1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC

61 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank
Trường học Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

1.1.1.Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng 3

1.1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng 3

1.1.3.Phân loại tín dụng 6

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 7

1.2.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng 7

1.2.2.Các loại rủi ro tín dụng _ Nhận biết rủi ro 8

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 9

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 10 1.2.4.1 Yếu tố chủ quan 10

1.2.4.2 Yếu tố khách quan 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK 12

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP TECHCOMBANK VIỆT NAM 12

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 14

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank trong những năm vừa qua 16

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 18

2.2.1 Thực trạng tín dụng tại Techcombank 18

2.2.1.1 Tình hình huy động vốn 18

2.2.1.2 Tình hình sử dung vốn 21

Trang 2

2.2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ

thương Techcombank Việt Nam 26

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK 31 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 31

3.2 MỤC TIÊU CỦA TECHCOMBANK TRONG THỜI GIAN TỚI 32

3.2.1 Mục tiêu khách hàng và sản phẩm 32

3.2.2 Mục tiêu tài chính 33

3.2.3 Mục tiêu phát triển nguồn lực, mạng lưới 33

3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK 34

3.3.1 Xây dựng quy trình cấp tín dụng đúng và hiệu quả 34

3.3.2 Xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng phù hợp 36

3.3.3 Đổi mới quản lý và phát triển nguồn nhân lực 37

3.3.4 Tăng cường thông tin phục vụ công tác thẩm định 38

3.3.5 Thực hiện phân tán rủi ro 39

3.3.6 Phát hiện và xử lý kịp thời nợ quá hạn 41

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 42

3.4.1 Đối với Nhà nước 42

3.4.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 44

KẾT LUẬN 46

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu vốn và tài sản Techcombank năm 2007, 2008, 2009 17

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong các năm 2007-2008 18

Bảng 3 : Cơ cấu dư nợ theo khách hàng 22

Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay tại Techcombank 23

Bảng 5 : Chỉ tiêu nợ và tỷ lệ dự phòng 24

Bảng 6: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn vay các năm 2007, 2008, 2009 24

Bảng 7: Cơ cấu nợ quá hạn theo khả năng thu hồi năm 2008, 2009 25

Bảng 8: Kế hoạch chỉ tiêu tài chính của Techcombank từ năm 2010 đến 2015 33 Biểu 1: Tổng dư nợ qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009 21

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, sự toàn cầu hóa hội nhập kinh tế, một xu thế nổi bật trongnhững năm đầu thế kỷ 20 đã và đang tạo ra những mối quan hệ mới giữa cácquốc gia, các nền kinh tế và các dân tộc trên thế giới Là một bước đi sau,Việt Nam hiện đang nỗ lực cải cách kinh tế nhằm cố gắng tìm cho mình mộtchỗ đứng trên trường quốc tế vốn đã bị chi phối bởi nhiều quốc gia và tậpđoàn kinh tế lớn Tuy nhiên, trong các cuộc cạnh tranh trên thế giới và ngay

cả trên sân nhà, các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn còn chịu nhiều thuathiệt, trong đó có thua thiệt về công tác tín dụng Vì vậy, việc đánh giá đúngtầm quan trọng của công tác tín dụng và tìm giải pháp thiết tực khắc phục,phòng ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàngthương mại Viêt Nam không chỉ là yêu cầu của hội nhập mà còn là cơ sở đảmbảo cho hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam ngày một phát triển

Trải qua nhiều khó khăn, thử thách nền kinh tế nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu đáng khích lệ Để đạt được điều đó có sự đóng góp khôngnhỏ của ngành Ngân hàng với vai trò là "đòn bảy kinh tế" thông qua hoạtđộng tín dụng

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúcđẩy sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác theo định hướngcủa Nhà nước Tín dụng ngân hàng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngânhàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng lại là hoạt độngchứa đựng nhiều rủi ro

Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngânhàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Chính vì vậy, côngtác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm.Techcombank Việt Nam là một trong số những ngân hàng thương mại

Trang 5

hoạt động hiệu quả tại Việt Nam, vấn đề tăng trưởng bền vững đã và đangđược đặt ra hàng đầu trong công cuộc đổi mới và hội nhập, đặc biệt là trongviệc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Các sản phẩm tín dụng có vị tríquan trọng trong hoạt động kinh doanh, có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vựckinh doanh khác của Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.

Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và mối tương quan của

hoạt động này với các hoạt động kinh doanh khác tại Techcombank, việcnghiên cứu đo lường và đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực cho công cuộc xây dựngphát triển bền vững của Techcombank Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng trên của vấn đề trên, em đã chọn đề

tài “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank” luận chuyên đề thực tập.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trongnền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổphần (TMCP) Kỹ thương Viêt Nam Techcombank

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1.Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bênchuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thụân.Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chứckinh tế và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, chokhách hàng vay, tài trợ thuê mua, bảo hành hay chiết khấu…

Về bản chất của tín dụng được hình thành thừ khi có sản xuất hàng hóa

và sự phân công lao động xã hội và sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Từngày mới bắt đầu hình thành, mục đích của người đi vay là để duy trì cuộcsống sinh hoạt chứ không phải để phát triển sản xuất Đặc điểm của tín dụng

thời kỳ này là không phục vụ phát triển sản xuất

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chứckinh tế và các các nhân Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đadạng nhưng bất kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đọan : ngưòi chovay chuyển giao vốn cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định,

và sau khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận người đi vay sẽ trả lại chongười cho vay một khoẩn giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi Đó làbản chất của tín dụng

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng và to lớn đối với bản thânngân hàng thương mại và đối với nền kinh tế quốc dân

Trang 7

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ trợ vốn có hiệu quả, thúc đẩy

sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp, không chỉ là các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác.Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thànhphần kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nưóc

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách

ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác để đảm bảo sản xuất ổnđịnh cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm,bùđắp các chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm,tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanhnghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ,đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão như hiệnnay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự

hỗ trợ của ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng

Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sảnxuất đến ngưòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượnghàng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông, thuế Hơn nữa, để mởrộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hànghoá lớn về chủng loại phong phú , nhưng thông thường doanh nghiệp không

có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cầnđến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn , du lịch sẽ hoạtđộng ra sao nếu như có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng,trang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải Khi bước vào kinh doanh tronglĩnh vực này đòi hỏi vốn rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tíndụng ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huyđộng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưuđộng và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vìnếu chỉ dựa vào vốn tự có quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triểntrong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quantrọng cho các dự án kinh doanh của các doanh nghiệp

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinhdoanh, tăng cường quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp, làđòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, ứng dụng công nghệ, lỹtuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo ra niều sảnphẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năng tiêudùng vốn , tập trung nguồn vốn từ trong và ngoài nước đã phần nào đáp ứngnhu cầu về vốn cho nền kinh tế Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy quantrọng nhất trong , giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện quá trình tái sảnxuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường.Thứ ba, tín dụng là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền tệ lưuthong trong nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước

có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề racác biện pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt động của các thành phầnkinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi vềlãi suất và các điều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuấttheo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

Thứ tư, tín dụng ngân hàng thỏa mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu

tư của nền kinh tế Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trungvốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tếtrong nước và quốc tế Các doanh nghiệp, các Công ty làm ăn có hiệu quả và

uy tín được ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất

và thị trường tiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình

Trang 9

tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liêndoanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nền kinh tế nước ta hoà nhậpvào nền kinh tế thế giới.

Chính những vai trò to lớn của tín dụng mà việc phòng ngừa rủi ro tíndụng càng trở nên cấp thiết và quan trọng, là một thách thức đối với ngânhàng TMCP Techcombank Việt Nam

1.1.3 Phân loại tín dụng

 Phân loại theo thời gian

- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm

 Phân loại theo hình thức

- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền chokhách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập củangân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)

- Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kếtkhách hàng phải trả đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Trang 10

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, kháchhàng gặp thiên tai…

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời gianngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn

- Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tàisản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

Ngoài ra còn có các loại phân loại khác như theo ngành kinh tế, theo đốitượng tín dụng…

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với ngân hàng thương mại,rủi ro là một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúngcác điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàngchậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoảngốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng thương mại

Đó là loại rủi ro khi người vay không trả được nợ ngân hàng Đây là loạirủi ro lớn nhất , thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại nhiều nhất cho ngânhàng thương mại Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là hoạt độngtín dụng đầu tư Thông thường đối với các ngân hàng trên thế giới nó manglại 2/3 phần thu nhập , còn ở Việt nam là 90 % thu nhập của ngân hàngthương mại Tuy mang lại nhiều thu nhập nhưng trong lĩnh vực này nếu gặprủi ro thì hậu quả lại rất lớn, nhiều khi dẫn đến một ngân hàng “Các khoản

