1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an lop 3 tuan 28 nam 20122013

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc Chạy Đua Trong Rừng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 28 TUẦN 28 Thø hai ngµy 18 th¸ng 3 n¨m 2013 Taäp ñoïc Keå chuyeän CUOÄC CHAÏY ÑUA TRONG RÖØNG I Muc tiêu TĐ Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con Hiểu nội dung Làm việc gì c[.]

Trang 1

TUẦN 28

Thø hai ngµy 18 th¸ng 3 n¨m 2013

Tập đọc - Kể chuyện:

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Muc tiêu:

TĐ:

- Bi t đ c phân bi t l i đ i tho i gi a Ng a Cha và Ng a Con ế ọ ệ ờ ố ạ ữ ự ự

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận

KC:

- Kể lại được từng đo nạ của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

+GDBVMT: ph¬ng thøc tÝch hỵp:khai th¸c gi¸n tiÕp néi dung

bµi.

giáo khoa

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể

lại chuyện "Quả táo" (tiết

1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng

câu, giáo viên theo dõi

uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc

các từ : sửa soạn , chải chuốt,

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọcmẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trongcâu chuyện.(2 lượt)

- Giải nghĩa các từ sau bàiđọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt,chủ quan

Trang 2

- Giúp HS hiểu nghĩa các

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng

thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm

đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham

dự hội thi như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc

thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con

điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có

phản ứng như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn

3 và đoạn 4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt

kết quả trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài

học gì ?

-Chốt nội dung: Câu chuyện cho

ta thấy lààm việc gì cũng phải cẩn

thận ,chu đáo

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt radáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.+ Ngựa con không chịu lo

chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

Trang 3

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc

hay nhất

Kể

chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4

đoạn câu chuyện kể lại

toàn chuyện bằng lời của

- Nhắc HS: Nhập vai mình là

Ngựa Con, kể lại câu

chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ

từng tranh, nói nhanh ND

từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể

lại từng đoạn câu chuyện

theo lời Ngựa Con

-Một em kể lại toàn bộ

câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình

chọn HS kể hay nhất

- Câu chuyện khuyên ta

điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh

giá

- Về nhà đọc lại bài và

xem trước bài mới

người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiếthọc

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2:

Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Toán:

TiÕt 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100

000

Trang 4

I Mục tiêu :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ 5 chữ số

II Chuẩn bị :

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm

BT: Tìm số liền trước và

số liền sau của các số:

23 789 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

* Củng cố quy tắc so

sánh các số trong phạm

vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu

nhận xét và tự điền

dấu ( <, =, > ) thích hợp

rồi giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền

dấu và giải thích, GV

kết luận

- Tương tự yêu cầu so

sánh hai số

9790 và

9786

- Tương tự yêu cầu so

sánh tiếp các cặp số :

- GV nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012

> 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

9786

Trang 5

* So sánh các số trong

- Mời một em lên bảng

điền và giải thích

- Yêu cầu HS tự so sánh

76200 và 76199

- Mời một em lên so

sánh điền dấu trên

- Mời một em lên thực

hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét

đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu

cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm

vào vở

- Mời một em lên bảng

giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi

đổi chéo vở và chữa

- So sánh hai số 100 000 và 99

999 rồi rút ra kết luận : 100 000 >

99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

10 001 > 4589 8000 =

8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 <

90 000

69731 = 69731 78 659 >

76 860

Trang 6

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu

cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực

hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua

tìm nhanh, tìm đúng số

lớn nhất và số bé

nhất trên bảng mỗi em

một mục a và b

- Giáo viên nhận xét

đánh giá

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC:

Thi tiếp sức - Điền nhanh

dấu thích hợp >, <, = vào

chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT

đã làm

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài,cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

- Nghe- viết đúng bài chính tả “Cuộc chạy đua trong“; trình bày đúng

hình thức bài văn xuơi

- Làm đúng bài tập chính tả 2(a)

II §å dïng: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn

văn ở bài tập 2(a)

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng

lớp, cả lớp viết vào bảng

con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

Trang 7

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài

cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn trên có mấy

câu ?

+ Những chữ nào trong bài

viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ

khó vào bảng con

* Đọc cho học sinh viết bài

vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài

tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu

cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài,

đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt

lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào vở theo

lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh

giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng

những từ đã viết sai

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viênđọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểunội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tênbài, đầu đoạn, đầu câu, tênnhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bàivào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằngbút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - dađỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

Toán

TiÕt 137: LUYỆN TẬP

I./ Mục tiêu :

- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm

Trang 8

- Biết so sánh các số.

