1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De kiem tra 1 tiet (1)

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra 1 Tiết
Trường học Trường THCS Trung Lương
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2013-2014
Thành phố Hồ Lĩnh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD ĐT HỒNG LĨNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Trường THCS TRUNG LƯƠNG Môn Địa Lí 8 Tiết 33 Năm học 2013 2014 ((( ((((( Họ và tên Lớp 8A Điểm Nhận xét I Trắc nghiệm (3đieåm) Câu 1 (2 đieåm) Hãy khoanh tròn[.]

Trang 1

Phòng GD-ĐT HỒNG LĨNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trường THCS TRUNG LƯƠNG Môn: Địa Lí 8 Tiết 33 Năm học:2013-2014

 

Họ và tên:………

Lớp: 8A

I.Trắc nghiệm: (3đieåm)

Câu 1: (2 đieåm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

1 Dân cư của khu vực Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc

A Môn-gô-lô-it và Nê-grô-it B Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it

C Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it D Nê-grô-it và Ô-xtra-lô-it

2 Các nước trong khu vực Đông Nam Á đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách

A phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

B phát triển ngành công nghiệp phục vụ xuất khẩu

C phát triển ngành công nghiệp phục vụ thị trường trong nước

D phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

3 Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền với

A Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia B Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc

C Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan D Trung Quốc, Lào, Thái Lan

4 Nhiệt độ trên Biển Đông có đặc điểm

A mùa hạ nóng hơn, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt trong năm nhỏ

B mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt trong năm lớn

C mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt trong năm nhỏ

D mùa hạ mát hơn, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt trong năm lớn

Câu 2: (1 đieåm) Nối ý ở cột bên trái với ý ở cột bên phải sao cho đúng với kiến thức địa lí đã học:

Giai đoạn Hình thành các loại mỏ khoáng sản chính ở nước ta

1 Tiền Cambri a Dầu mỏ, than chì, đồng, than bùn,…b Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn, bôxit

2 Tân kiến tạo c Apatit, than, sắt, thiếc, mangan, titan, vàng, đất hiếm, đá vôi, đá quý, …d Than chì, đồng, sắt, đá quý, …

II.Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam ở giai đoạn Tiền Cambri và giai đoạn Cổ kiến tạo

Câu 2: (4,0 điểm)

Dựa vào hình vẽ, nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên Trái Đất

Sơ đồ các vành đai gió trên Trái Đất

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐịA LÍ 8:

I.Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

1.B (0,5 đ) , 2.D (0,5 đ) , 3.A (0,5 đ) , 4.C (0,5 đ)

Câu2: (1 điểm)

1-d (0,5 đ), 2-b (0,5 đ)

II.Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (3 đ)

* Giai đoạn Tiền Cambri:

- Cách ngày nay khoảng 570 triệu năm (0,25đ)

- Đại bộ phận lãnh thổ còn là biển (0,25đ)

- Phần đất liền là những mảng nền cổ: Hoàng Liên Sơn, Việt, Bắc, Sông Mã, Kon Tum,… (0,5đ)

- Sinh vật còn rất ít và đơn giản Khí quyển rất ít ôxi (0,25đ)

* Giai đoạn Cổ kiến tạo:

- Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm (0,25đ)

- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn làm thay đổi hình thể của nước ta so với trước Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền (0,5đ)

- Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một số nơi (0,5đ)

- Sinh vật phát triển mạnh mẽ, nhất là bò sát khủng long và cây hạt trần (0,25đ)

- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp (0,25đ)

Câu 2: (4 đ)

* Giới hạn của các loại gió chính: (2đ)

- Từ 300 – 35 0 B và N về 00(Xích dạo): gió Tín phong (0,75đ)

- Từ 300 – 35 0 B và N đến 600B và N: gió Tây ôn đới (0,5đ)

- Từ 900B và N (cực Bắc và Nam) về 600B và N: gió Đông cực (0,75)

* Giải thích: (2đ)

- Các vùng ở Xích đạo nhận được nhiều nhiệt do ánh sáng của Mặt Trời luôn có góc chiếu lớn, nhiệt độ luôn cao làm cho vùng này có khí áp thấp Không khí nóng nở ra, bốc lên và tỏa ra hai bên Xích đạo, sau đó lạnh dần, giáng xuống khoảng các vĩ độ 30-350 của cả hai bán cầu tạo thành các khu khí áp cao, từ đó gió thổi

về bổ sung không khí cho vùng Xích đạo Các luồng gió này thổi đều đặn quanh năm nên có tên là gió Tín phong (1đ)

- Không khí ở khu vực có khí áp cao (30-350) cũng chuyển động đến các vĩ tuyến 600 của hai bán cầu, nơi có khí áp thấp tạo nên gió Tây ôn đới (0,5đ)

- Không khí ở khu vực có khí áp cao ở hai cực chuyển động về các vĩ tuyến 600 của hai bán cầu, nơi có khí áp thấp tạo nên gió Đông cực (0,5đ)

Trang 3

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - MÔN ĐỊA LÍ 8

HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2010-2011

Chủ đề (nội

dung,

chương)/Mức

độ nhận thức

bật về dân cư, kinh tế của khu vực Đông Nam Á

Số câu

10%

=1,0 điểm

2 100% TSĐ

= 1,0điểm Tổng kết địa

lí tự nhiên và

địa lí các

châu lục

-Dựa vào sơ đồ để xác định giới hạn của các loại gió chính trên Trái Đất

-Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lí có liên quan đến sự hình thành các loại gió chính trên Trái Đất

Số câu

40% TSĐ

1/2 50% TSĐ

=2,0điểm

1/2 50% TSĐ

=2,0điểm Địa lí tự nhiên

Việt Nam -Biết sơ lược về quátrình hình thành lãnh

thổ qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn

-Hiểu được vị trí, giới hạn của Việt Nam và một số đặc điểm khí hâu, hải văn của Biển Đông

-Sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta

Số câu

50% TSĐ

=5,0điểm

1 60% TSĐ

=3,0điểm

3 40% TSĐ =2,0điểm

Tổng số câu

TSĐ: 10điểm

100%

1 3,0điểm 30%

5 3,0điểm 30%

1/2 2,0 điểm 20%

1/2 2,0 điểm 20%

TRẦN ANH TUẤN

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:30

w