Trang 11

tiền cho vay có xác suất vỡ nợ cao hơn các tài sản có khác nên ngân hàng thuđược lợi tức cao nhất nhờ vào các món cho vay “ Bất cứ một rủi ro nào củangười đi vay đều có thể đưa đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng Vì vậy quản

lý và ngăn ngừa rủi ro tín dụng là công việc khó khăn và phưc tạp không chỉ

là riêng trách nhiệm của cán bộ tín dụng Muốn phòng ngừa và hạn chế rủi rotín dụng có hiệu quả, nhất thiết phải có sự phối hợp giữa các ngành, phải cónhững giải pháp đồng bộ hữu hiệu cả về môi trường kinh tế, cơ chế nghiệp vụ, công tác tổ chức, đào tạo cán bộ và các nguyên tắc thực thi các giải phápđó

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lạiphần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạtđộng có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặtchẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Mỗi rui ro trong các lĩnh vực này đềutiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Trong hoạt động tín dụng,NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi

ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTM phải có những giải pháp thíchhợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng _ Nhận biết rủi ro

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất lưu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động phi sản xuất cũng không thể thiếu sự hỗtrợ của tín dụng ngân hàng Chính vì tín dụng ngân hàng tham gia vào mọidoanh nghiệp, mọi ngành, mọi lĩnh vực của nền kinh tế, mà mỗi ngành mỗilĩnh vực kinh doanh lại có tính đặc thù, có sự phức tạp riêng, có những rủi roriêng nên rủi ro tín dụng của ngân hàng mang tính tổng hợp và khả năng xuấthiện là lớn hơn các ngành khác

Trang 12

Ngân hàng thương mại không chỉ chịu rủi ro trong việc lựa chọn khách

hàng mà còn chịu rủi ro của khách hàng rủi ro tín dụng xảy ra khi bên vay

trong giao dịch không thực hiện đươc theo thời gian và điều kiện hợp đồnglàm người cho vay phải chịu tổn thất tài chính

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc Đó

là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu đượcvốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạchtoán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ qúa hạn Khikhông thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vàomục lãi treo phát sinh Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoảnmục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đócho doanh ngiệp Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ cókhoản nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoảnmất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệpchậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu như khoảnnày ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳnghạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đãphát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi ,trừ những trường hợp đặcbiệt ,doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợthì NH có thể xem xét để xoá nợ cho doanh nghiệp

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốcđúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người

ta chia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro

Không thu được lãi đúng hạn:

Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đóNgân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thứcrủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng

Trang 13

muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cânđối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng.

Không thu được vốn đúng hạn.

Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọnghơn, một phần do một lượng vốn vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽchuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinhvào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải làkhoản mất mát thực hiện của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinhdoanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

Không thu được đủ lãi.

Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm

trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đếnmức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyểnkhoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thựchiện miễn giảm lãi cho khách hàng

Không thu đủ vốn cho vay:

Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thuđủ vốn cho vay vàlúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyểnkhoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi nhưkhép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả

Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tíndụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụngthì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp kháchhàng đã trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được

nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người tathường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là

Trang 14

lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh Còn ở các trường hợpkhác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi

ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra những bàihọc kinh nghiệm

Dấu hiệu của rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểuhiện bằng nhiều dấu hiệu Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động tín dụng người

ta cũng rút ra một số dấu hiệu cơ bản chỉ khó khăn tài chính của người đi vay

và chính đó là những cảnh báo đối với cán bộ tín dụng, với ngân hàng Ví dụnhư :

- Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng giúp ngân hàng hiểu được tìnhhình sản xuất kinh doanh năng lực tài chính của người đi vay, báo hiệu khảnăng hoàn trả các khoản nợ Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính có thể donhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có thể thấy được tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp có những dấu hiệu không bình thường Vì vậy,doanh nghiệp không muốn ngân hàng biết sớm về sự sút năng lực tài chínhcủa mình

- Gia tăng bất bình thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và cáckhoản nợ:

Định mức tồn kế hoạch nguyên liệu, hàng hoá hợp lí là điều kiện cầnthiết để các doanh nghiệp đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, song nếumức tồn kho vượt quá mức giới hạn cho phép chứng to khả năng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp là không bình thường Sự gia tăng hàng tồn kho nhưgiá cả, chất lượng, chủng loại hàng hoá dẫn đến doanh thu, thu nhập kém.Đồng thời với sự gia tăng tồn kho, giảm sút doanh thu thì các khoản vay cũng

Trang 15

gia tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sút làm chokhả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn.

