Baøi 6 Baøi 7 COÂNG DAÂN VÔÙI CAÙC QUYEÀN DAÂN CHUÛ (3 tieát ) I MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1 Veà kieán thöùc Neâu ñöôïc khaùi nieäm, noäi dung , yù nghóa vaø caùch thöùc thöïc hieän moät soá quyeàn daân[.]
Trang 1Bài 7CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trongviệc bảo đảm và thực hiện đúng đắn các quyền dân chủ củacông dân
2.Về kiõ năng:
Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng cácquyền dân chủ của công dân
3.Về thái độ:
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của côngdân
II NỘI DUNG :
2 Một số kiến thức cần lưu ý :
Về quyền bầu cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
Các nguyên tắc bầu cử : phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và
bỏ phiếu kín là những nguyên tắc thể hiện bản chất dân chủcủa một nhà nước Các nguyên tắc này có mối quan hệ chặtchẽ, thống nhất với nhau, trong đó cần lưu ý :
- Nguyên tắc phổ thông có vị trí đặc biệt quan trong vì nó là
thước đo đầu tiên về mức độ dân chủ của bất cứ cuộc bầucử nào … Qua phần Tư liệu tham khảo, giáo viên có thể giúp họcsinh nhận thấy, ở nhiều nước, nhằm hạn chế sự tham gia rộng rãicủa nhân dân lao động vào đời sống chính trị của đất nước,vào việc thể hiện ý chí của mình thông qua những người đại diện
do họ lựa chọn nên pháp luật bầu cử của các nước đó đã quyđịnh nhiều tiêu chuẩn về trình độ học vấn, thời gian cư trú, dântộc, tài sản đối với ngưới được quyền bầu cử và ứng cử Liênhệ với cuộc tổng tuyển cử đầu tiên ở Việt Nam năm 1946, khimà hơn 90% dân số nước ta trong tình trạng mù chữ, nghèo khổ vìvừa thoát khỏi nạn đói làm chết hơn hai triệu người nhưng Đảngvà Chính phủ lâm thời non trẻ đã quyết tâm tạo mọi điều kiện
Trang 2để thực hiện được cuộc Tổng tuyển cử phổ thông Đáp lại, tuyệtđại đa số cử tri, với tấm lòng và niềm tin tưởng tuyệt đối vàocách mạng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện đúng đầy đủquyền và nghĩa vụ của mình, làm nên thắng lợi của cuộc Tổngtuyển cử, bầu nên Quốc hội khoá I của nước Việt Nam Dân chủCộng hoà.
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp : bầu cử trực tiếp cần được
hiểu theo hai nghĩa : các cử tri trực tiếp cầm lá phiếu bỏ vàothùng phiếu, không thông qua một người hay tổ chức trung giannào ; mỗi cử tri đều trực tiếp bầu người đại diện cho mình vào cơquan đại diện từng cấp Qua bài học về bộ máy nhà nước ởLớp 11, học sinh đã biết là Nhà nước ta được tổ chức theo 4 cấphành chính ( xã, huyện, tỉnh, trung ương ) và ở cả bốn cấp đóđều có các cơ quan đại diện cho nhân dân bầu ra : ở Trung ương –Quốc hội do cử tri cả nước bầu ; ở địa phương – Hội đồng nhândân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do cử tri trong phạm vi tỉnh,huyện, xã tương ứng bầu
- Nguyên tắc bình đẳng là nguyên tắc xuyên suốt quá trình
bầu cử, là nguyên tắc đảm bảo cho các nguyên tắc trên đạtđược giá trị đích thực Nguyên tắc bình đẳng thể hiện ở quy địnhvề quyền và nghĩa vụ như nhau của mọi cử tri, mỗi cử tri chỉđược bầu một phiếu và giá trị như nhau của mỗi lá phiếu bầu …
Quyền ứng cử của công dân :
Mức độ dân chủ của chế độ bầu cử còn được đánh giá quacác quy định về tiêu chuẩn ứng cử viên, cách thức thực hiệnquyền ứng cử của công dân Theo pháp luật hiện hành, côngdân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hai cách : tự ứng cửvà được giới thiệu ứng cử Đối với người tự ứng cử, pháp luậtkhông quy định thêm bất cứ điều kiện nào khác ngoài các tiêuchuẩn độ tuổi, năng lực và tính nhiệm với cử tri ( pháp luật mộtsố nước quy định người tự ra ứng cử phải nộp tiền cược trước,phải tự thu thập đủ số lượng nhất định chữ kí của cử tri …) Mặttrận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên hiệp rộng rãi nhất củacác tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, được giao tráchnhiệm lập danh sách ứng cử viên, giới thiệu ứng cử viên vềcác cơ sở nơi sinh sống hoặc nơi công tác để lấy ý kiến cử trivà cuối cùng là gửi danh sách ứng cử viên chính thức về cácđơn vị bầu cử Các ứng cử viên đều bình đẳng trong việc tuyêntruyền, vận động bầu cử, đặc biệt là trong việc trình bày cácchương trình, kế hoạch hành động với tư cách là đại biểu nhândân trong tương lai
Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội, quyền thảo luận và kiến nghị với Nhà nước về các vấn đề chung của xã hội
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật, vì vậy, xây dựngvà ban hành pháp luật là một trong những hoạt động quan trọngnhất của quản lí nhà nước và xã hội, do vậy, trước tiên phảiđược thực hiện bằng sự tham gia của nhân dân vào quá trình xâydựng pháp luật Pháp luật bắt bắt nguồn từ cuộc sống xã hội,thể hiện ý chí của nhà nước và quay trở lại điều chỉnh các quanhệ xã hội Nhân dân là đối tượng chịu sự tác động trực tiếpcủa các văn bản pháp luật Do vậy, để nội dung pháp luật phùhợp với nhu cầu và sự vận động khácg quan của đời sống xã
Trang 3hội thì ngay từ trong quá trình hoạch định chính sách, soạn thảovăn bản pháp luật, mọi Nhà nước dân chủ đều phải quan tâmđến việc thu hút sự tham gia của nhân dân, đặc biệt là sự thamgia, đóng góp ý kiến của các đối tượng sẽ chịu sự tác độngtrực tiếp của chính sách, văn bản pháp luật đó.
