1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyen de day tnxh tich hop bvmt th gia tandoc

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học tự nhiên và xã hội tích hợp bảo vệ môi trường
Trường học Trường Tiểu học Gia Tân
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Gia Tân
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Chuyªn ®Ò Tù nhiªn vµ X héi – Tæ 1, 2, 3 – Tr­êng TiÓu häc Gia T©n CHUYÊN ĐỀ “ DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TÍCH HỢP NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” A ĐẶT VẤN ĐỀ M«i tr­[.]

Trang 1

CHUYấN ĐỀ

“ DẠY HỌC TỰ NHIấN VÀ XÃ HỘI TÍCH HỢP NỘI DUNG BẢO VỆ MễI TRƯỜNG”

A - ĐẶT VẤN ĐỀ :

Môi trờng và bảo vệ môi trờng đã và đang là một vấn đề

đ-ợc cả thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm Chất lợng môi trờng có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển bền vững

đối với cuộc sống con ngời Tình trạng môi trờng của nớc ta hiện nay đang rất xấu nh : cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản; suy thoái tài nguyên đất; ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên biển; ô nhiễm môi trờng đất, nớc , không khí; chất độc do chiến trang

để lại hậu quả nặng nề; dân số tăng nhanh và phân bố không

đều gây sức ép cho môi trờng;

Đứng trớc thực trạng đó, giáo dục bảo vệ môi trờng vì mục tiêu phát triển bền vững là một trong những giáo dục đợc Đảng và Nhà nớc ta dành cho mối quan tâm đặc biệt Ngày 15 tháng 11 năm 2004, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41/NQ-TW về Tăng cờng cong tác bảo vệ môi trờng trong thời kì đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc; ngày 17 tháng 10 năm 2001, Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt đề án

“Đa các nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc dân” Thực hiện chủ trơng của Đảng và Chính phủ, ngày 31 tháng 1 năm 2005 Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị sô 02/2005/CT-BGD&ĐT về “Tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi trờng”, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho Giáo dục phổ thông từ năy đến năm 2010 là trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng về môi trờng và bảo vệ môi trờng bằng các hình thức phù hợp thông qua các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp, xây dựng nhà trờng xanh, sạch , đẹp

Hơn nữa chúng ta muốn có môi trờng trong lành thì cần phải có

sự góp sức của mọi quốc gia, mọi cấp, mọi ngành và đặc biệt là của mọi ngời dân trên trái đất này không kể màu da, tuổi tác, chức vụ, giàu nghèo Nh vậy học sinh tiểu học không thể nằm ngoài vấn đề môi trờng Các em đợc học, các em sẽ biết môi trờng

có tác động nh thế nào đến cuộc sống, thấy đợc trách nhiệm của

Trang 2

mình đối với môi trờng và đặc biệt các em biết mình phải làm gì để bảo vệ môi trờng - đó là mục đích cuối cùng của việc giáo dục môi trờng cho học sinh Chính vì vậy mà giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học là việc làm không thể thiếu để giữ cho trái

đất chúng ta ngày càng trong lành, thân thiện hơn Nhng thực trạng dạy học tích hợp môi trờng và bảo vệ môi trờng trong các môn học, đặc biệt là môn Tự nhiên và Xã hội vẫn còn nhiều bất cập Cụ thể :

- Về phớa giỏo viờn :

+ Vỡ đõy là vấn đề mới nờn cú nhiều giỏo viờn bỡ ngỡ với cỏch tiếp cận vấn

đề này, nhiều giỏo viờn chưa biết tớch hợp theo cỏch nào, tớch hợp vào lỳc nào trong giờ học, nhiều khi chớnh trong tiết học dạy đó cú tớch hợp nhưng vẫn mơ hồ về vấn

đề đú

+ Một số giỏo viờn chưa nghiờn cứu kĩ nội dung giỏo dục mụi trường trong mụn tự nhiờn và xó hội nờn tớch hợp chưa hiệu quả

+ Cú GV cũn nhỡn mụi trường với gúc độ hẹp, phiến diện, nghĩ rằng giỏo dục mụi trường và bảo vệ mụi trường chỉ dừng lại ở cỏc yếu tố tự nhiờn Giỏo dục mụi trường chỉ mang tớnh lớ thuyết, hỡnh thức mà chưa chỳ ý đến khõu hiệu quả thực tế của việc giỏo dục đú

- Về phớa học sinh :

