Tuần 27 Tuần 27 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2013 Tiết 1 Toán SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I/ Mục tiêu Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính s[.]
Trang 1- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II/ Đồ dùng dạy -học :
III/ Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài ra giấy nháp các bài tập sau
*Tính chu vi hình tam giác có độ dài
các cạnh lần lượt là:
a)4cm; 7cm; 9cm
b)12cm, 8 cm, 17cm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- Nêu phép nhân 1 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương
- Hỏi: Khi ta thực hiện phép nhân một
số nào đó với 1 thì kết quả của phép
nhân có gì đặc biệt
b) Giới thiệu phép chia cho 1
- Nêu phép tính 1 2 = 2
- Yêu cầu HS dựa vào phép tính nhân
trên lập hai phép tính tương ứng
- Vậy từ 1 2 = 2 ta có được phép chia
Trang 2- Yêu cầu HS nhận xét về thương của
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu phép
tính và kết quả của các phép tính
* Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
* Nếu cũn thời gian làm tiếp bài 3
4.Củng cố: Nhắc lại các kết luận của
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen
- HS khá giỏi biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Giáo dục HS có thái độ đồng tình với những người biết lịch sự khi đến nhà ngườikhác
II Đồ dùng dạy - học:
- C¸c t×nh huèng.
- PhiÕu th¶o luËn nhãm
III Các hoạt động dạy - học:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
Trang 3đến chơi nhà người khác?
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo
luận tìm các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Liên hệ thực tế
HĐ 3 Xử lí tình huống.
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm
bài trong phiếu
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và
- Một nhóm trình bày, các nhóm kháctheo dõi để nhận xét và bổ sung nếu thấynhóm bạn còn thiếu
- Nhận phiếu và làm bài cá nhân
- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theodõi và nhận xét
- Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai
- 1 HS đọc
- Lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 3:TẬP ĐỌC : ÔN TẬP TIẾT GIỮA KỲ II(T1)
I/ Mục tiêu :
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ, tốc
độ đọc khoảng 45 tiếng/15 phút) ; hiểu ND của đoạn, bài ( trả lời được câu hỏi về nội dungđoạn đọc.)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
- HS khá, giỏi biết đọc lưu loát được đoạn bài, tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút
II/ Đồ dùng dạy -học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
Trang 4III/ Các hoạt động dạy học :
HĐ1 Giới thiệu bài : Tuần 27 là tuần ôn
tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
môn Tiếng Việt
HĐ2 Kiểm tra Tập đọc : Ôn lại các bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu làm vài vở
- Gọi vài HS nêu
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu TL nhóm
+ Gọi từng cặp HS thực hành đối đáp trong
mỗi tình huống
4 Củng cố :
- Khi thực hành đáp lời cảm ơn với lời lẽ và
thái độ lịch sự, đúng nghi thức, đúng hay
- Trinh đọc, cả lớp theo dõi bảng phụ
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm trình bày kết quả
Chốt ý: Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Khi nào ?"
a Khi nào dòng sông trở thành một đường
trăng lung linh dát vàng ?
b Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
- Một cặp học sinh thực hành
+ HS1: Rất cảm ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện
- Mức độ yêu cầu về KN đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2) ; biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trongđoạn văn ngắn (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết bài tập 3/SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 5Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS HĐ1 Ôn các bài Tập đọc :
- Cho đọc theo nhóm
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập.
