Slide 1 GIÁO ÁN THAO GIẢNG GV THÂN VĂN CHƯƠNG THCS VÕ NHƯ HƯNG ĐIỆN BÀN – QUANG NAM KIỂM TRA BÀI CŨ *Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn 2x + y = 3 (1) và x 2y = 4 (2) Chứng tỏ rằng cặp số (x;y) = (2[.]
Trang 1GIÁO ÁN THAO GIẢNG
GV: THÂN VĂN CHƯƠNG
THCS VÕ NHƯ HƯNG
ĐIỆN BÀN – QUANG NAM
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
*Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn :
2x + y = 3 (1) và x- 2y = 4 (2)
Chứng tỏ rằng cặp số (x;y) = (2; -1) vừa là nghiệm phương trình (1) ,vừa là nghiệm của phương trình (2)
*Lời giải:
(x;y) = (2;-1) là nghiệm của (1) vì 2 2 +( -1 ) = 4 -1 = 3
(x;y) = (2;-1) là nghiệm của (2) vì 2 -2.( -1 ) = 2 + 2 = 4
Ta nói : cặp số (2;-1) là 1 nghiệm của hệ phương trình :
4 y
2 x
3 y
x 2
Vậy hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số có dạng tổng quát như thế nào? Và hệ có thể
có bao nhiêu nghiệm?
Trang 3TIẾT 37 :
Trang 41.Khái niệm về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn : ax + by = c và a’x + b’y = c’.Khi đó ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
'c y
' b x
' a
c by
ax (I)
Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x 0 ;y 0 ) thì (x 0 ;y 0 ) được gọi là 1 nghiệm của hệ (I)
Nếu hai phương trình ấy không có nghiệm chung thì ta nói hệ (I) vô nghiệm
*Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.
Vậy có thể tìm tập nghiệm của 1 hệ phương trình bằng cách vẽ hai đường thẳng được không?
Trang 52.Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:
? 2 Tìm từ thích hợp để điền vào
chỗ trống (… )trong câu sau:
Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax +by = c
thì toạ độ (x 0 ;y 0 ) của điểm M là một ……
) ax + by
= c
M
x0
y0
y
(d
’) a
’x+
b’y
=c ’
nghiệm
Nếu M(x 0 ;y 0 ) là điểm chung của hai
đường thẳng (d) và (d’) (như hình vẽ)
Suy ra (x 0 ;y 0 ) là nghiệm của hệ
phương trình nào?
=>(x 0 ;y 0 ) là nghiệm của hệ phương trình:
'c y
' b x
' a
c by
ax
Kết luận: Vậy, tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d’)
(I)
Trang 6Ví dụ 1:
Xét hệ phương trình :
) d ( 0 y
2 x
) d ( 3 y
x
2 1
Vẽ (d 1 ) và (d 2 ) trong cùng 1
hệ toạ độ (hình vẽ)
1
2 O
M
(d
1 ):x +y = 3
(d 2 ) : x-2
y=0
x
y
Ta thâý (d 1 ) và (d 2 ) cắt nhau
tại 1 điểm duy nhất là M
Ta xác định được toạ độ của
M là (2;1)
Kết luận: Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;1)
Hãy kiểm tra (2;1) có phải là
nghiệm của hệ đã cho không?
Trang 7Ví dụ 2:
Xét hệ phương trình :
3 y
2 x
3
6 y
2 x
3
Vẽ hai đường thẳng trong hệ
lên trên cùng 1 mp toạ độ
4
2
-2
-3 2
3
y
3x -2 y= -6
3x -2
y = 3
1 -2
x
O
Xác định giao điểm
của hai đường thẳng ?
Do 3x-2y=-6 y= x+3 nên tập nghiệm pt
thứ nhất được biểu diễn bởi đường thẳng
(d 1 )y = x + 3
3 2
3 2
Tương tự,tập nghiệm của pt thứ hai được biểu diễn
bởi đường thẳng (d 2 ) y = x - 3 2 3
2
(d 1 )
(d 2 )
=>Hai đường thẳng trong hệ không có điểm
chung.Do đó hệ vô nghiệm
Hai đường thẳng (d 1 ) và (d 2 ) có tung độ gốc
khác nhau và có cùng hệ số góc bằng nên
song song với nhau
3 2
Trang 8Ví dụ 3:
Xét hệ phương trình:
3 y
x 2
3 y x 2
Điền vào chỗ trống:
Tập nghiệm của pt : 2x-y=3 được biểu diễn bởi đường thẳng là đồ thị hàm số:……….
Tập nghiệm của pt : -2x+y=-3 được biểu diễn bởi đường thẳng là đồ thị hàm số:……….
y = 2x -3
y = 2x -3
Vậy , Mỗi nghiệm của 1 trong 2 phương trình
của hệ cũng là 1 nghiệm của phương trình kia
Hệ pt có bao nhiêu nghiệm? Vì sao?
Hệ pt có vô số nghiệm vì hai đường
thẳng trong hệ có vô số điểm chung
Nghiệm tổng quát của hệ là :
3 x
2 y
R
3 2
O
y
x
y= 2x -3
Trang 9TỔNG QUÁT
Đối với hệ pt (I):
'c y
' b x
' a
c by
(d’)
Nếu (d) cắt (d’) thì
hệ (I) có một
nghiệm duy nhất
Nếu (d) // (d’) thì
hệ (I) vô nghiệm Nếu (d) trùng (d’) thì hệ (I) có vô số
nghiệm (d ' )
(d)
y
x
y
x O
(d ' ) (d) y
x O
(d ' )
(d) y
x O
Trang 10Ta có thể đoán nhận số nghiệm của một
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (I)bằng cách nào?
Chú ý:
Ta có thể đoán nhận số nghiệm
số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (I) bằng cách xét
vị trí tương đối của hai đường thẳng ax +by =c và a’x + b’y = c’
Trang 11Hai phương trình được gọi là
tương đương với nhau khi nào?
Hai phương trình được gọi là tương đương với
nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm
Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau cũng được định nghĩa tương tự.
Trang 123.Hệ phương trình tương đương:
a) Định nghĩa: SGK
b)Kí hiệu : Ta cũng dùng kí hiệu “” để chỉ sự tương
đương của hai hệ phương trình Chẳng hạn ta viết:
0 y
x
1 y
x
2 1
y 2 x
1 y
x 2
Trang 13CỦNG CỐ
Bài tập 4 tr 11 SGK: Không cần vẽ hình ,hãy cho biết số
nghiệm của mỗi hệ phương trình sau đây và giải thích vì sao?
1
y 3
1 x
3 y
x
3 )
d
1 x
3 y
x 2 3
y )
a
Lời giải:
a)Hai đường thẳng trong hệ có hệ số góc khác nhau ( -2 3) nên chúng cắt nhau tại 1 điểm => hệ có 1 nghiệm duy nhất
d) 3x – y = 3 => y = 3x-3 ; x- y = 1 => y = 3x -3
3
1
Như vậy ,2 đường thẳng trong hệ trùng nhau
=> hệ có vô số nghiệm
Trang 14HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Đọc lại toàn bộ lý thuyết bài học hôm nay ở SGK trang 8,9
2.Làm bài tập 4 b,c ; bài 5 , 6 ,7 SGK trang
11,12