụ trực tuyến góp phần quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các trường Đại học trong xu thế kết nối thông tin toàn cầu

Giai đoạn 2019 – 2021 dịch bệnh bùng phát đã ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân nước ta, các lĩnh vực, ngành nghề đều phải chịu tác động tiêu cực từ Covid Hậu quả của dịch bệnh để lại cho các ngành nghề là vô cùng to lớn Trong đó ngành giáo dục là dễ thấy nhất, chính vì dịch bệnh mà việc học tập ở các cấp không diễn ra như kế hoạch Dịch bệnh đã không cho các em học sinh, sinh viên đến trường học tập, từ nhiều tháng Việc không tập trung được học sinh, sinh viên đến trường học tập

đã ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ đào tạo của các Trường Để khắc phục tình trạng này, nhiều trường với sự đồng ý và khuyến khích của cấp trên đã chuyển sang hình thức dạy và học trực tuyến trên nền tảng công nghệ thông tin Zom hoặc MSTeam

Trang 14

Hình thức này đã giúp ích rất nhiều cho các trường học nói chung và trường Đại học nói riêng trong công tác đào tạo của mình

Trong hoàn cảnh đó, để đảm bảo tiến độ đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM là một trường đại học lớn và cũng chịu tác động của đại dịch Covid 19 dẫn đến sinh viên không thể tập trung về trường để có thể học tập được Sinh viên phải tiếp tục học thông qua hình thức trực tuyến Đào tạo trực tuyến được hiểu đơn giản

là phương thức sử dụng các thiết bị điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông nhằm truyền tải nội dung giữa người dạy và người học Trong đó, các thiết bị được kết nối với một máy chủ có lưu trữ các bài giảng điện tử và bằng một phần mềm hoặc nền tảng nhất định Các bài giảng có thể được biên soạn dưới các hình thức video, đồ họa, hình ảnh, âm thanh

Ưu điểm nổi bật của phương thức đào tạo trực tuyến là phát triển kỹ năng, tư duy cần

có của người học, rèn tính linh hoạt cho người học và giảng viên, dễ dàng đáp ứng nhiều phong cách học tập khác nhau Việc học theo hình thức trực tuyến giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tự giác học tập, học tập suốt đời, học ở bất cứ nơi đâu, miễn

là có kết nối mạng Về phía giảng viên, việc đầu tư cho giảng dạy trực tuyến khá công phu, thầy cô phải lên kịch bản đối với từng bài giảng, chuẩn bị slide, ghi hình…

Theo thông báo số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 về việc quy định về quản

lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên Nhà trường cũng đã triển khai việc dạy và học trực tuyến cho tất cả các khóa và các khối ngành Hiện nay dù đại dịch COVID-19 đã tạm lắng, nhưng vẫn chưa có ai hay tổ chức quốc tế nào tuyên bố đã chấm dứt Sự xuất hiện nhiều loại biến thể mới vẫn làm cho đại dịch COVID phức tạp, có thể tái bùng phát Thêm nữa, sau COVID-19 hình thức dạy và học trực tuyến vẫn cần thiết vì như vậy mới đảm bảo được giãn cách xã hội trong “trạng thái bình thường mới” và hơn nữa tiết kiệm được phòng học của trường, tiền xăng xe đi lại của giảng viên, sinh viên và quan trọng hơn là giải quyết được phần nào nạn kẹt xe trầm kha tại các thành phố lớn, nhất

là TP.HCM

Trang 15

Để việc dạy học trực tuyến có hiệu quả cần có sự sáng tạo, nỗ lực của giảng viên và

ý thức trách nhiệm của người học Đặc biệt, Nhà trường đã đầu tư xây dựng hệ thống học tập trực tuyến (LMS), hệ thống này cho phép tổ chức, quản lý, theo dõi, phân công nội dung, hoạt động giảng dạy và học tập Giá trị của hệ thống LMS chính là khả năng tạo một môi trường học tập trực tuyến, vận dụng các ứng dụng – công cụ trực tuyến đa dạng – phong phú để phục vụ vào mục đích giảng dạy và học tập của Nhà trường Hệ thống này được triển khai trên mạng vi tính cho phép nhiều người tham gia sử dụng cùng lúc mà không bị các rào cản về địa lý và thời gian Dù giảng viên và trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã có nhiều cố gắng để nâng cao chất lượng giảng dạy nhưng đây đó vẫn có giảng viên lúng túng khi chuyển sang hình thức dạy trực tuyến Sự lúng túng đó liên quan đến việc sử dụng công cụ dạy học, phương pháp giảng dạy, cách quản lý lớp học trực tuyến và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Chính sự lúng túng của giảng viên cộng với đường truyền đôi khi quá tải và học phần giảng dạy không phù hợp với học trực tuyến là nguyên nhân làm cho sinh viên đôi khi chưa hài lòng với hình thức dạy học này Nhiều nghiên cứu đã cho rằng, kiến thức mà học sinh, sinh viên tiếp thu được từ hình thức học này chỉ bằng 60-70% so

với hình thức học trực tiếp ở trên lớp Trong bối cảnh đó, tôi chọn đề tài “Nâng cao

sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp phố

Hồ Chí Minh đối với hình thức học trực tuyến” làm luận văn tốt nghiệp chuyên

ngành QTKD nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến chất lượng dạy

và học trực tuyến, từ đó nâng cao sự hài lòng của sinh viên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng sự hài lòng của người học và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với hình thức học trực tuyến trong thời gian tới

Trang 16

3 Câu hỏi nghiên cứu

Khung/sơ đồ phân tích sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với việc học trực tuyến như thế nào?