- Giảm bất thường giá bán:

Điều này nếu không nằm trong chiến lược marketing của doanh nghiệpthì tức là doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính

- Hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn:

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thìluân chuyển vốn cũng mất ổn định dẫn đến khả năng thanh toán gặp nhiềukhó khăn không thể hoàn trả nợ vay và lãi chi cho ngân hàng đúng kỳ hạn.Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên và mức độ ngày càng lớn thì đâychính là dấu hiệu rõ ràng nhất của rủi ro tín dụng

Ngoài các dầu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh nghiệpthay đổi tổ chức, công nhân không có việc làm hay quan hệ giữa ngân hàng

và người vay trở nên kém thân thiện cũng là những dấu hiệu của rủi ro tíndụng, đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải sát với thực tiễn và có những biện phápthích hợp làm giảm nguy cơ rủi ro có thể xảy ra

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã

cơ cấu lại

Trang 16

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

+ Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

- Chỉ tiêu xác suất rủi ro

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn/Tổng dư ợ

- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn so với tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

- Tỷ lệ rủi ro theo thời gian

- Tỷ lệ tổng lãi treo phát sinh so với thu nhập từ cho vay

- Tỷ lệ miễn, giảm lãi so với thu nhập từ cho vay

Trang 17

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp thường xuyên phải đương đầu với cạnh tranh và chịu sự chi phối rấtlớn của quy luật cung cầu, giá cả thị trường nên cũng phải thường xuyên đốimặt với rủi ro từ nhiều phía kể cả các rủi ro thuần tuý như thiên tai, địch hoạ,trộm cắp có khi do giá cả thay đổi, khả năng quản lý kém, sự thay đổi cơchế chính sách của nhà nước dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp làm chokinh doanh gặp khó khăn thua lỗ, thậm chí phá sản Đồng thời hoặt động kinhdoanh của các doanh nghiệp cũng không thể thoát ly khỏi mối quan hệ vớingân hàng Chính vì vậy rủi ro của NHTM là cộng hưởng rủi ro của cácdoanh nghiệp.

Nếu đứng trên góc độ tư cách đạo đức của người đi vay thì nguyên nhândẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng có thể chia làm hai trường hợp lớn.Khách hàng gian lận hoặc khách hàng không gian lận

a) Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng

Điều này được thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sởhữu tài sản Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác,cố ýđưa ra số liệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinhdoanh và tình hình tài chính của đơn vị Những món cho vay trên cơ sởnnhững thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh đólợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp có thể đem thế chấpmột tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau Khi không thu được nợ, các NHTMphát mãi tài sản thì mới biết bị lừa

Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sửdụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh,không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc khôngtrả được nợ Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn hạn nhưng lại dùng để muasắm tài sản cố định và bất động sản Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống

Trang 18

làm doanh nghiệp kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thể trả được nợngân hàng Ngân hàng có phát mại tài sản thế chấp đi nữa cũng không đủkhoản cho vay vì tài sản thế chấp cũng là nhà đất nên cũng giảm giá trị.

Việc khách hàng gian lận gây ra rủi ro cho ngân hàng còn thể hiện qua những hoạt động của người đi vay có tư cách kém như cố tình không trả nợ ngân hàng hoặc lừa đảo ngân hàng rồi bỏ trốn

b) Khách hàng không gian lận

Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro màngay cả khi khách hàng đi vay có đủ tư cách, không có ý gian lận, ngân hàngvẫn có thể gặp rủi ro tín dụng Đó là khi khách hàng có trình độ kém, nănglực quản lý yếu, không có đầu óc kinh doanh nên không thể đưa phương ánkinh doanh của mình đạt hiệu quả, không thể đưa doanh nghiệp của mìnhthắng trong cạnh tranh nên việc trả nợ ngân hàng là rất khó khăn

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp bị lừa đảo trong kinh doanh hoặc bạn hàngcủa doanh nghiệp gặp rủi ro thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc thu

nợ đúng hạn

Bên cạnh đó, nhiều nguyên nhân rủi ro khách quan như thiên tai, trộmcắp có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp và có nguy cơ dẫn đến rủi ro tíndụng cho ngân hàng

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ

hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng Đây được gọi là các hoạt động cho vaykhông hoàn hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân sau đây:

- Do thông tin tín dụng không đầy đủ Ngân hàng có một cái nhìn khôngtoàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ Điều

đó dẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, chovay quá khả năng chi trả của khách hàng

Trang 19

- Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tíndụng nói riêng còn hạn chế.