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000( ø tính nhẩm, và tính viết)

II Chuẩn bị :

Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III.Các hoạt động dạy học:

- Cho học sinh nhắc lại qui

luật viết dãy số tiếp

- Gọi học sinh nêu yêu

cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm

vào vở

- Mời 2 em lên bảng

giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo

vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét

đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

Trang 9

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu

cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực

hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết

- Mời 2 em lên lµm bảng

- Giáo viên nhận xét

đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Về nhà lµm bµi 2 phÇn

cßn l¹i, xem lại các BT đã

làm

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999

b) Số bé nhất có năm chữ số :

10 000

Đạo đức:

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu: LÊy chøng cø 1,2 nhËn xÐt 9.

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường , địaphương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Khơng đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ơ nhiễm nguồn nước -GDBVMT: mức độ tích hợp : tồn phần

II Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1: Vẽ tranh

Trang 10

và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo

luận để những gì cần

thiết cho cuộc sống hàng

ngày

- Cho quan sát tranh vẽ

sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo

luận tìm và chọn ra 4 thứ

quan trọng nhất không thể

thiếu và trình bày lí do lựa

chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc

sống sẽ như thế nào ?

§ại diện các nhóm lên

nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu

cầu thiết của con người,

đảm bảo cho trẻ em sống

và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận

nhóm

- Giáo viên chia lớp thành

các nhóm

- Phát phiếu học tập cho

các nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận

nhận xét về việc làm

trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu

em có mặt ở đấy thì em

sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm

lên trình bày trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng

ta nên sử dụng nước tiết

kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nướcuống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhómđể hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bàyvề nhận xét của nhóm mình :

- Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờhồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 11

- Nhận xét, biểu dương

những HS biết quan tâm

đến việc sử dụng ngườn

nước nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng

nước ở gia đình, nhà

trường và thực hiện sử

dụng tiết kiệm, bảo vệ

nước sinh hoạt ở gđình và

nhà trường

HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và ápdụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ thơ

+ Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn

- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Chuẩn bị :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể

lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

Trang 12

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu,

GV theo dõi uốn nắn khi HS

phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc

các từ : đẹp lắm , nắng vàng , bay

lên ,lộn xuống,

bĩng lá

- Yêu cầu HS đọc từng khổ

thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ

mới – SGK-83

- Chốt giäng đọc: giọng đọc nhẹ nhàng ,

thoải mái , vui tươi

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn

trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng

thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu

bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì

của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ

2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và

khéo léo như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ

cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng

vui" là thế nào ?

- Giáo viên kết luận nội dung

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viênđọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từngcâu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổthơ.(2l ần)

- Giải nghĩa từ quả cầugiấy sau bài đọc (Phần chúthích)

khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống

Trang 13

- Hướng dẫn học sinh HTL

từng khổ thơ và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc

thuộc lòng từng khổ thơ và

cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc

tốt nhất

đ) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết

học

- Về nhà học thuộc bài và

xem trước bài mới

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3 học sinh nhắc lại nội dungbài

- Nhận xét ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm

bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu

2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326

+ 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

Trang 14

yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy

luật của dãy số rồi tự

điền các số tiếp theo

- Líp theo dõi đổi chéo vở

và chữa bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc

dãy số (mỗi em đọc 1 số)

- Giáo viên nhận xét đánh

giá

Bài 2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài

trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài

làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích

C,Củng cố - dặn dò:

- VỊ xem l¹i bµi häc

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung

a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000.b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ;99999

x = 6924 – 1536 x =

5618 + 636

x = 5388 x = 6254

- Một em đọc bài toán

- Tự tóm tắt và phân tích bài toán

- Lớp làm vào vở

- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung

Giải:

Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là:

315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là:

105 x 8 = 840 (m)

Đ/S :

Trang 15

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( Th) ,L ; Viết đúng tên riêng :Thăng Long

và câu ứng dụng: ThĨ dơc nghìn viên thuốc b ổ bằng c ch nh ỡ ữ ỏ

II Chuẩn bị:

Mẫu chữ viết hoa T (Th), tên riêng Thăng Long và câu

ứng dụng trên dòng kẻ ô li

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài viết ở nhà của

học sinh

-Yêu cầu HS nêu từ và

câu ứng dụng đã học

tiết trước

- HS viết các chữ hoa đã

học tiết trước

- Giáo viên nhận xét

đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết

trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu học sinh tìm các

chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp

nhắc lại cách viết từng

chữ

- Yêu cầu học sinh tập

viết chữ Th và L vào

bảng con

* Hs viết từ ứng dụng tên

riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ

- 1 em nhắc lại từ và câu ứngdụng ở tiết trước

- Hai em lên bảng viết tiếng:

Tân Trào, Dù, Nhớ

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: T

(Th), L

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng

dụng: Thăng Long

- Lắng nghe

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w