Thực trạng sự hài lòng khi học trực tuyến của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM ra sao?

Những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM khi học trực tuyến?

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đối với hình thức học trực tuyến;

Đối tượng khảo sát: Sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã từng học trực tuyến

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019-2021

và số liệu sơ cấp sẽ được thu thập trong tháng 3 - 4 năm 2022

Trang 17

6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với 03 giảng viên có kinh nghiệm dạy trực tuyến và 05 sinh viên đã từng học trực tuyến với mục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung thang đo cho các yếu tố trong khung phân tích thực trạng Đồng thời qua thảo luận nhóm còn thu thập thêm thông tin sơ cấp phục vụ phân tích thực trạng ở chương 2 và đề xuất giải pháp ở chương 3

Phương pháp nghiên cứu định lượng: số liệu khảo sát được thực hiện qua bảng câu hỏi Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện; các phương pháp được dùng để phân tích số liệu bao gồm: thống kê mô tả, ngoài nội dung thống kê mô tả (gồm giới thiệu cơ cấu mẫu, tính Mean và độ lệch chuẩn) thì còn thực hiện nội dung kiểm định CronbachAl để đánh giá độ tin cậy thang đo và loại biến rác Công cụ để

phân tích định lượng với các nội dung trên là SPSS 20.0

7 Ý nghĩa thực tiền của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế khi học trực tuyến trong thời gian qua, từ đó luận văn đưa ra một số giải pháp để Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM có những cải tiến về chất lượng đào tạo nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế đối với hình thức học trực tuyến

Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho các khối ngành còn lại trong trường đại học Công nghiệp TP.HCM và các trường khác khi cần nghiên cứu sự hài lòng của người học đối với hình thức học trực tuyến

8 Kết cấu của nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn được chia thành 3 chương với tên các chương cụ thể như sau:

Trang 18

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học trực tuyến Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học

trực tuyến

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRƯỢC TUYẾN

1.1 Một số khái niệm có liên quan

1.1.1 Sự hài lòng

Có nhiều khái niệm về sự hài lòng, nhìn chung tất cả các định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng đều mô tả sự hài lòng như là một trạng thái tâm lý, sự hài lòng luôn gắn với các yếu tố: tình cảm/ thái độ đối với nhà cung cấp dịch vụ; Nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ đáp ứng nhu cầu, mong đợi của khách hàng và khách hàng sẵn sàng tiếp tục sử dụng sản phẩm/dịch vụ trong tương lai cũng như giới thiệu cho người quen

sử dụng Quan điểm này cũng tương đồng với trường học, trong đó nhà cung cấp dịch

vụ là nhà trường, dịch vụ là hình thức học trực tuyến và khách hàng chính là sinh viên Philip Kotler (2001), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ thực tế và những kỳ vọng của người đó Dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ có thể chia sẻ sự hài lòng thành ba mức độ mức độ:

- Không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn trông đợi

- Hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng mong đợi

- Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mong đợi

Qua khái niệm này chúng ta có thể liên tưởng sự hài lòng của người học đối với hình thức học trực tuyến là: Sau khi tham gia lớp học trực tuyến thì người học sẽ đánh giá khác biệt giữa sự mong đợi ban đầu và kết quả cảm nhận được trong thực tế Kết quả đánh giá này sẽ đưa ra được các mức độ hài lòng của người học đối với việc học trực tuyến

Theo Benson & cộng sự (2001) thì ngoài những kỳ vọng của bản thân, thì người học còn mang tâm lí lo sợ một số rủi ro khi tham gia học trực tuyến Những nguyên nhân làm cho người học lo ngại khi tham gia học trực tuyến là: thiếu sự hỗ trợ về kĩ thuật,

Trang 20

thiếu sự tư vấn cho người học và sự dễ sử dụng của hệ thống giảng dạy trực tuyến Hay Sun & cộng sự (2008) cũng chỉ ra các nguyên nhân làm cho người học lo lắng trong qua trình tham gia học trực tuyến đó chính là: Công cụ học tập, thái độ giảng viên, khả năng linh hoạt của hệ thống, nội dung chương trình và hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên Những điều này sẽ góp phần tạo nên sự hài lòng của người học tham gia các lớp học trực tuyến

1.1.2 Học trực tuyến

Hiện nay, hình thức học trực tuyến không còn xa lạ với với người học, nhất là trong

2 năm gần đây do bùng phát dịch bệnh nên hầu hết các Trường đã sử dụng hình thức giảng dạy trực tuyến để thực hiện công tác đào tạo của mình Tuy nhiên thì các khái niệm về học trực tuyến đã được các tác giả định nghĩa vào những năm 2000, cụ thể: Tác giả Welsh & cộng sự (2000) khái niệm “học trực tuyến là việc sử dụng công nghệ kết nối mạng máy tính trên môi trường internet để cung cấp thông tin và hướng dẫn cho cá nhân có nhu cầu”

Holmes và Gardner (2006) cho rằng “Học trực tuyến là cung cấp cho chúng ta quyền truy cập vào các tài nguyên thúc đẩy việc học ở mọi nơi và mọi lúc