Hiện nay nhiều cán bộ tín dụng ngân hàng thiếu năng lực xử lý các thôngtin tín dụng để bảo vệ và giám sát khoản vay Cán bộ tín dụng không có khảnăng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thị trường, kiến thức xã hội cũng bịhạn chế nên nhều khi cho vay mà không đánh giá được liệu dự án hay phương

án đó có khả thi không

- Ngân hàng quá trú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơncác khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao

- Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn

có tỷ trọng cho vay nhiều hơn Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểurằng ngân hàng đã bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay, hạ thấptiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm lôi kéo kháchhàng

- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên.Nhân viên tín dụng không nắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàngcũng như môi trường tín dụng của nền kinh tế Do vậy, hoạt động sai sót,không nắm bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề

1.2.4.2 Yếu tố khách quan

Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

a) Môi trường kinh t ế

Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủđóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung

và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của các ngân hàng thương mại nóiriêng

Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách về kinh

tế, tài chính tiền tệ, kinh tế đối ngoại Chỉ cần chính phủ thay đổi một trong

Trang 20

các chính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và người chịu tác động trực tiếp là các ngân hàngthương mại và hoạt động kinh doanh của ngân hàng khác nhau luôn gắn bó mật thiết với hoạt động của các doanh nghiệp Chính vì vậy nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đằn phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nhưng ngược lại cũng sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh doanh làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn thậm chí thua lỗ,phá sản.

b) Môi trường pháp lý:

Trong hoạt động kinh doanh, song song với hoạt động mang tính kĩ thuậtnghiệp vụ và các hoạt động mang tính pháp lý như kí kết hợp đồng kinh tế,đầu tư tài chính tín dụng Tính pháp lý thể hiện ở các hoạt động kinh doanhluôn tiến hành dựa trên các quy định pháp luật, hay ní cách khác bị giới hạntrong khuôn khổ pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiệnđảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của cácngân hàng thương mại Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lýchưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi cho cả doanhnghiệp và ngân hàng

Môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường kinh doanhcủa các doanh nghiệp đồng thời tạo nên môi trường cho vay của các ngânhàng thương mại Môi trường cho vay có ảnh hưởng, tác động tích cực haytiêu cực đến hoạt động tín dụng , nó sẽ góp phần làm hạn chế hoặc tăng thêmrủi ro trong các hoạt động tín dụng của các NHTM

Nguyên nhân từ môi trường xã hội

Trang 21

Những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới luôn có ảnh hưởngtới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân hàng.Ngày nay, cùng với sự mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị giữa cácnước đời sống kinh tế thế giới cũng có nhiều biến đổi Muốn phát triển kinh tếmột cách toàn diện cần thực hiện mở cửa nền kinh tế để tiếp thu những thànhtựu khoa học kĩ thuật hiệi đại của những nước phát triển, trao đổi, xuất nhậpkhẩu hàng hoá, dịch vụ với nước ngoài, đầu tư hoặc vay tiền của nước ngoài Tất cảc các hoạt động đó tạo nên mối quan hệ kinh tế đối ngoại của mối quốcgia Những thay đổi về chính trị rết có thể dẫn đến sự biíen động cán cânthương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái giá các đồng tiền làm biến động thị trườngtrong nước như giá cả nguyên vật liệu, hàng hoá,dịch vụ, mức lãi suất thịtrường, mức cầu tiền tệ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp và người chịu tác động là các ngân hàng thươngmại.

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP TECHCOMBANK VIỆT NAM

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng TMCP đầutiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển mìnhsang nền kinh tế thị trường Mạng lưới của Techcombank có 113 chi nhánh

và phòng giao dịch trải khắp 21 tỉnh thành lớn của Việt Nam gồm 4.000 nhânviên với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Tính đến nay ngân hàngTechcombank trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trongkhối ngân hàng TMCP với gần 160 chi nhánh và phòng giao dịch với số vốnđiều lệ hiện nay 3.165 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 59.224 tỷ đồng tính đến hiệnđang phục vụ hơn 20.000 khác hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ T10/2008

Cổ đông lớn nhất của ngân hàng – hãng Hàng không Việt Nam với tổng

số vốn góp là 6 tỷ đồng Ngoài ra còn có một số doanh nghiệp nhà nước nhưTổng công ty da giầy, Tổng công ty Dệt may và một số cá nhân