+ Cỏc em học về mụi trường và bảo vệ mụi trường mang tớnh lớ thuyết nhiều

hơn, chưa vận dụng được vào thực tế cuộc sống Bảo vệ mụi trường mới tồn tại trong ý nghĩ của cỏc em mà nú chưa biến thành những hành động cụ thể

+ Một số học sinh rất thờ ơ với mụi trường, coi bảo vệ mụi trường là việc ngoài tầm tay của mỡnh

Với tầm quan trọng và thực trạng giỏo dục mụi trường cho học sinh tiểu học cũn qua cỏc mụn học, đặc biệt là mụn Tự nhiờn và Xó hội ở lớp 1, 2, 3 cũn nhiều bất

cập, trường Tiểu học Gia Tõn quyết định làm chuyờn đề “Dạy học Tự nhiờn và Xó hội tớch hợp giỏo dục bảo vệ mụi trường” Nhằm đưa ra những phương phỏp dạy

học tớch hợp thớch hợp với những nội dung trong mụn tự nhiờn và xó hội lớp 1, 2, 3

B - NỘI DUNG :

I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1- Một số kiến thức về mụi trường và giỏo dục bảo vệ mụi trường:

Trang 3

Môi trường và BVMT đã và đang là một vấn đề được cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm

* Các quan niệm về môi trường :

- Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật có tác động trực tiếp, gián tiếp, tác động qua lại tới sự tồn tại và phát triển của sinh vật

- Môi trường là tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong đó

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

- Môi trường của con người bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội Các yếu tố tự nhiên và xã hội chi phối sự sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, đất, nước và không khí, ánh sáng, công nghệ, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, kinh tế, chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học

Môi trường sống của con người bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường

xã hội

- Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lí, hoá học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người

- Môi trường xã hội là tổng các mối quan hệ giữa con người với con người

Đó là các luật lệ, thể chế, quy định nhằm hướng các hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển cuộc sống của con người

* Các chức năng của môi trường :

1- Cung cấp không gian sinh sống cho con người

2- Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người

3- Là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải của con người tạo ra

4- Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin

* Ô nhiễm môi trường :

- Làm bẩn, làm thoái hoá môi trường sống

- Làm biến đổi môi trường theo hướng tiêu cực

* Thông tin về tình trạng môi trường Việt Nam : cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản; suy thoái tài nguyên đất; ô nhiễm và suy kiệt tài nguyên biển; ô nhiệm môi trường đất, nước, không khí; chất độc do chiến tranh để lại nặng nề; dân số tăng nhanh, phân bố không đầu gây sức ép với môi trường

2- Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường tiểu học :

a- Khái niệm về giáo dục bảo vệ môi trường :

Trang 4

Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

b- Mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học :

Giáo dục bảo vệ môi trường ở tiểu học nhằm :

- Làm cho học sinh bước đầu biết và hiểu :

+ Các thành phần môi trường : đất, nước, không khí, ánh sáng, động vật, thưcj vật và quan hệ giữa chúng

+ Mối quan hệ giữa con người và thành phần môi trường

+ Ô nhiễm môi trường

+ Biện pháp BVMT xung quanh (nhà ở, trường, lớp học )

- HS bước đầu có khả năng :

+ Tham gia các hoạt động BVMT phù hợp lứa tuổi

+ Sống hoà hợp, gần gũi, thân thiện với thiên nhiên

+ Sống tiết kiệm, ngăn nắp, vệ sinh, chia sẻ, hợp tác

+ Yêu quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước

+ Thân thiện với môi trường

+ Quan tâm đến môi trường xung quanh

c- Nội dung giáo dục BVMT ở tiểu học :

- Môi trường xung quanh học sinh

- Khái niệm về ô nhiễm môi trường

- Kĩ năng về BVMT trong cuộc sống và hoạt động

- Hình thành, phát triển và rèn luyện hành vi, thói quên, thái độ trong BVMT

d- Cách thức đưa giáo dục BVMT vào trường tiểu học :

- Tích hợp, lồng ghép qua các môn học

- Trở thành nội dung của hoạt động NGLL

- Quan tâm đến môi trường địa phương, thiết thực cải tạo môi trường địa phương, hình thành và phát triểnn thói quen ứng xử thân thiện với môi trường

II- TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

1 - Mục tiêu :

a) Kiến thức :

- Có biểu tượng ban đầu về môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

- Biết và kể được một số việc làm của con người làm cho môi trường bị ô nhiễm

- Biết và nêu được một số ảnh hưởng của môi trường sống xung quanh đến sức khoẻ của con người,

Trang 5

- Biết được một số biện pháp BVMT.

