Thứ hai PAGE Thứ hai NS 11/3/2012 ND 12/3/2012 MÔN ĐẠO ĐỨC Tieát 28 GIUÙP ÑÔÕ NGÖÔØI KHUYEÁT TAÄT/ TIEÁT 1 I Mục tiêu Bieát moïi ngöôøi caán phaûi hoå trôï, giuùp ñôõ, ñoái xöû bình ñaúng vôùi ngöôøi[.]
Trang 1Thứ haiNS:11/3/2012
- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, chiu chọc bạn khuyết tật
THTTHCM:
Gíup đỡ người khuyết tật là thể hiện lịng nhân ái theo gương Bác.
THKNS:
- Các KN sống cơ bản được GD:
+ KN thể hiện sự cảm thơng với người khuyết tật.
+ KN ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp với các tình huống cĩ liên quan đến người khuyết tật.
+ KN thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.
- HS thực hành theo cặp
- Em đến chơi nhà bạn,
nhưng trong nhà đang có
người ốm
-Nhận xét, đánh giá
3.Bài dạy : Giới thiệu
Trang 2bài
Hoạt động 1 : Phân tích
tranh
Mục tiêu : Giúp học sinh
nhận biết được một hành
vi cụ thể về giúp đỡ người
khuyết tật
-PP trực quan : Cho HS quan
sát tranh
-GV nói nội dung tranh : Một
số học sinh đang đẩy xe cho
một bạn bị liệt đi học
* Thảo luận nhĩm:
- PP hoạt động : Yêu cầu HS
thảo luận về việc làm
của các bạn nhỏ trong
tranh
- Giáo viên đưa câu hỏi :
- Tranh vẽ gì ?
- Việc làm của các bạn
nhỏ giúp được gì cho bạn bị
khuyết tật?
- Nếu em có mặt ở đó em
sẽ làm gì ? Vì sao ?
* GV KL: Chúng ta cần
giúp đỡ các bạn khuyết
tật để các bạn có thể
thực hiện quyền được
học tập Gíup đỡ người khuyết
tật là thể hiện lịng nhân ái theo
gương Bác.
Hoạt động 2 :Thảo luận.
Mục tiêu : Giúp học sinh
hiểu được sự cần thiết và
một số việc cần làm để
giúp đỡ người khuyết tật
- GV yêu cầu thảo luận
những việc có thể làm để
giúp đỡ người khuyết tật
-Kết luận : Tuỳ theo khả
- Loan có ở nhà đấycháu vào nhà chơinhé
-Giúp đỡ người khuyếttật/ tiết 1
- Giúp bạn vơi đi mặccảm để đi học bìnhthường như các bạnkhác
- Em cũng tham gia giúpbạn bị khuyết tật vìbạn đó đã chiụ sựmất mát nhiều cầnsan sẻ nỗi đau cho bạn
- Vài em nhắc lại
- Chia nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng cử thư
kí ghi ý kiến : Giúpngười bị liệt – đẩy xelăn Người mù-dắtsang đường Người bị dị
Trang 31’
năng điều kiện thực tế,
chúng ta có thể giúp đỡ
người khuyết tật bằng
những cách khác nhau như :
Giúp người bị liệt –đẩy xe
lăn Người mù-dắt sang
đường Người bị dị dạng do
chất độc da cam-quyên
góp tiền Người câm
điếc-vui chơi với họ
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý
kiến
Mục tiêu : Giúp học sinh
bày tỏ thái độ đúng với
việc giúp đỡ người khuyết
tật
- PP hoạt động : GV lần lượt
nêu từng ý kiến, yêu cầu
HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
a/Giúp đỡ người khuyết
tật là việc mọi người nên
làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người
khuyết tật là thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn
khuyết tật là vi phạm
quyền trẻ em
d/Giúp đỡ người khuyết
tật là góp phần làm bớt
đi những khó khăn thiệt
thòi của họ
-Kết luận : Ý kiến b chưa
hoàn toàn đúng vì mọi
người khuyết tật đều cần
được giúp đỡ
4.Củng cố :
- Mọi người khuyết tật đều
cần được giúp đỡ, vì giúp
đỡ người khuyết tật là
góp phần làm bớt đi
những khó khăn thiệt thòi
của họ
dạng do chất độc dacam-quyên góp tiền.Người câm điếc- vuichơi với họ
- Đại diện nhóm trìnhbày Nhận xét
-Vài em nhắc lại
- Cả lớp thảo luận
Trang 4- Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :
- Sưu tầm thơ, gương tốt về
việc em đã giúp đỡ người
khuyết tật
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 82 : KHO BÁU ( T1 )
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch tồn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đĩ
cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( trả lời được các CH1,2,3,5 )
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Sau bài kiểm tra giữa kì,
các con sẽ bước vào tuần
học mới Tuần 28 với chủ
- Hát
Trang 5đề Cây cối.