Techcombank với “ siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói ” hỗ trợ tối đahoạt động kinh doanh trong nước cững như nước ngoài bao gồm tài khoảntiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, quản lý nguồn tiền, tài trợ xuất nhập khẩu,bao thanh toán, thuê mua, dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro, các chươngtrình cho vay ưu đãi và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thoả thuận ký với các

tổ chức quốc tế Với các doanh nghiệp nhà nước nhà nước và tư nhân có quy

mô lớn, Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ hiện đại nhưquản lý ngân quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ

Trang 23

ngân hàng điện tử.

Ngoài ra Techcombank đang phục vụ 200.000 khác hàng dân cư Vớikhách hàng cá nhân, Techcombank cung ứng trọn bộ các sản phẩm dịch vụngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu có thể của khách hàng bao gồm các sản phẩmtài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, thẻ, đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tàisản trên nền tảng công nghệ hiện đại của hệ thống Globus, rất thuận tiện và cónhiều tiện ích và giá trị gia tăng cho khác hàng, trong đó trụ cột là các nhómsản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua nhà trả góp

Không thể không nói đến vị trí của Techcombank trên thị trường liênngân hàng Techcombank hiện là một trong những ngân hàng năng động nhấttrong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài chính khác Techcombank hiệnđang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao dịch vốn, chiết khấu chứng từ cógiá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro cho rất nhiều khách hàng trong nướctrên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc tế và sàn giao dịch lớn trên thế giới Techcombank hiện nay là một trong những ngân hàng đang áp dụng hệthống quản trị và kiểm soát rủi ro tiên tiến Hệ thống quản trị được xây dựngtrên các yếu tố nền tảng như hài hoà quyền lợi của các bên tham gia, sự thamgia tích cực của các bên lãnh đạo, mô hình tổ chức hợp lý và kiểm soát lẫnnhau, hệ thống thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến Quytrình và các công cụ quản trị rủi ro bao gồm các hình thức tiên tiến như chínhsách và sổ tay tín dụng, hệ thống thông tin theo dõi ngành, hệ thống đánh giáchấm điểm khách hàng, các hệ thống cảnh báo và theo dõi sớm nợ xấu Mục tiêu của ngân hàng Techcombank là trở thành một trong nhữngngân hàng lớn nhất và được ưa thích nhất Việt Nam : Techcombank đem lại “

sự thân thiện đến sự tin cậy ”

Chức năng chủ yếu của Techcombank :

 Huy động vốn trung và dài hạn, ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ từ

Trang 24

nguồn trong và ngoài nước dưới các hình thức chủ yếu như :

 Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của tất cả các tổ chức, dân cư

 Phát hành các chứng chỉ tiền gửi và cá laọi giấy tờ có giá

Vay vốn của các tổ chức tín dụng trên các thị trường

 Các nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụ ngân hàng chủ yếu là :

 Cho vay ngắn trung dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hành

 Chiết khấu các hình thức có giá

 Các nghiệp vụ bảo lãnh

 Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối

 Dịnh vụ thanh toán trong và ngoài nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Cơ cấu quản trị của ngân hàng bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Ban điều hành và các Ủy ban

Trang 25

lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Ban Kiểm Soát có ba thành viên: Trưởng Ban Kiểm soát kiêm kiểm soátviên chuyên trách, một Kiểm soát viên chuyên trách và một Kiểm soát viên Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng,giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra vàkiểm toán nội bộ của Ngân hàng

Sơ đồ tổ chức

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

UB đầu tư chiên lược

Văn phòng HĐQT

Trung tâm nguồn vốn

TT C N

Thẩ

m định và

RR TD

RR TT

Pháp chế

KS tuân thủ

Khối vận hành

PB tham mưu

Các sở giao dịch, chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 26

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank trong những năm vừa qua

Là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần với lịch sử hình thành và pháttriển mới 15 năm nhưng hoạt động của Techcombank rất có hiệu quả, quy môcủa ngân hàng liên tục được mở rộng, sản phẩm ngày càng phong phú, đadạng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, chất lượng sản phẩm liên tụcđược cải tiến, và hình ảnh của ngân hàng ngày càng được biết đến rộng rãihơn