Qua đó cho thấy các khái niệm đều xoay quanh các vấn đề cơ bản là học tập, công nghệ và kết nối Theo các tác giả Oliver và Towers (2000) cũng đã chỉ ra rằng không

có kết nối, thiết bị và dễ dàng truy cập, sẽ rất khó khăn hoặc không thể thực hiện học tập trực tuyến

Qua các định nghĩa trên cho thấy việc học trực tuyến có nhiều điểm khác biệt so với học trực tiếp:

Người học không cần đến lớp học mà có thể học ở bất kỳ nơi nào có thể kết nối Internet;

Người học cần phải trang bị các thiết bị cần thiết như: máy tính, điện thoại kết nối mạng internet để tham gia lớp học;

Trang 21

Không có sự tương tác trực tiếp bạn bè và giáo viên

1.2 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học trực tuyến và biến quan sát của chúng

1.2.1 Một số yếu tố trong khung phân tích sự hài lòng

Trong nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người học trực tuyến tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế”, Nguyễn Thị Mai (2021) đã chỉ ra sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế phụ thuộc vào ba yếu tố theo thứ

tự quan trọng tác động là: Học phần; Công nghệ; Giảng viên giảng dạy

Trong nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học bằng E-learning trong bối cảnh Covid-19 tại Trường Đại học Lạc Hồng”, Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga (2021) đã chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học bằng E-learning trong bối cảnh Covid-19 bao gồm: Phương tiện hữu hình; Đồng cảm; Sự tin cậy; Năng lực phục vụ; Khả năng đáp ứng Ngoài ra tác giả còn cho biết: E-learning vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện và cần được chú ý thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhất cũng như đảm bảo chất lượng dạy và học như: đường truyền Internet, tài liệu giảng dạy, lịch trình và cách thức kiểm tra, đánh giá

Trong nghiên cứu “Sự hài lòng của sinh viên về hình thức đào tạo trực tuyến tại Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội”, Phạm Hồng Chương và cộng sự (2021)

đã khẳng định 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cũng như việc chấp nhận học trực tuyến của sinh viên: Những thay đổi của nhà trường; Cảm nhận về giá trị; Thái độ của sinh viên với việc học trực tuyến

Trong nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về phương pháp học trực tuyến”, Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021) đã cho thấy có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng trong việc học trực tuyến của sinh viên, bao gồm: Giảng viên và thiết

kế khóa học; Các điều kiện thuận lợi; Quản lý thời gian và các yếu tố khác

Trang 22

Trong nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với hình thức đào tạo E-learning - nghiên cứu tại Đại học Nguyễn Tất Thành”, Bùi Tuyết Anh

và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021), tìm ra 3 yếu tố như: Nội dung khóa học; Thái độ sinh viên, Giảng viên và công nghệ - kĩ thuật ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Đại học Nguyễn Tất Thành đối với hình thức đào tạo E-learning

Trong nghiên cứu “Nghiên cứu sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến (e-learning): Trường hợp sinh viên ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh”, Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021) cho thấy các yếu tố: Nhận thức dễ sử dụng; Cảm nhận về giá trị; Chất lượng thông tin; Chất lượng hệ thống, Giảng viên;

Hỗ trợ; Chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến

sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến

Trong nghiên cứu “Động lực, sự hài lòng và ý định tiếp tục học trực tuyến: Ứng dụng thuyết sử dụng và thỏa mãn trong đại dịch Covid-19”, Trần Kim Dung và Trần Trọng Thùy (2020) đã chỉ ra 05 yếu tố, là: Sự thuận tiện; Giải trí; Chia sẻ kinh nghiệm; Tìm kiếm thông tin; Giao tiếp xã hội có tác động đến sự hài của sinh viên trong quá trình học trực tuyến

Trong nghiên cứu “Sự hài lòng của sinh viên với trải nghiệm học tập trực tuyến trong đại dịch COVID-19”, Almusharraf, N & Khahro, S (2020) đã chỉ ra các yếu tố như: Đội ngũ nhân viên và giảng viên; Hệ thống; Lựa chọn đánh giá; Hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên trong việc học trực tiếp

Trong nghiên cứu “Sự hài lòng của sinh viên học tập trực tuyến tại Trường Cao đẳng

Y tế Chitwan của Nepal”, Sharma K và ctg (2020) đã chỉ ra mức độ hài lòng của sinh viên tại Trường Cao đẳng Y tế Chitwan của Nepal chịu tác động của các yếu tố: Số lượng của người học; Công nghệ; Giảng viên; Quản lý và điều phối khóa học

Trong nghiên cứu “Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của sinh viên đối với việc tổ chức e-learning trong đại dịch Covid-19 dựa trên các khía cạnh của e-learning”, Leili Yekefallah và ctg (2020) đã chi ra mối quan hệ đáng kể giữa sự hài lòng của sinh viên

về học trực tuyến với các biến như: Giới tính; Lịch sử tham gia các lớp học trực tuyến

Trang 23

trước Covid 19; Học phần; Phản hồi và đánh giá; Tính linh hoạt và thích hợp; Khối lượng công việc

Từ lược khảo các nghiên cứu có trước ở trên, tác giả đã tổng hợp được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với hình thức học trực tuyến

Bảng 1.1 Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên

6 Chia sẻ kinh nghiệm x 1

7 Tìm kiếm thông tin x 1

8 Giao tiếp xã hội x 1

14 Thay đổi của nhà trường x 1

15 Lợi ích của học trực tuyến x x 2

16 Thái độ của sinh viên x x 2

17 Quản lý thời gian x

18 Hỗ trợ kỹ thuật x x x x 4

19 Nhận thức dễ sử dụng x 1

20 Chất lượng thông tin x 1

21 Chất lượng hệ thống x x 2

Trang 24

Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2022.