- Bài 2 : Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
đôi.1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời
Bài 3
- Gọi Ý đọc yêu cầu và đoạn văn
- yêu cầu làm vào vở, bảng lớp
2, 3 Tháng 4,5, 6 Tháng 7,8, 9 Tháng 10, 11,
12
Hoa maiHoa đào
Vú sữaQuýt
Hoa phượngMăng cụtXoàiVải
Hoa cúcBưởiCamMãng cầuNhãn
Hoa mậnDưa hấu
- Thời tiết của mỗi mùa :+ Mùa xuân : ấm áp
+ Mùa hạ : nóng bức, oi nồng
+ Mùa thu : se se lạnh, mát mẻ
+ Mùa đông : mưa phùn gió bấc, giá lạnh
HSG : Tập nói hoàn chỉnh đoạn văn về từng
mùa
- hs đọc
- 1em làm bài tập ở bảng phụ., Cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dẫn lên
- Yêu thương và tự hào về mẹ của mình
II/Quy mô hoạt động
Có thể tổ chứ theo quy mô nhóm hoặc lớp
Trang 6III./ Đồ dùng dạy học
Ảnh của mẹ HS (có thể là ảnh chân dung hoặc ảnh chung với cả gia đình)
Hoạt động của GV
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học
b Hoạt động chủ yếu:
HĐ1: Chuẩn bị * Đối với GV:
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu hoạt động, yêu
cầu HS quan sát xem hàng ngày, từ sáng đến tối mẹ
thường làm những công việc gì, có thể ghi chép ra
giấy và chuẩn bị kể với các bạn trong nhóm, trong
lớp
Lưu ý HS là các em có thể kể về công việc của mẹ
vào những ngày thường và ngày chủ nhật, ngày lễ,
ngày Tết; có thể hỏi thêm mẹ về những công việc
của mẹ ở nơi làm việc (cơ quan, nhà máy, xí
nghiệp, văn phòng, hoặc ngoài đồng ruộng)
HĐ2: Kể chuyện - GV giới thiệu hoạt động:
Trong gia đình chúng ta, mẹ thường là người vất vả
nhất Hôm nay các em hãy kể cho nhau nghe về
những công việc mà mẹ mình vẫn thường làm
trong một ngày Trước hết, các em hãy kể chuyện
theo nhóm đôi Sau đó cô sẽ mời một số em kể
chuyện cho cả lớp cùng nghe
- GV mời một số HS kể trước lớp
HĐ3: Thảo luận lớp
- Sau khi HS kể chuyện xong, GV tổ chức cho lớp
thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Qua các câu chuyện vừa kể, các em thấy những
người mẹ hàng ngày có phải làm nhiều việc không?
+ Mẹ đã làm việc vất vả để làm gì? Làm nhiều việc
để chăm sóc ai?
+ Chúng ta cần làm gì để mẹ đỡ vất vả? Đền đáp
công ơn của mẹ?
- GV kết luận: Trong gia đình, mẹ thường là người
vất vả nhất Chúng ta cần phải ghi nhớ công ơn
của mẹ và chăm học, chăm làm để mẹ vui lòng
3 Chuẩn bị tiết sau: Tư liệu tham khảo
Truyện: MIỄN PHÍ
(Trích trong “100 bông hồng – 100 người mẹ”)
Hoạt động của HS
- HS quan sát và chuẩn bị kể chuyện theo hướng dẫn của GV
- HS chia sẻ theo nhóm đôi, có thểgiới thiệu ảnh của mẹ với bạn
Trang 7- H/S biết số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0 0 chia cho
số nào khác 0 cũng bằng 0
- Không có phép chia cho 0
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu mỗi HS tự lập 2 phép tính chia, 2 phép
tính nhân ( Dạng số 1 trong phép nhân và phép
chia)
3 Bài mới:
a) Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0
.-Nêu phép nhân 0 2; Yêu cầu HS chuyển phép
nhân thành tổng tương ứng Vậy 0 2 bằng mấy?
- Tiến hành tương tự với phép nhân 0 3
- Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào với 0
thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?
b) Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- Nêu phép tính 0 x 2 = 0 Yêu cầu HS dựa vào
phép nhân lập phép chia tương ứng có số bị chia là
0
- Tiến hành tơng tự với phép tính 0 : 5 = 0
-Từ các phép tính trên em có nhận xét gì về
thư-ơng của các phép chia có số bị chia là 0?
* Kết luận: Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0.