Trong suốt hơn 15 năm thành lập và phát triển, Techcombank đã và đangphấn đấu hết mình, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, năng cao chất lượng nghiệp vụ,

mở rộng quy mô kinh doanh Và cũng trên chặng đường đầy nỗ lực đó,Techcombank đã từng bước khẳng định mình, đạt được những thành tựu đáng

tự hào, có thể kể đến những cột mốc tiêu biểu:

- Ngày 12/04/06, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)chính thức công bố Techcombank là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tạiViệt Nam do người tiêu dùng bình chọn

- Ngày 16/8/2006 Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới

đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiêntại Việt nam được xếp hạng bởi Moody’s

- Tháng 3/2007, Techcombank là ngân hàng Việt nam đầu tiên và duynhất được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ điđầu trong giải pháp phát triển thị trường

- Ngày 6/1/2008, Techcombank nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ

- Top Trade Services 2007” của Bộ Công Thương

- Ngày 23/2/2008, Techcombank được trao tặng người tiêu dùng bìnhchọn danh “Dịch vụ được hài lòng nhất” Chương trình do Báo Sài Gòn TiếpThị và Trung tâm Nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức

Trang 27

Năm 2008 là một năm song gió tuy nhiên Techcombank đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng trong việc củng có hệ thống quản lý, nâng cao tínhchuyên nghiệp và tăng trưởng nhanh, thực hiện một bước tiến quan trọngtrong chiến lược phát triển trở thành một ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.Điều này thể hiện qua các kết quả đạt được sau:

Tổng tài sản Techcombank: 59.360 tỷ đồng, tăng 19.818 tỷ đồng so vớitháng 12/2007, đạt 93% so với kế hoạch

Lợi nhuận trước thuế cả năm đạt: 1.600,348 tỷ đồng (vượt 569,348 tỷ

so với kế hoạch đã được điều chỉnh), đạt 155% so kế hoạch và bằng 225% sovới thực hiện năm 2007

Tổng nguồn huy động bằng 149% so với thực hiện năm 2007, đạt 98%

so kế hoạch, trong đó chủ yếu do huy động từ tổ chức kinh tế bị giảm so kếhoạch nhưng vẫn bằng 101% so thực hiện năm 2007

Bảng 1: Cơ cấu vốn và tài sản Techcombank năm 2007, 2008, 2009

Đơn vị : triệu đồng

2008/2007 2009/2008 Cho vay khách hàng 19.841.131 26.018.985 42.112.767 131% 160% Tổng nguồn huy

Lợi nhuận trước thuế 709.740 1.600.348 2.252.897 225% 139%

Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trang 28

Tiếp nối những kết quả đạt được trong năm 2008, Techcombank tiếp tụcgiữ vững sự ổn định, an toàn và hoạt động hiệu quả trong năm 2009.Tính đếnhết tháng 12/2009, lợi nhuận trước thuế của Techcombank đạt 2.252 tỷ đồng(sau khi đã trích đủ dự phòng, bao gồm cả dự phòng rủi ro tín dụng và dựphòng giảm giá chứng khoán)

Tổng Tổng nguồn vốn huy động dân cư đạt 72.693 tỷ đồng, tăng hơn 49%

so với năm 2008 Tổng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng tănghơn 9.000 tỷ đồng Những con số, bảng biểu số liệu cùng những danh hiệu vàghi nhận đó là sự chứng thực, công nhận và vinh danh cho kết quả hoạt độnghiệu quả cao và nỗ lực ấn tượng của Techcombank những năm vừa qua

Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thông, Techcombank rất chú trọng vàtriển khai làm tốt các nghiệp vụ NH đối ngoại như: kinh doanh tiền tệ, bảolãnh và thanh toán quốc tế

Doanh số thanh toán quốc tế năm 2008 đạt 3.369,83 triệu USD tăng23.76% so với năm 2007 Tổng phí thu được từ thanh toán quốc tế là 176,42

tỷ đồng chiếm 31.07% tổng doanh thu dịch vụ

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003 đến năm 2006 nhìn chung làtăng trưởng Tuy năm 2005 có sự sụt giảm (TN thuần từ KDNT năm 2004 là

2062 tỷ đồng đến năm 2005 chỉ cũn 1872 tỷ đồng) nhưng lại có sự tăng trở lại

và tăng đột biến vào năm 2006 (TN thuần từ KDNT năm 2006 là 7491 triệuVNĐ, gấp gần 4 lần năm 2005)