- Treo bức tranh minh hoạ bài
tập đọc và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong
tranh là những người rất may
mắn, vì đã được thừa hưởng
của bố mẹ họ một kho báu
Kho báu đó là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài tập
đọc Kho báu
Phát triển các hoạt động :
Luyện đocï đoạn 1, 2:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú
ý giọng đọc:
- Giọng kể, đọc chậm rãi,
nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc giọng
trầm, buồn, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện sự
mệt mỏi của hai ông bà và
sự hão huyền của hai người
con
Đoạn cuối đọc với giọng hơi
nhanh, thể hiện hành động
của hai người con khi họ tìm
vàng.Hai câu cuối, đọc với
giọng chậm khi hai người con
đã rút ra bài học của bố
mẹ dặn
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ
khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví
dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi,
thanh ngã.(HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các
từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS
đọc các từ này (Tập trung
vào những HS mắc lỗi phát
- Hai người đàn ôngđang ngồi ăn cơm bêncạnh đống lúa caongất
+ Các từ đó là:
quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớpđọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu chođến hết bài
Trang 61’
âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu
Nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau
đó yêu cầu HS chia bài
thành 3 đoạn
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn này, tác
giả có dùng một số thành
ngữ để kể về công việc
của nhà nông Hai sương một
nắng để chỉ công việc của
người nông dân vất vả từ
sớm tới khuya Cuốc bẫm,
cày sâu nói lên sự chăm
chỉ cần cù trong công việc
nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt
giọng 2 câu văn đầu tiên
của bài Nghe HS phát biểu
ý kiến, sau đó nêu cách
ngắt giọng đúng và tổ chức
cho HS luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời
của người cha, sau đó tổ
chức cho HS luyện đọc câu
này
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó
theo dõi HS đọc và sửa
- Chia bài thành 3 đoạntheo hướng dẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa …
một cơ ngơi đàng hoàng.
+ Đoạn 2: Nhưng rồi
hai ông bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần cònlại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.//Ruộng nhà có một khobáu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.//
(giọng đọc thể hiện sự
lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
Trang 7những lỗi sai nếu các em
mắc phải
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
theo đoạn trước lớp, GV và
cả lớp theo dõi để nhận
xét
- Chia nhóm HS và theo dõi
HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi
đọc đồng thanh, đọc cá
nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh đoạn 1
4 Củng cố :
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
5.Dặn do ø :
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nối tiếp nhau đọc cácđoạn 1, 2, 3 (Đọc 2vòng)
- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình,các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cánhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh 1đoạn trong bài
- HS đọc bài
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 83 : KHO BÁU (T2) I.Mục tiêu ( Như tiết 1 )
II.Chuẩn bị ( Như tiết 1 )
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần
2
- Gọi 1 HS đọc phần chú
giải
- Tìm những hình ảnh nói
lên sự cần cù, chịu khó
của vợ chồng người nông
Trang 8- Nhờ chăm chỉ làm ăn,
họ đã đạt được điều gì?
- Tính nết của hai con trai
của họ ntn?
- Tìm từ ngữ thể hiện sự
mệt mỏi, già nua của hai
ông bà?
* Trước khi mất, người
cha cho các con biết điều
gì?
- Theo lời cha, hai người con
đã làm gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Treo bảng phụ có 3 phương
án trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia
nhóm cho HS thảo luận để
chọn ra phương án đúng
nhất
- Gọi HS phát biểu ý kiến
Kết luận: Vì ruộng được hai
anh em đào bới để tìm kho
báu, đất được làm kĩ nên
lúa tốt
- Theo con, kho báu mà hai
anh em tìm được là gì?
- Câu chuyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
về nhà khi đã lặnmặt trời Họ hết cấylúa, lại trồng khoai,trồng cà, họ không chođất nghỉ, mà cũngchẳng lúc nào ngơi tay
- Họ gây dựng đượcmột cơ ngơi đànghoàng
- Hai con trai lười biếng,ngại làm ruộng, chỉ
mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâmbệnh nặng
- Người cho dặn: Ruộngnhà có một kho báucác con hãy tự đàolên mà dùng
- Họ đào bới cả đámruộng lên để tìm khobáu
- Họ chẳng thấy khobáu đâu và đànhphải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liềnlúa bội thu?
