1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Vi sinh vật môi trườngKí sinh trùng hoàng thu thảo 91303701

2 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kí Sinh Trùng Hoàng Thu Thảo
Tác giả Hoàng Thu Thảo
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 23,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Thu Thảo – 91303701 Đề Nêu 5 loại kí sinh trùng có ký chủ trung gian và 5 loại k có ký chủ trung gian Nêu tóm tắt vòng đời của các loại này 5 loại kí sinh trùng kí chủ trung gian Tên ký sinh trù[.]

Trang 1

Hoàng Thu Thảo – 91303701

Đề: Nêu 5 loại kí sinh trùng có ký chủ trung gian và 5 loại k có ký chủ trung gian Nêu tóm

tắt vòng đời của các loại này.

5 loại kí sinh trùng kí chủ trung gian

Tên ký sinh

trùng C.tạo/ đặc điểm/ tính chất Tóm tắt vòng đời của ký sinh trùng

Kí sinh trùng

sốt rét  Sốt rét do ký sinh trùng Plasmodium

gây nên Bệnh lây truyền qua trung gian muỗi Anopheles

 Ss vô tính:

+ giai đoạn máu: mảnh trùng từ gan -> hồng cầu, tự dưỡng ->phân liệt non, phân liệt già -> phá vỡ hồng cầu-> phóng những mảnh trùng -> sốt + giai đoạn gan: muỗi đốt, thoa trùng -> mạch máu (30’) -> vào gan -> thể phân liệt(10-14 ngày) -> phá vỡ tế bào gan -> giải phóng ra các mảnh trùng

 Ss hữu tính: giao bào đực + cái được muỗi hút vào dạ dày -> phát triển -> giao tử đực, cái -> ss hữu tính-> thoa trùng -> tập trung trong tuyến nước bọt của muỗi -> truyền bệnh cho người khác

Sán lá phổi

(Paragonimus)  Thân dày mặt trên lồi, mặt bụng dẹp

gần giống như hạt

cà phê, màu nâu

đỏ, 7-12 mm× 4-6 mm

 Sán lá phổi đẻ trứng trong các phế quản -> trứng theo đàm hoặc phân ra ngoài cảnh (m.trường nước: 15-17 ngày) -> ấu trùng lông -> chui vào con

Ốc -> ấu trùng nang (thường ký sinh ở ngực của tôm, cua) -> người ăn trúng tôm cua có ấu trùng -> xuyên qua thành ruột -> phổi -> phế quản -> sán lá phổi trưởng thành Ngoài ra nang ấu trùng đi lạc tới các tổ chức như tinh hoàn, não cơ,…

Sán lá gan  Sán lá gan lớn: 2-4

cm, thân dẹp, dày

 Sán lá gan nhỏ:

10-25 mm, màu trắng đục hoặc đỏ nhạt

 Ấu trùng sán lá gan ở phân của động vật ăn cỏ (thải) -> m.trường -> Ấu trùng Lông -> ký sinh bám vào ốc, sò, cá, rong, rêu ->Ấu trung Đuôi

 Ấu trùng đuôi rời khỏi ốc -> nước -> (bám vào các loại thực vật) -> nang trùng -> ấu trùng Fasciola Gigantica

 F.Gigantica bám vào rau, rêu (rau cải, rau cần, rau ngỗ, rau muống…), ký sinh trên ốc, sò, cá v v

 Nếu vệ sinh không tốt, nấu không chin, rau rửa không sạch, người ăn phải

là vật chủ ký sinh ngẩu nhiên nhiễm sán lá gan lớn

Sán dây  Cơ thể hình giãi,

8-9 mm  Đốt sán chin theo phân ra ngoài → kí sinh vào dạ dày lợn, bò → ấu trùngnhờ móc xuyên qua dạ dày vào mạch máu → nang sán có hình hạt gạo →

vô ruột người → nang sán rụng đốt cổ→ đốt cổ hình thành các đốt mới và phát triển thành sán trưởng thành