* Lưu ý: Không có phép chia cho 0
c)Thực hành:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu phép tính và kết
quả của phép tính
Bài 2: Tính nhẩm
-Yêu cầu học sinh nêu kết quả
- Quan sát và thực hiện theo yêu cầu
- 0 x 2 = 2 + 2 = 0
- 0 x 2 = 0-Thực hiện theo yêu cầu của GV để rút ra kết luận: 0 3 = 0 + 0 + 0 = 0.Vậy 0 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Nhắc lại kết luận
- Tính nhẩm, nhiều HS nêu cách tính nhẩm
- Làm bài miệng VD bài 1:
0 4 = 0 0 x 2 = 0 0 x 3= 0
4 0 = 0 2 x 0 = 0 3 x 0 =3
0 : 4 = 0 0: 2 = 0 0 : 3 =0 0: 1
Trang 8* Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào
ô trống
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng
làm bài Gọi HS nhận xét bài bạn làm
* Nếu cũn thời gian làm tiếp bài 4
4.Củng cố: Nhắc lại cỏc kết luạn trong sỏch giỏo
5 = 0 3 x = 0 : 5 = 0 : 3 = 0
- Biết đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu?”( BT2, BT3).biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giaotiếp cụ thể( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
- Đọc thêm bài : Thông báo của thư viện vườn chim
- Giáo dục lòng say mê học môn Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III./ Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ sau:
Mùa hè, trời xanh
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về nội
dung gì?
- Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi Ở đâu?.
- Phát bảng nhóm, yêu cầu HS tự làm
bài
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- Thực hiện đọc bài
- 1 HS đọc: Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Ở đâu?
- Dùng để hỏi về nội dung nơi chốn (địa điểm)
- Thực hiện theo yêu cầu bằng cách dùng bút chì gạch chân vào vở BT
- 2 HS nhận bảng nhóm làm bài, lớp làm bài vào vở
-HS trình bày bài làm trước lớp, 3HS đọc lại
Đáp án: + Hai bên bờ sông.
Trang 9* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
( Nội dung làm việc: 2 HS hỏi nhau để
tìm bộ phận in đậm trong câu; nêu tác
dụng của bộ phận ấy; thực hiện đặt câu
hỏi và trả lời câu hỏi)
- Gọi HS báo cáo trước lớp và nhận xét
c Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS đóng vai theo các tình
huống theo( nhóm đôi)
- Gọi HS trình bày trước lớp và nhận
xét
* Đọc thêm bài : Thông báo của thư
viện vườn chim
4.Củng cố: - Khi đáp lại lời xin lỗi em
cần có thái độ như thế nào?
- Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò : Nhận xét tiết học.
+ Trên những cành cây
- 1 HS đọc : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- Thực hiện làm việc nhóm đôi:
HS1:Bộ phận nào trong 2 câu trên được in đậm?
HS 2: Hai bên bờ sông Trong vườn.
HS 1: Bạn đặt câu hỏi cho các bộ phận này như thế nào?
HS 2:+Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? + Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
- 1HS nêu, HS khác đọc thầm-Thực hiện đóng vai, lớp nghe nhận xét
Đáp án: Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là
áo lại trắng thôi./
- Học sinh đọc bàivà trả lời câu hỏi
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013.
Tiết 1 : Toán: LUYỆN TẬP
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 102 : 2 x 0 = 0 : 3 x 3 =
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài
lên bảng
HĐ 2 HDHS làm bài tập:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự tính nhẩm, sau đọc nối
tiếp nhau từng phép tính của bài
quả như thế nào?
Bài 3: Khuyến khích HS khá giỏi thực
hiện.
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lớp học thuộc bảng nhân và chia 1
Trang 11(Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được câu hỏi vềnội dung đoạn đọc)
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (bài tập 2); viết một đoạn văn ngắn vềmột loài chim hoặc gia cầm (bài tập 3)
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Kiểm tra tập đọc:
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc khoảng 7-8 em):
-Gọi từng học sinh lên bảng bốc thăm, đọc
bài tập đọc -HTL, trúng bài nào đọc bài đó
và trả lời câu hỏi đoạn, bài vừa đọc
+ Đặt phiếu ghi tên các bài tập đọc lên bàn
giáo viên
+ Nêu từng câu hỏi ứng với nội dung
đoạn, bài HS vừa đọc
- GV theo dõi HS đọc, nhận xét và ghi
- Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3-4
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm vềchuẩn bị 2 phút
- HS đọc bài rồi TLCH theo yêu cầu
Trang 12câu) về một loài chim hoặc gia cầm mà em
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào
- Biết đáp lời khảng định phủ định trong các trường hợp cụ thể (1 trong 3 tình huống
ở bài tập 4)
- Có ý thức ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc khoảng 7-8 em):
-Gọi từng học sinh lên bảng bốc thăm,
đọc bài tập đọc -HTL, trúng bài nào đọc
bài đó và trả lời câu hỏi đoạn, bài vừa
đọc
+ Đặt phiếu ghi tên các bài tập đọc lên
bàn giáo viên
+ Nêu từng câu hỏi ứng với nội dung
đoạn, bài HS vừa đọc
- GV theo dõi HS đọc, nhận xét và ghi
- Hát đầu giờ
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩnbị
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
Trang 13HĐ 3 Ôn luyện cách đọc và trả lời câu
hỏi: Như thế nào?