3 Vì hai anh em trồnglúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ,chuyên cần
- Chăm chỉ lao động
Trang 94 Củng cố :
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng
đoạn của câu chuyện
- Qua câu chuyện con hiểu
được điều gì?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn do ø :
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Bạn có
biết
sẽ được ấm no, hạnhphúc./ Ai chăm chỉ laođộng yêu quý đất đaisẽ có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếptừng đoạn của câuchuyện
- Câu chuyện khuyênchúng ta phải chămchỉ lao động Chỉ cóchăm chỉ lao động,cuộc sống của chúng
ta mới ấm no, hạnhphúc
- Về nhà học bài
MƠN : TỐN
Tiết 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIỮA HỌC KÌ 2
I.Mục tiêu :
- Phép nhân, phép chia trong bảng (2, 3, 4, 5)
- Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
- Giải bài toán bằng một phép nhân, hoặc một phépchia
- Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
Trang 10Thứ baNS:12/3/2012
ND:13/2/2012
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết 55: KHO BÁU
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
2’
4’ 1 Ổn định lớp: 2 Bài cu õ :
- Ôn tập giữa HK2
- Hát
Trang 11’
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay
các em sẽ viết một đoạn
trong bài Kho báu và làm
các bài tập chính tả phân
biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn
tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn
là gì?
- Những từ ngữ nào cho
em thấy họ rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình
bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những
dấu câu nào được sử
dụng?
- Những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn
làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng
làm bài
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉlàm lụng của hai vợchồng người nông dân
- Hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, rađồng từ lúc gà gáysáng đến lúc lặn mặttrời, hết trồng lúa, lạitrồng khoai, trồng cà
- 2 HS lên bảng viết từ,
HS dưới lớp viết vàonháp
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS
dưới lớp làm vào Vở
bài tập Tiếng Việt.
- voi huơ vòi; mùa màng thuở nhỏ; chanh chua.
- HS đọc cá nhân, đồng
Trang 121’
- Gọi HS nhận xét, chữa
bài
- Yêu cầu HS đọc các từ
trên sau khi đã điền đúng
Bài 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho
HS lên thi tiếp sức Mỗi HS
của 1 nhóm lên điền 1 từ
sau đó về chỗ đưa phấn
cho bạn khác Nhóm nào
xong trước và đúng thì
thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi, tuyên
dương nhóm thắng cuộc
Bài 3b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa
- Dặn HS về nhà làm lại
bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Cây
dừa
thanh
- Đọc đề bài
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng
phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì
cày sâuCông lênh chẳng
quản bao lâu Ngày nay nước bạc,
ngày sau cơm vàng
Ai ơi, đừng bỏ ruộnghoang,
Bao nhiêu tấc đất, tấcvàng bấy nhiêu
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm HS
dưới lớp làm vào Vở
bài tập Tiếng Việt.
Cái gì cao lớn lênh
khênhĐứng mà không tựa
ngã kềnh ngay ra.
Tò vò mà nuôi connhện
Đến khi nó lớn, nó
quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện
đi đằng nào?
- HS lên bảng viết.
- HS lắng nghe.
Trang 13MÔN: TOÁN Tiết 137: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM,
Trang 14+ 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ.
+ Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thểgắn lên bảng cho HS quan sát
+ Bộ số bằng bìa hoặc nhựa gắn được lên bảng
+ Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số nhưtrên, kích thước mỗi ô vuông là 1cm x 1cm
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
là:
12 : 4 = 3 (học sinh)
Đáp số: 3học sinh
- Từ giờ học này, chúng ta
sẽ tiếp tục học đến các
số lớn hơn 100, đó là các
số trong phạm vi 1000 Bài
học đầu tiên trong phần
này là Đơn vị, chục, trăm,
nghìn
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Oân tập về
đơn vị, chục và t răm
- Gắn lên bảng 1 ô vuông
và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10
ô vuông như phần bài học
trong SGK và yêu cầu HS
nêu số đơn vị tương tự như
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- Nêu: 1 chục – 10; 2 chục– 20; 10 chục – 100
Trang 15- 1 chục bằng bao nhiêu đơn
vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị
= 1 chục
- Gắn lên bảng các hình
chữ nhật biểu diễn chục
và yêu cầu HS nêu số
chục từ 1 chục (10) đến 10
chục (100) tương tự như đã
làm với phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục =
- Gắn lên bảng 1 hình
vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết
số 100 xuống dưới vị trí
gắn hình vuông biểu diễn
100
- Gắn 2 hình vuông như
trên lên bảng và hỏi: Có
mấy trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và
tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số
lượng là 2 trăm, người ta
dùng số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10 hình vuông như trên
để giới thiệu các số 300,
400,
- Các số từ 100 đến 900
có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi
là những số tròn trăm
b Giới thiệu 1000
- Gắn lên bảng 10 hình
vuông và hỏi: Có mấy
- 10 chục bằng 1 trăm
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
Trang 16- HS đọc và viết số 1000.