Căn cứ vào số lần xuất hiện của từng yếu tố trong bảng trên và vì thời gian nghiên cứu có hạn, 04 yếu tố được chọn làm khung nghiên cứu của luận văn, bao gồm: (1) Học phần; (2) Cơ sở vật chất (Công nghệ; Chất lượng hệ thống); (3) Giảng viên; (4)

Hỗ trợ kỹ thuật Như vậy khung phân tích thực trạng của luận văn sẽ là:

22 Chuẩn chủ quan và nhận

thức kiểm soát hành vi

x 1

23 Lựa chọn đánh giá x 1

24 Số lượng của người học x 1

25 Quản lý và điều phối khóa

4 Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021);

5 Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021);

6 Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021);

7 Trần Kim Dung và Trần Trọng Thùy (2020);

8 Almusharraf, N & Khahro, S (2020);

9 Sharma K và ctg (2020);

10 Leili Yekefallah và ctg (2020)

Trang 25

Hình 1.1 Khung phân tích thực trạng sự hài lòng của sinh viên

1.2.2 Biến quan sát cho từng yếu tố thuộc khung phân tích

1.2.2.1 Yếu tố Học phần

Theo tác giả Nguyễn Thị Mai (2021) yếu học phần được định nghĩa là các môn học được đưa vào chương giảng dạy trực tuyến bao gồm về cả nội dung và thời lượng giảng dạy Bên cạnh đó thì yếu tố này còn được các tác giả Nguyễn Thị Hoa & cộng

sự (2021) đưa vào nghiên cứu nhằm đánh giá về sự phù hợp hay không đối với hình thức dạy và học trực tuyến Trong các nghiên cứu trước cũng đã chỉ rõ mối quan hệ giữa yếu tố học phần đối với sự hài lòng của sinh viên trong quá trình học trực tuyến Các tác giả đã chỉ ra rằng khi các học phần được thiết kế phù hợp về nội dung và thời lượng thì sẽ làm tăng sự hài lòng của sinh viên trong quá trình học trực tuyến Vì thế trong nghiên cứu này, tác giả đưa yếu tố học phần vào nhằm mục đích đánh giá sự phù hợp các môn học bao gồm cả về nội dung và thời lượng Thang đo cụ thể của yếu

tố “Học phần” được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Giảng viên giảng dạy

Sự hài lòng của sinh viên đối với hình học trực tuyến

Học phần

Cơ sở vật chất

Hỗ trợ kỹ thuật

Trang 26

Bảng 1.2 Biến quan sát của yếu tố Học phần

Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm

tố hệ thống giảng dạy trực tuyến để thay thế cho yếu tố cơ sở vật chất

Vì vậy trong nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng kết hợp hai yếu tố công nghệ và

hệ thống để cấu thành yếu cơ sở vật chất Qua kết quả của nghiên cứu của các tác giả trên cho thấy nếu các Trường trang bị cơ sở vật chất tốt phục vụ cho việc giảng dạy

Trang 27

trực tuyến sẽ nâng cao sự hài lòng của người học Thang đo cụ thể của yếu tố “Cơ sở vật chất” được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.3 Biến quan sát của yếu tố Cơ sở vật chất

II Cơ sở vật chất CSVC

1

Hệ thống học trực tuyến

của Trường vẫn cho phép

giảng viên kiểm soát được

các hoạt động học tập của

luôn được kết nối tốt trong

thời gian cao điểm

Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021); Almusharraf, N &

Khahro, S (2020)

CSVC2

3

Việc sắp xếp thông tin hiển

thị trên giao diện của hệ

thống học trực tuyến rất rõ

ràng

Nguyễn Thị Mai (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021); Sharma K và ctg (2020)

trực tuyến là đơn giản

Nguyễn Thị Mai (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021); Sharma K và ctg (2020)

CSVC4

5

Bạn cảm thấy an toàn khi

cung cấp các thông tin bảo

mật cho hệ thống học trực

tuyến tại Trường

Nguyễn Thị Mai (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021); Sharma K và ctg (2020)

CSVC5

6 Hệ thống truyền tải thông

tin rất nhanh

Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021); Almusharraf, N &

Khahro, S (2020)

CSVC6

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2022

Trang 28

1.2.2.3 Yếu tố Giảng viên

Trong việc giảng dạy trực tuyến thì giảng viên đóng vai trò quan trọng, vì chính giảng viên góp phần tạo nên sự hứng thú cho người học Theo các tác giả Nguyễn Thị Mai (2021); Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021) thì giảng viên càng giảng dạy tốt có phương pháp quản lý lớp học trực tuyến tốt sẽ làm cho người học hài lòng hơn Hay các tác giả Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021); Almusharraf, N & Khahro, S (2020); Sharma K và ctg (2020) cho rằng kiến thức và thái độ của giảng viên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy trực tuyến Giảng viên có kiến thức và thái độ giảng dạy phù hợp sẽ làm cho người học hài lòng nhiều hơn Tác giả đưa yếu tố “Giảng viên giảng dạy” vào nghiên cứu với thang đo cụ thể được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Trang 29