Bài tập 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi
- Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Bộ phận nào trong câu được in đậm
+ Khi đáp lại lời …chúng ta cần phải có
thái độ như thế nào?
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
a Chim đậu như thế nào trên cành cây?
b Thật à / Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vuinày./ Ôi, thật thế hả ? …
c Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắngnhiều hơn ạ / …
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Dùng để hỏi đặc điểm
- Thể hiện sự lịch sự đúng mực
Tiết 4 : HĐTT:( Ôn luyên câc bài múa hát sân trường)
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013.
Tiết 1 : THỂ DỤC: Bài 53: *Ôn tập bài tập RLTTCB
I Mục tiêu:
-Ôn tập bài tập RLTTCB.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
II Địa điểm và phương tiện
Trang 14- Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
b.Đi chuyển gót 2 tay chống hông
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
Nhận xét
c.Đi nhanh chuyển sang chạy
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 15I. Mục tiêu :
- Thuộc bảng nhân , bảng chia đó học
- Biết tìm thừa số, số bị chia
- Biết nhan , chia số trũn chục với( cho) số cú một chữ số
- Biết giải bài toỏn cú một phộp chia
- Bài tập cấn làm: Bài 1, Bài 2 cột 2, Bài 3
II Đồ dùng dạy -học
- Bảng phụ, bảng con
III: Các hoạt động dạy - học:
* Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu phép
tính và kết quả của các phép tính
-Hỏi: Khi đã biết 2 x 3 = 6 có thể ghi
ngay kết quả của 6: 2 và 6: 3 hay
không Vì sao?
* Bài 2: - Viết bảng 20 2 và yêu cầu
HS nhẩm kết quả của phép tính trên
Gọi HS báo cáo
- Giới thiệu cách tính nhẩm của bài
mẫu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau làm miệng
các phép tính phần b
* Bài 3: -Yêu cầu HS nêu cách tìm
thừa số chưa biết và số bị chia chưa
= 2 vì khi lấy tích chia cho thừa số này ta sẽ được thừa số kia
- HS suy nghĩ để nhẩm theo yêu cầuMột số HS phát biểu trước lớp
Trang 16- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26( phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài.( trả lời được các câu hỏi về nội dungđoạn đọc).
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2) ; kể ngắn về con vật mỡnh biết (BT3)
- Đọc thêm bài: Gấu trắng là chúa tò mò
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy -học
- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi; 4lá cờ
III. Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu
con vật Mỗi lần GV đọc các đội phất cờ
giành quyền trả lời
+Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho
nhau ( Nếu đội nào giải được câu đố của đội
bạn thì đội nêu câu đố bị trừ đi 2 điểm đội
trả lời câu đố được 3 điểm và giành quyền
3)Con gì có cổ rất dài? (hươu cao cổ)4)Con gì rất trung thành với chủ(chó)5)Nhát như (thỏ) 6) Con gì được nuôi trong nhà bắt chuột? ( mèo)
+Vòng 2: 1)Cáo là con vật được mệnh đanh là con vật như thế nào?( tinh ranh)2) Nuôi chó để làm gì? (trông nhà)3) Sóc chuyền cành như thế nào? (nhanh thoăn thoắt)
4)Gấu trắng có tính gì? ( tò mò)5)Voi kéo gỗ như thế nào?( rất khoẻ)
- Chuẩn bị kể.Sau đó một số HS trình bày trước lớp Lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc bài