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các
mối liên hệ giữa đơn vị
và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
Hoạt động 3: Luyện tập,
thực hành
a Đọc và viết số
- GV gắn hình vuông biểu
diễn 1 số đơn vị, một số
chục, các số tròn trăm
bất kì lên bảng, sau đó
gọi HS lên bảng đọc và
viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với
số
- GV đọc 1 số chục hoặc
tròn trăm bất kì, yêu cầu
HS sử dụng bộ hình cá
nhân của mình để lấy số
ô vuông tương ứng với số
- Dặn dò HS về nhà
chuẩn bị bài sau
- Đọc và viết số theohình biểu diễn
- Thực hành làm việccá nhân theo hiệu lệnhcủa GV Sau mỗi lầnchọn hình, 2 HS ngồi cạnhlại kiểm tra bài củanhau và báo cáo kếtquả với GV
- HS nêu.
- Học thuộc quan hệ giữa đơn vị,
chục,trăm, nghìn
Trang 17MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết 28 : KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)
- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT2 )
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Trong giờ kể chuyện hôm
nay lớp mình sẽ kể lại câu
chuyện Kho báu
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn
kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn
truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu
và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm kể một đoạn theo gợi
ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận
xét, bổ sung khi bạn kể
- Hát
- Kể lại trong nhóm Khi
HS kể các em khác theodõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo cáctiêu chí đã nêu ởtuần 1
Trang 181’
- Tuyên dương các nhóm HS
kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể
gợi ý từng đoạn Ví dụ:
Đoạn 1
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya
dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc
không lúc nào ngơi tay ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ
chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể
lại câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu
chuyện
- Cho điểm HS
4.Củng cố :
* Câu chuyện nĩi lên ý nghĩa gì ?
- Nhận xét giờ học
- Hai vợ chồng cần cùlàm việc, chăm chỉkhông lúc nào ngơi tay.Đến vụ lúa họ cấy lúarồi trồng khoai, trồngcà, không để cho đấtnghỉ
- Nhờ làm lụng chuyêncần, họ đã gây dựngđược một cơ ngơi đànghoàng
- Mỗi HS kể lại mộtđoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thikể Mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toànbộ câu chuyện
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
Trang 19- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩ với đất trời, với thiên
nhiên ( trả lời được các CH trong SGK thuộc 8 dịng thơ đầu )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghisẵn bài tập đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
2 Bài cu õ : Kho báu
- Gọi HS lên đọc bài và TLCH
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Treo bức tranh minh hoạ và
giới thiệu: Cây dừa là
một loài cây gắn bó mật
thiết với cuộc sống của
đồng bào miền Trung, miền
Nam nước ta Bài tập đọc
hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu bài thơ Cây dừa
của nhà thơ thiếu nhi Trần
Đăng Khoa
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu bài thơ
Giọng nhẹ nhàng Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ
khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví
dụ:
- Hát
- 3 đến 5 HS đọc bài vàTLCH
- Theo dõi, quan sát
- Theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theoyêu cầu của GV:
+ Các từ đó là:
nở, nước lành, rì rào, bao la.
Trang 20+ Tìm các từ có âm đầu
l, n, tr, s, … trong bài (HS
phía Bắc)
+ Tìm các từ có thanh
hỏi, thanh ngã (HS phía
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các
từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS
đọc các từ này
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp,
mỗi HS đọc 2 câu, 1 câu
sáu và 1 câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và
hướng dẫn HS chia bài
thành 4 đoạn
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
các câu thơ khó ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng
ở các từ địu, đánh nhịp,
canh, đủng đỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1
HS đọc phần chú giải
- Các bộ phận của cây
dừa (lá, ngọn, thân, quả)
được so sánh với những gì?
+ Các từ đó là:
tỏa, gật đầu, bạc phếch, nở, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.
- 5 đến 7 HS đọc bàicá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơtheo hình thức nốittiếp
- Dùng bút chì phâncách giữa các đoạnthơ:
Đoạn 1: 4 dòng thơđầu
Đoạn 2: 4 dòng thơtiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơcuối
- Luyện ngắt giọng cáccâu văn:
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./
Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//
Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//
- Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đótrả lời:
Trang 211’
- Tác giả đã dùng những
hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình
ảnh này nói lên điều gì?