b- Thái độ, tình cảm :

- Yêu quý thiên nhiên, mong muốn được tham gia BVMT cho cây cối, con vật và con người

- Có thái độ tích cực đối với các hành động BVMT và phê phán những hành động phá hoại môi trường, làm ô nhiễm môi trường

C - Kĩ năng, hành vi :

- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường

- Tham gia một số hoạt động BVMT phù hợp với lứa tuổi

- Thuyết phục người thân, bạn bè tham gia BVMT

2- Một số phương pháp dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường :

a Phương pháp thảo luận

Đây là phương pháp dạy học giúp học sinh bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiến của người khác về các vấn đề môi trường có liên quan đến nội dung bài học Qua phương pháp dạy học này, giáo viên giúp học sinh nhận thức và có hành vi, thái độ đúng đắn về môi trường Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp hoặc thảo luận theo nhóm

Ví dụ: Dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho học sinh cả lớp cùng thảo luận những vần đề sau:

+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?

+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?

Dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi:

+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác

+ Những sinh vật nào thường sống ở bãi rác?

+ Rác có hại như thế nào đối với sức khỏe của con người?

b Phương pháp quan sát

Đây là phương pháp dạy học đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng

là phương pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học

Ví dụ: Dạy bài “Vệ sinh môi trường” lớp 3, giáo viên có thể tích hợp GDBVMT qua việc giáo dục cho học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rác thải Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trong SGK và nêu ý kiến của mình về các việc làm đúng, các việc làm sai trong từng hình Khi được quan sát dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh có nhận thức và hình thành hành vi đúng

đắn: không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng.

c Phương pháp trò chơi

Trang 6

Trò chơi có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh tiểu học Trò chơi gây hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em lĩnh hội kiến thức về môn học và GDBVMT nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả Khi sử dụng phương pháp trò chơi, giáo viên lưu ý: chuẩn bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi; rút ra bài học về BVMT qua trò chơi

d Phương pháp tìm hiểu, điều tra

Đây là phương pháp tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi trường ở địa phương Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức được thực trạng môi trường, giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi

trường Sử dụng phương pháp này, giáo viên lưu ý: thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học sinh (cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục

bảo vệ môi trường Phương pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,4, 5)

3 - Hình thức tích hợp :

- Giáo dục thông qua các hoạt động học tập ở giờ học

- Giáo dục thông qua các hoạt động khác ở ngoài giờ học: thực hành giữ vệ sinh trường, lớp học, nhà ở; trồng cây, chăm sóc cây; tham quan môi trường tự nhiên, xã hội ở địa phương…

- Giáo dục BVMT với cả lớp hoặc nhóm học sinh

3- Cách thức đưa giáo dục môi trường trong môn Tự nhiên và Xã hội :

Giáo dục BVMT trong môn Tự nhiên và Xã hội có 3 mức độ tích hợp lồng ghép : toàn phần, bộ phận và liên hệ

a Mức độ toàn phần

Khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT Ví dụ như bài Giữ gìn lớp học sạch đẹp (lớp 1); Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở, Thực hành giữ trường lớp sạch đẹp (lớp 2); Vệ sinh môi trường (lớp 3)

Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học

b Mức độ bộ phận

Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với giáo dục BVMT Ví dụ: Nhà ở, công việc ở nhà (lớp 1); Đề phòng bệnh giun, Tiêu hoá thức ăn (lớp 2)

Trang 7

Giáo viên lưu ý:

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?

- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học?

- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?

- Tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc bộ phận kiến thức, kĩ năng GDBVMT nhẹ nhàng, không gò bó, áp đặt

c Mức độ liên hệ

Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách

lô gic với nội dung giáo dục BVMT

Ví dụ: Vệ sinh thân thể (lớp 1); Cây sống ở đâu? (lớp 2); Trái đất, Bề mặt trái đất (lớp 3)

- GV cần xác định nội dụng, mục tiêu nào trong bài có thể liên hệ GDBVMT

- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp và chuẩn bị những vấn đề cần hướng dẫn học sinh liên hệ về bảo vệ môi trường

- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình thường, phù hợp với hình thức, phương pháp dạy học của bộ môn Đồng thời lưu ý liên hệ,

mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, tránh lan man, sa đà, gượng ép

4- Địa chỉ, nội dung, mức độ tích hợp giáo dục BVMT môn TN&XH : a- Nội dung GDBVMT trong môn TN-XH