Bảng 1.4 Biến quan sát của yếu tố Giảng viên giảng dạy

III Giảng viên giảng dạy GV

1 Giảng viên dạy học trực tuyến của

Bạn có kiến thức chuyên môn cao

Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021); Almusharraf, N &

Khahro, S (2020); Sharma K

và ctg (2020)

GV1

2 Giảng viên dạy học trực tuyến của

Bạn cung cấp bài giảng hay

Nguyễn Thị Mai (2021);

Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021)

GV2

3

Giảng viên dạy học trực tuyến của

Bạn cung cấp một môi trường học

tập khuyến khích được sự tham

gia tương tác

Nguyễn Thị Mai (2021);

Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021)

GV3

4

Bạn nhận được các đánh giá về

bài tập, bài kiểm tra của môn học

trực tuyến từ giảng viên rất kịp

thời

Nguyễn Thị Mai (2021);

Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021); Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021)

GV4

5

Giảng viên dạy học trực tuyến có

sự chuẩn bị tốt bài giảng của môn

Trang 30

hài lòng nhiều hơn đối với học trực tuyến Hay tác giả Lê Nam Hải & Trần Yến Nhi (2021) và Almusharraf, N & Khahro, S (2020) cũng đồng ý với ý kiến của hai tác giả trên và cũng cho rằng sự nhiệt và mức độ dễ hiểu trong việc hỗ trợ kỹ thuật cũng làm tăng sự hài lòng của sinh viên Vì thế, tác giả đưa yếu tố “Hỗ trợ kỹ thuật” vào nghiên cứu với thang đo cụ thể được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.5 Biến quan sát của yếu tố Hỗ trợ kỹ thuật

IV Hỗ trợ kỹ thuật HTKT

1 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của

Nhà trường có đủ người

Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021) và Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021)

HTKT1

2 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của

Nhà trường rất nhiệt tình

HTKT2

3 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của

Nhà trường xử lý sự cố rất nhanh

Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021) và Almusharraf, N &

Khahro, S (2020)

HTKT3

4 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của

Nhà trường hướng dẫn rất dễ hiểu

HTKT4

Nguồn: tác giả tổng hợp, 2022

1.2.2.5 Sự hài lòng của người học

Sự hài lòng của sinh viên đối với phương thức học trực tuyến là biến phụ thuộc Kế thừa từ các nghiên có trước, bộ thang đo cụ thể của biến này được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Trang 31

Bảng 1.6 Biến quan sát của yếu tố Sự hài lòng của sinh viên

V Sự hài lòng Nguyễn Thị Mai

(2021);

Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga (2021);

Phạm Hồng Chương

và cộng sự (2021);

Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2021);

Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú (2021);

3 Bạn sẽ kêu gọi người thân sẵn lòng

tham gia học trực tuyến

SHL3

4 Nếu được chọn, tôi sẽ chọn hình thức

học trực tuyến cho một số môn học

và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nên tác giả đã tiến hành thảo luận nhóm với

03 giảng viên và 05 sinh viên để lấy ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hình thức học trực tuyến và biến quan sát dùng đo lường từng yếu tố

Bảng câu hỏi thảo luận với sinh viên và giảng viên được trình bày trong “Phụ lục 2”

và kết quả thảo luận được trình bày trong “Phụ lục 3”

Trang 32

Kết quả thảo luận là cả 8 người đều đồng ý với 05 yếu tố của khung phân tích thực trạng Trong 24 biến quan sát được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh, họ đề nghị giữ nguyên số lượng nhưng điều chỉnh biến quan sát 1 và 5 của yếu tố “Giảng viên giảng dạy” là:

Biến cũ Biến được điều chỉnh Lý do điều chỉnh

Giảng viên dạy học trực

tuyến của Bạn có kiến thức

chuyên môn cao

Giảng viên có kiến thức chuyên môn cao và thành thạo dạy trực tuyến

Cho toàn diện hơn

về nội dung

Giảng viên dạy học trực

tuyến có sự chuẩn bị tốt bài

giảng của môn học và có tổ

chức phù hợp đối với các

khóa học

Giảng viên chuẩn bị tốt bài giảng trực tuyến và tổ chức lớp học trực tuyến phù hợp

Cho ngắn gọn và

rõ ý hơn

Sau khi thảo luận và điều chỉnh các biến, tác giả tổng hợp và mã hóa 5 yếu tố với 24 biến quan sát của khung phân tích được thể hiện trong bảng sau:

Trang 33

Bảng 1.7 Biến quan sát của các yếu tố thuộc khung phân tích thực trạng Sự hài lòng

của sinh viên

2 Các học phần mà bạn đã học trực tuyến vẫn đảm bảo được

chất lượng như khi học trực tiếp

HP2

3 Các học phần học trực tuyến được Nhà trường sắp xếp trên

thời khóa biểu rất logic

1 Hệ thống học trực tuyến của Trường vẫn cho phép giảng viên

kiểm soát được các hoạt động học tập của Bạn

4 Các bước (thao tác) để tham gia lớp học trực tuyến của bạn

trên hệ thống học trực tuyến là đơn giản

CSVC4

5 Bạn cảm thấy an toàn khi cung cấp các thông tin bảo mật cho

hệ thống học trực tuyến tại Trường

Trang 34

3 Giảng viên dạy học trực tuyến của Bạn cung cấp một môi trường

học tập khuyến khích được sự tham gia tương tác

GV3

4 Bạn nhận được các đánh giá về bài tập, bài kiểm tra của môn

học trực tuyến từ giảng viên rất kịp thời

1 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của Nhà trường có đủ người HTKT1