Giun đầu gai  Là 1 loại ấu trùng

giun tròn, do kí sinh trùng Gnathostoma gây ra

 Ấu trùng giai đoạn 1 kí sinh ở sên → sau 2 lần trưởng thành có khả năng chuyền bệnh→người ăn rau → ấu trùng chui ra kí sinh ở ruột, dạ dày và sinh trưởng thành giun trưởng thành

Trang 2

5 loại kí sinh trùng không kí chủ trung gian

Tên ký sinh

trùng C.tạo/ đặc điểm/ tính chất Tóm tắt vòng đời của ký sinh trùng

Giun móc

(Akylostoma

duodenale)

 Hình ống, màu trắng sữa hơi hồng, hoặc có màu đỏ nếu đã hút máu

 Con cái: 10-13mm

 Con đực: 8-11 mm

 Ấu trùng -> máu -> phổi -> hầu họng

 Và do khạc, ho, ấu trùng được nuốt lại vào ruột -> trưởng thành và sinh sản (chu kỳ khoảng 3-4 tuần)

 Sống ở tá tràng và ruột non, dùng răng bám vào ruột -> hút dịch ruột vào miệng -> mạch máu bị đứt -> tiết ra chất chống đông -> các vết cắn tiếp tục chảy máu sau khi giun đã chuyển sang ký sinh chổ khác

 Mặt khác giun hút máu đầy ruột cho đến khi máu tràn ra ngoài theo hậu môn của giun -> bệnh nhân bị mất máu nhiều

Giun lươn

(Strongyloide

s stercoralis)

 Hình ống, thân có khía ngang nhỏ

 Con cái 1-2mm

 Con đực 0,7-0,6µm

 Giun cái trưởng thành -> ký sinh ở tá tràng

 Đẻ khoảng 50-70 trứng/ngày trứng -> nở -> ấu trùng -> lột xác -> ấu trùng thực quản phình -> ấu trùng có thực quản hình ống

 Xâm nhập vào người qua da, theo tĩnh mạch đến tim, phổi, phát triển và thụ tinh ở phổi rồi lên khí quản, hầu Giun đực bị chết hoặc bị thải ra ngoài khi bệnh nhân ho Giun cái vào thực quản, xuống ruột, ký sinh trong thành ruột

Giun kim

(Enterobius

vermicularis)

 Hình ống, màu trắng đục, đầu hơi phình, đuôi thon nhọn

 Con cái: 8-13 mm, con đực: 2-5 mm

 Giun trưởng thành -> cư trú -> ruột non -> ruột già

 Giun kim cái thường ra rìa hậu môn để đẻ trứng -> 4-8 giờ đã phát triển thành trứng có ấu trùng -> theo phân ra ngoài

 Nếu người ăn phải trứng có ấu trùng > dạ dày > phát triển thành giun

->xuống ruột non -> trưởng thành -> tiếp tục vòng đời Giun đũa

(Ascaris

Lumbricoides)

 Hình ống, thon dài, đầu nhọn

 Con cái to dài

 Con đực nhỏ ngắn, đuôi cong

 Giun đũa cái đẻ trứng trong lòng ruột người -> theo phân ra ngoài cảnh -> thành ấu trùng -> dạ dày -> ấu trùng thoát vỏ -> mạch máu -> ruột -> theo đường tĩnh mạch cửa -> gan -> tĩnh mạch trên gan -> phổi -> phát triển 5-10 ngày -> khí quản -> hầu họng -> ruột non -> giun đũa trưởng thành

Kí sinh trùng

amip  Là trùng biến hình hay là trùng chân

giả, kí sinh ở não, ruột, gan người

 Ấu trùng ở trong nước → bào tử động → Theo dòng nước chui vào mũi người khi ta bơi, tắm ao, hồ → vào phổi, ruột, lên não → kí sinh

và phát triển

Ngày đăng: 13/04/2023, 08:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w