- Cây dừa gắn bó với
thiên nhiên (gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) ntn?
- Con thích nhất câu thơ
- GV xoá dần từng dòn thơ
chỉ để lại chữ đầu dòng
- Gọi HS nối tiếp nhau học
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
5.Dặn do ø :
- Dặn HS về nhà học thuộc
lòng bài thơ và chuẩn bị
bài sau: Những quả đào
Lá: như bàn tay dang rađón gió, như chiếc lượcchải vào mây xanh.Ngọn dừa: như ngườibiết gật đầu để gọitrăng
Thân dừa: bạc phếch,đứng canh trời đất.Quả dừa: như đàn lợncon, như những hủrượu
- Tác giả đã dùngnhững hình ảnh củacon người để tả câydừa Điều này chothấy cây dừa rất gắnbó với con người, conngười cũng rất yêuquí cây dừa
- Với gió: dang tay đón,gọi gió cùng đến múareo
- Với trăng: gật đầugọi
- Với mây: là chiếc lược chải vào mây
- Với nắng: làm dịunắng trưa
- Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- 5 HS trả lời theo ýhiểu cá nhân
- Mỗi đoạn 1 HS đọc cánhân, cả lớp đọcđồng thanh, đọc thầm
- 6 HS thi đọc nối tiếp
Trang 22- HS học thuộc lịng
- HS lắng nghe
MÔN: TOÁN Tiết 138: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yều
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV kiểm tra HS về đọc, viết
các số tròn trăm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học này, các em
sẽ được học cách so sánh
các số tròn trăm
Phát triển các hoạt động :
- Hát
- Một số HS lên bảngthực hiện yêu cầu củaGV
Trang 23 Hoạt động 1: Hướng dẫn so
sánh các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 2 hình vuông
biểu diễn 1 trăm, và hỏi:
Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết
số 200 xuống dưới hình biểu
diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi
hình vuông biểu diễn 1 trăm
lên bảng cạnh 2 hình trước
như phần bài học trong SGK
và hỏi: Có mấy trăm ô
vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết
số 300 xuống dưới hình biểu
diễn
- 200 ô vuông và 300 ô
vuông thì bên nào có nhiều
ô vuông hơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn
hơn?
- 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi HS lên bảng điền dấu
>, < hoặc = vào chỗ trống
của:
200 300 và 300 200
- Tiến hành tương tự với số
300 và 400
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho
biết: 200 và 400 số nào lớn
hơn? Số nào bé hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn?
Số nào bé hơn?
Hoạt động 2: Luyện tập,
- Có 300 ô vuông
- 1 HS lên bảng viết số300
- 300 ô vuông nhiềuhơn 200 ô vuông
400 lớn hơn 300 300 <400; 400 > 300
- 400 lớn hơn 200, 200bé hơn 400 400 > 200;
200 < 400
- 500 lớn hơn 300, 300bé hơn 500 500 > 300;
300 < 500
- Bài tập yêu cầuchúng ta so sánh cácsố tròn trăm với nhauvà điền dấu thích hợp
- 2 HS lên bảng làmbài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Nhận xét và chữabài
Trang 241’
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm
bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài
làm của bạn
- Cho điểm từng HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Các số được điền phải
đảm bảo yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đếm các số
tròn trăm từ 100 đến 1000
theo thứ tự từ bé đến lớn,
từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, sau đó vẽ 1 số
tia số lên bảng và yêu cầu
HS suy nghĩ để điền các số
tròn trăm còn thiếu trên tia
số
4 Củng cố :
- Yêu cầu HS đếm các số
tròn trăm từ 100 đến 1000
theo thứ tự từ bé đến lớn,
từ lớn đến bé
- Các số cần điền làcác số tròn trăm, sốđứng sau lớn hơn sốđứng trước
- HS cả lớp cùng nhauđếm
- 2 HS làm bài trênbảng lớp, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Thực hiện theo yêucầu của GV
- Tập đếm các số trịn trăm thành thạo
Trang 25MÔN: LUYỆN TỪ Tiết 27 :TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?
I Mục tiêu
- Nêu được một từ ngữ về cây cối ( BT1 ).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? ( BT2); điền đúng dấu chấm, dấu
phẩy vào đoạn văn cĩ chỗ trống ( BT3)
Cây bóng mát Cây hoa
+ Bài tập 3 viết trên bảng lớp
- HS: Vở bài tập