2 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của Nhà trường rất nhiệt tình HTKT2

3 Độ ngũ hỗ trợ học trực tuyến của Nhà trường xử lý sự cố rất

1 Bạn hài lòng với hiệu quả đạt được từ hình thức học trực tuyến SHL1

2 Bạn hài lòng với hình thức học trực tuyến SHL2

3 Bạn sẽ kêu gọi người thân sẵn lòng tham gia học trực tuyến SHL3

4 Nếu được chọn, tôi sẽ chọn hình thức học trực tuyến cho một

số môn học

SHL4

5 Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo từ việc học trực tuyến SHL5

1.3 Mẫu và kích thước mẫu

Mẫu được chọn bằng phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu được xác định từ quan điểm của Hair & ctg (2006) với cỡ mẫu tối thiểu phải là 100, theo tỷ lệ 5:1 (nghĩa là 1 biến quan sát cần tối thiểu 5 đơn vị điều tra) Luận văn có 24 biến quan sát, vì vậy kích thước mẫu tối thiểu được xác định phải là 24*5= 120 quan sát

Để loại trừ phiếu khảo sát không hợp lệ phải loại bỏ, kích thước mẫu của nghiên cứu được chọn sẽ là 200 quan sát Theo đó, để đảm bảo tính đại diện, 50 phiếu sẽ khảo sát cho sinh viên năm nhất, 50 phiếu tiếp theo được khảo sát sinh viên năm hai, 50

Trang 35

phiếu tiếp theo được khảo sát sinh viên năm ba và 50 phiếu còn lại được khảo sát cho

sinh viên năm cuối Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

1.4 Phiếu khảo sát và phương pháp điều tra

1.4.1 Phiếu khảo sát

Phiếu khảo sát được tác giả chia thành ba phần:

Phần thứ nhất, thông tin về giới tính, loại học lực, nơi sống/cư trú của sinh viên và những khó khăn gặp phải khi sinh viên học trực tuyến

Phần thứ hai, thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với

việc học trực tuyến

Phần thứ ba, ý kiến khác của sinh viên (nếu có)

Nội dung chi tiết của phiếu khảo sát được trình bày trong “Phụ lục 1”

1.4.2 Phương pháp khảo sát

Khảo sát dữ liệu sơ cấp được thực hiện bằng phương pháp thuận tiện với cỡ mẫu 200 sinh viên theo hai hình thức:

Thứ nhất, Khảo sát trực tiếp sinh viên trong các buổi học và họp lớp;

Thứ hai, Khảo sát gián tiếp qua Zalo và Email của sinh viên

Hình thức khảo sát thứ nhất tác giả dùng khảo sát cho sinh viên năm 1,2,3 với 100 phiếu vì sinh viên năm 1,2,3 vẫn có một số môn học trực tiếp tại trường và một số môn học online nên dễ tiếp cận điều tra Hình thức khảo sát thứ hai là dành cho sinh viên năm cuối vì các bạn ít học trực tiếp tại trường và một số lớp tác giả không tiếp cận trực tiếp được do không phù hợp thời gian Việc không tiếp cận trực tiếp để khảo sát sẽ dẫn đến dữ liệu thu thập có thể bị sai lệch nhưng để đảm bảo mẫu khảo sát dàn trải cho sinh viên các khóa của toàn trường nên tác giả dành 100 phiếu khảo sát gián tiếp qua Zalo và Email của sinh viên

Trang 36

1.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu là thực hiện thống kê mô tả trên SPSS 20 Thống kê mô

tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Làm cơ sở để phân tích các đặc tính của các biến, cũng như so sánh để suy diễn thống kê về mối quan hệ giữa các biến Thực hiện thống kê mô tả nhằm tạo ra hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có được

sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể

Thống kê mô tả được thực hiện trong luận văn nhằm mô tả mẫu nghiên cứu theo các tiêu chí về giới tính sinh viên, năm học, số lượng học phần đã học trực tuyến, sau đó tính các giá trị trung bình (GTTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) của 05 yếu tố trong khung phân tích Với GTTB thể hiện mức độ điển hình chung về sự hài lòng cho từng yếu

tố và biến quan sát của nó còn ĐLC phản ánh mức độ đồng đều trong câu trả lời của các đáp viên cho một câu hỏi Trong từng yếu tố sẽ có biến quan sát đạt giá trị trung bình cao và thấp khác nhau Theo tác giả, nhóm biến của từng yếu tố có trung bình cao là đã được sinh viên hài lòng Ngược lại, nhóm biến có trung bình thấp là sinh viên chưa thật sự hài lòng đối với phương thức học trực tuyến Vì vậy giải pháp của luận văn sẽ tập trung vào nhóm biến này nhằm nâng cao sự hài lòng

Việc phân biệt nhóm biến có giá trị trung bình cao, thấp được dựa vào quan điểm của PGS.TS Phạm Xuân Giang trong bài báo “Chính xác hóa một khái niệm trong nghiên

cứu định lượng” đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 46/2020 Theo đó, giá

trị trung bình được phân tổ như sau:

Tổ 1: Từ 1,00 -> 1,80 là tổ Rất thấp

Tổ 2: Từ 1,81 -> 2,60 - Thấp

Tổ 3: Từ 2,61 -> 3,40 - Trung bình

Tổ 4: Từ 3,41 -> 4,20 - Cao

Trang 37

Tổ 5: Từ 4,20 -> 5,0 - Rất cao

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha: Phương pháp này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố khám phá (EFA) để loại bỏ các biến không phù hợp vì các biến này có thể tạo ra các yếu tố giả Nguyễn Đình Thọ (2011) Phân tích Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo và để loại các biến không phù hợp dùng để đo lường từng yếu tố của sự hài lòng của người học trên hệ thống đào tạo trực tuyến Những biến có hệ số tương quan

<0.3 sẽ bị loại khỏi thang đo và sẽ không xuất hiện ở bước phân tích nhân tố Thang

đo có hệ số Cronbach’s Alpha trong khoảng 0,7 đến 0,8 là thang đo có độ tin cậy tốt,

từ 0,6 trở lên là thang đo có thể chấp nhận được về độ tin cậy (Nunnaally & Bemstein,

1994 được trích dẫn bởi Nguyễn Đình Thọ, 2014) Trong nghiên cứu này, thang đo được chọn có độ tin cậy Cronbach’s Alpha≥ 0,7 Những biến số có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 thì biến không đạt yêu cầu

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã nêu tổng quan về khung lý thuyết, cụ thể như: khái niệm

về sự hài lòng, khái niệm học trực tuyến Nội dung đáng chú ý hơn trong chương này tác giả còn tổng hợp và xây dựng khung đánh giá sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đối với hình thức học trực tuyến, bao gồm các yếu tố như: (1) Học phần; (2) Cơ sở vật chất (Công nghệ; Chất lượng hệ thống); (3) Giảng viên; (4) Hỗ trợ kỹ thuật; (5) Sự hài lòng Trên cơ

sở kế thừa các nghiên cứu trước đây có liên quan mật thiết với đề tài, tác giả tiến hành xây dựng thang đo cho nghiên cứu Nội dung cuối cùng được tác giả trình bày trong chương này đó chính là phương pháp nghiên cứu cụ thể như: tác giả sẽ khảo sát 200 sinh viên, với phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp phân tích chủ yếu

là thống kê mô tả

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN

2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên chính thức: Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

- Tên tiếng Anh: Industrial University of Ho Chi Minh City

- Tên viết tắt: IUH

- Logo:

Tiền thân của Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp do các tu sĩ dòng Don Bosco thành lập 11/11/1956 tại xã Hạnh Thông, Quận Gò Vấp, Tỉnh Gia Định Năm 1968, Trường được đổi tên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhất cấp Don Bosco Đến ngày 31/01/1970, Trường được cải biên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật đệ nhị cấp Don Bosco, được gọi tắt là Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco Sau ngày hòa bình, thống nhất đất nước, quân giải phóng miền Nam tiếp quản và ngày 19/12/1975 Trường được bàn giao cho Tổng cục Cơ khí Luyện kim và Điện tử Năm 1978, Trường được đổi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim Đến năm 1994, Trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất II tại thành phố Biên Hòa thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, trực thuộc Bộ Công Nghiệp Tháng 3 năm 1999, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV và tháng

12 năm 2004, Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Công nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh theo quyết định số 214/2004/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ và Trường được Thủ tưởng Chính phủ phê duyệt thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn 2015-2017 theo quyết định số 902/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2015, bắt đầu

Trang 40

thực hiện từ năm học 2015 - 2016 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục đại học lớn tại Việt Nam

Trường có các phân hiệu và cơ sở đào tạo:

1 Trụ sở:

- Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q Gò Vấp, TP.HCM

- Điện thoại: (028) 38940390 Fax: (028) 38946268

- Website: www.iuh.edu.vn

- Email:

Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh: dhcn@iuh.edu.vn

Phòng Tổ chức - Hành chính: ptchc@iuh.edu.vn

Phòng Tài chính - Kế toán: ptckt@iuh.edu.vn

Phòng Đào tạo: phongdaotao@iuh.edu.vn

Bộ phận Tuyển sinh: tuyensinh@iuh.edu.vn

2 Phân hiệu Quảng Ngãi:

- Địa chỉ: 938 Quang Trung, TP Quảng Ngãi

- Điện thoại:(0255) 3250075, (0255) 3713858 - Fax: (0255) 3713858

- Website: http://www.qn.iuh.edu.vn

3 Cơ sở Thanh Hóa:

- Địa chỉ: Xã Quảng Tâm, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

- Điện thoại: (0237) 3675092 - Fax: (0237) 3675350

- Website: http://www.th.iuh.edu.vn

Bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ - giảng viên, đầu tư trang thiết bị tốt nhất cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, Nhà trường còn quan tâm tới việc cung cấp các dịch vụ đào tạo có chất lượng cao cho