- Chủ đề con người và sức khỏe: giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa

môi trường và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh

ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh

- Chủ đề Xã hội: gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho học

sinh những hiểu biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con người và môi trường, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũi với cuộc sống của học sinh Trên cơ sở đó bồi dưỡng tình yêu làng bản, phố phường và

có ý thức với hành vi môi trường của mình

- Chủ đề Tự nhiên: giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây,

con và các điều kiện sống của chúng Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng

b- Nội dung BVMT cụ thể ở từng lớp :

Lớp 1 :

Trang 8

- Con người và sức khỏe: Mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ Chăm

sóc, giữ vệ sinh cơ thể ăn uống hợp lí

- Xã hội:

+ Nhà ở: giữ gìn sạch sẽ nhà ở và đồ dùng

+ Môi trường lớp học: giữ vệ sinh lớp học

+ Môi trường cộng đồng: cuộc sống xung quanh

- Tự nhiên:

+ Tìm hiểu một số loại cây, con quen thuộc

+ Môi trường thiên nhiên đối với con người: mưa, nắng, rét

hợp

Bài 8:

Ăn uống hàng

ngày

Bài 9

Hoạt động và

nghỉ ngơi

- Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ

- Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình

- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh

Liên hệ

Bài 12

Nhà ở

Bài 13

Công việc ở

nhà

- Biết nhà ở là nơi sống của con người

- Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

- Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng

- Các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng: Sắp xếp đồ dùng cá nhân, sắp xếp và trang trí góc học tập…

Bộ phận

Bài 17

Giữ gìn lớp

học sạch, đẹp

- Biết sự cần thiết phải giữ gìn môi trường lớp học sạch, đẹp

- Biết các công việc cần phải làm để lớp học sạch, đẹp

- Có ý thức giữ gìn lớp học sạch sẽ, không vứt rác, vẽ bậy bừa bãi…

- Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân và đồ dùng của lớp gọn gàng, không vẽ bậy lên bàn, lên tường; trang trí lớp học

Toàn phần

Bài 18:

Cuộc sống

xung quanh

- Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh

Liên hệ

Bài 29

Nhận biết cây

- Biết cây cối, con vật là thành phần của môi trường tự nhiên

Bộ phận

Trang 9

cối và con vật - Tìm hiểu một số loài cây quen thuộc và biết ích lợi

của chúng

- Phân biệt các con vật có ích và các con vật có hại đối với sức khoẻ con người

- Yêu thích, chăm sóc cây cối và các con vật nuôi trong nhà

Bài 30

Trời nắng, trời

mưa

Bài 33

Trời nóng, trời

rét

Bài 34

Thời tiết

- Thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là một yếu tố của môi trường Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

- Có ý thức giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết thay đổi

Liên hệ

Lớp 2 :

- Con người và sức khỏe: Ăn sạch, uống sạch, đề phòng nhiễm giun.

- Xã hội:

+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở, chuồng gia súc + Trường học: giữ vệ sinh trường học

+ Quận (huyện) nơi đang sống: Môi trường cộng đồng; Cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông và vấn đề môi trường

-Tự nhiên:

+ Thực vật, động vật và việc bảo vệ chúng

+ Mặt trời và ảnh hưởng của Mặt trời đối với cuộc sống của con người

Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT Mức độ tích hợp

Bài 6:

Tiêu hoá thức

ăn

Bài 7

Ăn uống sạch

sẽ

- Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá

- Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ; không nô đùa khi ăn no

- Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường

- Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách

Liên hệ

Trang 10

thực hiện ăn sạch.

Bài 9

Đề phòng bệnh

giun

- Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh

- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh:

đi tiểu đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện; ăn chín, uống sôi,…

Bộ phận

Bài 12

Đồ dùng trong

gia đình

- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường xung quanh nhà ở

Bộ phận

Bài 13:

Giữ sạch môi

trường xung

quanh nhà ở

- Biết lợi ích của việc giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở

- Biết các công việc cần phải làm để giữ cho đồ dùng trong nhà, môi trường xung quanh nhà ở sạch, đẹp

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường xung quanh sạch đẹp

- Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trường xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ

Toàn phần

Bài 18:

Thực hành:

giữ trường học

sạch, đẹp

- Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp sạch, đẹp đối với sức khoẻ và học tập

- Có ý thức giữ trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường, lớp học sạch, đẹp

Toàn phần

Bài 21, 22:

Cuộc sống

xung quanh

- Biết được môi trường cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông

và các vấn đề môi trường của cuộc sống xung quanh

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Liên hệ

Bài 24: - Biết cây cối, các con vật có thể sống ở Liên hệ

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w