Tổng quan về FISH Tổng quan về FISH FISH (fluorescence in situ hydridization) – kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ Là sự kết hợp chính xác của phép lai 1 đoạn oligonucleotit ( đầu dò) có gắn tín hiệu hu[.]
Trang 1I Tổng quan về FISH
FISH (fluorescence in situ hydridization) – kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ
Là sự kết hợp chính xác của phép lai 1 đoạn oligonucleotit ( đầu dò) có gắn tín hiệu huỳnh quang với 1 trình tự ADN đích đặc trưng
Bằng quan sát trực quan từ kính hiển vi huỳnh quang, các phân tử huỳnh
quang phát sáng với những màu sinh động cho phép hiển thị các đoạn ADN , nhiễm sắc thể hay tế bào đích
Có thể nhận dạng, liệt kê và định vị các tế bào sinh vật trong mẫu môi
trường tự nhiên hay trong các mô bệnh phẩm
Trang 2II Quy trình thực hiện
1 Chuẩn bị đầu dò:
• lựa chọn đầu dò và lựa chọn thuốc nhuộm huỳnh quang
2 Chuẩn bị mẫu
FISH dò tìm và phát hiện ra các trình tự acid nucleic của các loài vi sinh vật mong muốn bằng cách dùng đầu dò được đánh dấu huỳnh
quang lai đặc hiệu với các trình tự đích đặc hiệu bổ sung với nó bên
trong tế bào nguyên vẹn (không cần phá vỡ tế bào)
Trang 3Lựa chọn đầu dò
• Đầu dò: là những
oligonucleotide dài từ
15-30 bp được tạo từ
một thiết bị tổng hợp
tự động, có trình tự bổ
sung với các rRNA 16s
của tế bào sinh vật
• Xem xét đến tính đặc
hiệu, độ nhạy & khả
năng xâm nhập vào tế
bào
Trang 4Lựa chọn đầu dò
• rARN 16S: ổn định về mặt di truyền, số lượng bản sao nhiều và cấu trúc được bán bảo tồn -> nhận biết và định danh các loài vi sinh vật trở nên dễ dàng hơn
Trang 5Đánh dấu huỳnh quang
Trang 6(e) đầu dò
polyribonucleotide
(b) gắn các nucleotide đầu 3’
(c) Dùng chất chỉ thị
(d) đánh dấu bằng enzym
(a) Đánh dấu đầu 5’
DIG
TSA HRP
Trang 7Bảng 1: Một số thuốc nhuộm được sử dụng để dò tìm vi sinh vật bằng phương pháp FISH
Trang 8Chuẩn bị mẫu
Mẫu chứa vsv &
đầu dò
Chất tạo tủa:
ethanol
(methanol)