Ngày đăng: 13/04/2023, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Hồng Chương, Trần Quế Nhi, La Gia Long, Doãn Hà My, Vũ Tiến Đức và Phạm Thị Huyền.(2021). “Các yếu tố ảnh hưởng tới sự chấp nhận phương thức học tập trực tuyến của sinh viên Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và COVID19”. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (286), tháng 04 năm 2021, 58-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự chấp nhận phương thức học tập trực tuyến của sinh viên Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và COVID19”
Tác giả: Phạm Hồng Chương, Trần Quế Nhi, La Gia Long, Doãn Hà My, Vũ Tiến Đức và Phạm Thị Huyền
Năm: 2021
3. Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga.(2020). “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học bằng e-learning trong bối cảnh covid-19 tại Trường đại học Lạc Hồng. Tạp chí Giáo dục, (493) (Kì 1 - 1/2021), 59-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga.(2020). “Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học bằng e-learning trong bối cảnh covid-19 tại Trường đại học Lạc Hồng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga
Năm: 2020
4. Trần Kim Dung và Trần Trọng Thùy. (2020). Động lực, sự hài lòng và ý định tiếp tục học trực tuyến: Ứng dụng thuyết sử dụng và thỏa mãn trong đại dịch Covid- 19. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á, (31), 05-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kim Dung và Trần Trọng Thùy. (2020). Động lực, sự hài lòng và ý định tiếp tục học trực tuyến: Ứng dụng thuyết sử dụng và thỏa mãn trong đại dịch Covid-19
Tác giả: Trần Kim Dung và Trần Trọng Thùy
Năm: 2020
6. Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi. (2021). nghiên cứu sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến (e-learning): trường hợp sinh viên ngành Kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 57 (4D), 232-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi. (2021). nghiên cứu sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến (e-learning): trường hợp sinh viên ngành Kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi
Năm: 2021
7. Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo, Bùi Thị Thanh Hương. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả việc học trực tuyến của sinh viên Khoa Quốc Tế, Đại Học Thái Nguyên. TNU Journal of Science and Technology 226(13): 52 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo, Bùi Thị Thanh Hương. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả việc học trực tuyến của sinh viên Khoa Quốc Tế, Đại Học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Phương Thảo, Bùi Thị Thanh Hương
Năm: 2021
8. Giang, Phạm &amp; Thảo, Nguyễn. (2021). Chính xác hóa một khái niệm trong nghiên cứu định lượng. Journal of Science and Technology - IUH. 46. 10.46242/jst-iuh.v46i04.657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giang, Phạm & Thảo, Nguyễn. (2021). Chính xác hóa một khái niệm trong nghiên cứu định lượng". Journal of Science and Technology - IUH. 46. 10.46242/jst-iuh
Tác giả: Giang, Phạm &amp; Thảo, Nguyễn
Năm: 2021
9. Nguyễn Thị Mai. (2021), các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với học trực tuyến trong đại dịch covid-19: nghiên cứu tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế. Tạp Chí Khoa học Quản Lý Và Kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế, (20), 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Mai. (2021), các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với học trực tuyến trong đại dịch covid-19: nghiên cứu tại Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2021
10. Phan Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thông, Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), Cảm nhận của sinh viên chính quy khi trải nghiệm học trực tuyến hoàn toàn trong thời gian phòng chống dịch Covid-19. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(4), 18-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thông, Nguyễn Thị Phương Thảo (2020), Cảm nhận của sinh viên chính quy khi trải nghiệm học trực tuyến hoàn toàn trong thời gian phòng chống dịch Covid-19
Tác giả: Phan Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thông, Nguyễn Thị Phương Thảo
Năm: 2020
11. Nguyễn Đình Thọ (2014). Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Thọ (2014)
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
14. Almusharraf, N. &amp; Khahro, S. (2020). Students Satisfaction with Online Learning Experiences during the COVID-19 Pandemic. International Journal of Emerging Technologies in Learning (iJET), 15(21), 246-267. Kassel, Germany:International Journal of Emerging Technology in Learning. 5(8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Emerging Technology in Learning
Tác giả: Almusharraf, N. &amp; Khahro, S
Năm: 2020
15. Benson S. M. H., H. Chuan Chan, B. Chai Chua, &amp; K. Fong Loh (2001). Critical success factors for on-line course resources. Computers &amp; Education, 36(2), 101- 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benson S. M. H., H. Chuan Chan, B. Chai Chua, & K. Fong Loh (2001). Critical success factors for on-line course resources
Tác giả: Benson S. M. H., H. Chuan Chan, B. Chai Chua, &amp; K. Fong Loh
Năm: 2001
16. Cronin J.J. &amp; Taylor S.A. (1994), SERVPERF versus SERVQUAL: Reconciling Performance-Based and Perceptions-Minus-Expectations Measurement of Service Quality. Journal of Marketing, 58(1), 125- 131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cronin J.J. & Taylor S.A. (1994), SERVPERF versus SERVQUAL: Reconciling Performance-Based and Perceptions-Minus-Expectations Measurement of Service Quality
Tác giả: Cronin J.J. &amp; Taylor S.A
Năm: 1994
1. Bùi Tuyết Anh và Trần Hoàng Cẩm Tú. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với hình thức đào tạo E-learning - nghiên cứu tại Đại học Nguyễn Tất Thành. Tạp chí Khoa học &amp; Công nghệ, (14), 20-22 Khác
12. Huỳnh Mai Trang, Mai Hồng Đào (2021), Cảm xúc đối với việc học trực tuyến của sinh viên. Tạp chí khoa học trường đại học sư phạm Tp Hồ Chí Minh. 18 (10), 1799-1806 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w