Công tác TTQT của Techcombank trong những năm gần đây được mởrộng cả về chủng loại và chất lượng như: chuyển tiền, TDCT, bảo lãnh, chi trảkiều hối, mua bán ngoại tệ với nước ngoài, đầu cơ trên thị trường tiền tệ nên

có sự gia tăng mạnh mẽ, mang lại doanh thu lên đến 40% doanh thu dịch vụcủa Techcombank Phí thu được từ các hoạt động này chiếm một tỷ trọng lớntrong doanh thu của Techcombank Chất lượng thanh toán quốc tế cũng ngày

Trang 29

được nâng cao, các nghĩa vụ cam kết với khách hàng ngày càng được quantâm và thực hiện đầy đủ, do đó uy tớn của ngân hàng ngày càng được nângcao trên trường quốc tế

Hoạt động khác.

Bên cạnh những thành tích về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn,nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế… Để tăng cường uy tín củaTechcombank đối với khách hàng, ngân hàng Techcombank cũng có hàngloạt những hoạt động khác, đóng góp không nhỏ vào thành công củaTechcombank

Năm 2008 Techcombank đã triển khai dịch vụ thẻ tương đối tốt, với việcphát hành gần 300.000 thẻ các loại trong đó có gần 100.000 thẻ VISA debit

và credit, Techcombank đó trở thành ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớnnhất tại Việt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành

Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ vớiphương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank liên tục tìmkiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Công tác phát triển mạng lưới cũng được chú trọng, năm 2008 công tácnày có những chuyển biến đáng kể, với tổng số hơn 40 điểm giao dịch mởmới trong năm 2008, Techcombank đó tăng số lượng chi nhánh và văn phònggiao dịch lên tới 169 điểm, trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước Năm

2009, Techcombank đó khai trương hoạt động 9 chi nhánh, 19 phòng giaodịch và 2 quỹ tiết kiệm, nâng tổng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên

188 điểm trải rộng trên cả nước

Ngoài ra Techcombank còn không ngừng chú ý và nâng cao khả năngquản trị rủi ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyênsâu Năm 2008, việc tập trung hóa công tác thẩm định tín dụng tại hội sở đógiúp Techcombank tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tín dụng ngân

Trang 30

hàng Trong năm 2009 ngõn hàng đó thành lập mới bộ phận Giỏm sỏt tớndụng, phũng Thẩm định để tăng cường khả năng quản lý chất lượng nợ, kiệntoàn hoạt động quản lý rủi ro đối với nhúm khỏch hàng chớnh Ban lónh đạoquyết tõm xõy dựng hệ thống quản trị rủi ro theo tiờu chuẩn quốc tế với độingũ nhõn sự cú khả năng làm chủ cụng cụ quản trị hiện đại.

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng tớn dụng tại Techcombank

2.2.1.1 Tỡnh hỡnh huy động vốn

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong cỏc năm 2007-2008

Đơn vị: Tỷ đồng Năm

Nguồn: Bỏo cỏo thường niờn của Ngõn hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Ngõn hàng Techcombank đó thực hiện đổi mới toàn diện hoạt động tớndụng của mỡnh, kột hợp với việc tự huy động vốn, tỡm kiếm nguồn vốn để chovay

IV Kỳ phiếu, trái phiếu. 553,1 40,88 535 27,48 456 22,4 85

Tổng nguồn vốn huy động 1353 100 1947 100 2036 100 104,6

Ngày đăng: 04/09/2012, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu vốn và tài sản Techcombank năm 2007, 2008, 2009 - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 1 Cơ cấu vốn và tài sản Techcombank năm 2007, 2008, 2009 (Trang 27)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động trong các năm 2007-2008 - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn huy động trong các năm 2007-2008 (Trang 30)
Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay tại Techcombank - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 4 Cơ cấu dư nợ theo mục đích vay tại Techcombank (Trang 35)
Bảng 6: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn vay các năm 2007, 2008, 2009 - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 6 Cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn vay các năm 2007, 2008, 2009 (Trang 36)
Bảng 7: Cơ cấu nợ quá hạn theo khả năng thu hồi năm 2008, 2009 - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 7 Cơ cấu nợ quá hạn theo khả năng thu hồi năm 2008, 2009 (Trang 37)
Bảng 7: Cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng năm - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 7 Cơ cấu nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng năm (Trang 38)
Bảng 8: Kế hoạch chỉ tiêu tài chính của Techcombank từ năm - Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Techcombank.DOC
Bảng 8 Kế hoạch chỉ tiêu tài chính của Techcombank từ năm (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w