Sự tham gia của nhân dân vào quá trình thực hiện pháp luật :
Ngoài việc trực tiếp thực hiện pháp luật với tư cách là các chủthể tham gia vào các quan hệ pháp luật , nhân dân còn là ngườigiám sát quá trình tổ chức thực hiện pháp luật của các cơ quannhà nước Việc giám sát của nhân dân đối với cơ quan nhànước, cán bộ viên chức nhà nước là việc giám sát của chủthể quyền lực đối với những cơ quan, cá nhân được uỷ nhiệmthực thi quyền lực, bởi vì : “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân” là nguyên tắc nền tảng của Nhà nước của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân (Điều 2, Hiến pháp 1992).
Quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có mối quan hệ chặt
chẽ với quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội, là mộtcách thức bảo đảm thực hiện có hiệu quả quyền giám sát củanhân dân đối với hoạt động thực hiện pháp luật của cơ quannhà nước Cần giúp học sinh nhận thức đúng về việc thực hiệnquyền khiếu nại, tố cáo của công dân: quyền khiếu nại, tố cáolà quyền cơ bản của công dân, việc thực hiện đúng đắn quyềnnày cũng chính là nghĩa vụ cơ bản của công dân “tuân theo Hiếnpháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự antoàn xã hội” (Điều 79, Hiến pháp 1992 )
Trong Bài 2, HS đã nắm được các hình thức thực hiện pháp luậtcũng như vi phạm pháp luật, cách thức để xử lí các vi phạm vàkhắc phục các hậu quả do hành vi vi phạm gây ra (các hình thứctrách nhiệm pháp lí) Ở bài này, GV nên nhấn mạnh: Khiếu nạilà một phương thức để công dân yêu cầu cơ quan nhà nước xemxét, xử lí các hành vi, quyết định trái pháp luật trong quá trìnhcông chức nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết côngviệc liên quan đến dân Cần lưu ý rằng, khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại theo trình tự hành chính như trình bày trong bài chỉ làmột trong các phương thức để nhân dân thực hiện quyền giámsát và yêu cầu cơ quan nhà nước xử lí vi phạm Nếu người khiếunại không đồng ý với cách giải quyết của cơ quan hành chính, họcó thể sử dụng một phương thức khác – đó là thực hiện quyềnkhởi kiện cơ quan, công chức nhà nước ra trước ra Toà án Việctiếp nhận, xem xét, giải quyết đơn kiện của công dân trongtrường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng hànhchính Công dân khởi kiện và cơ quan nhà nước, công chức nhànước bị kiện là hai bên trong một vụ án hành chính, bình đẳngtrước pháp luật và trước Hội đồng xét xử độc lập, chỉ tuântheo pháp luật
Qua bài này, giáo viên giúp học sinh hệ thống lại “chu trìnhsống” của một văn bản pháp luật và khắc sâu vai trò, tráchnhiệm của công dân, của Nhà nước (thông qua các cơ quan nhànước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) trong quá trình làm ra phápluật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật
III PHƯƠNG PHÁP :
Trang 4Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,
…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV đặt vấn đề từ các câu hỏi:
Các em hiểu thế nào là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân?
Các em có thể lấy ví dụ ở địa phương mình về việc nhân dân thựchiện chủ trương “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ?
Những điều mà HS nêu lên chính là biểu hiện của quyền dânchủ, quyền làm chủ của người dân trong đời sống chính trị, đờisống xã hội của đất nước Pháp luật có ý nghĩa, vai trò như thếnào trong việc xác lập và bảo đảm cho người dân sử dụng cácquyền dân chủ của mình? Đó chính là nội dung của bài học này
Phần làm việc của Thầy và
Từ “Dân” chỉ số đông, Từ “chủ”
chỉ sự toàn quyền quyết định, thực
hiện
Dân chủ có nghĩa là nhân dân
được tham gia bàn bạc và quyết
định các công việc chung
GV yêu cầu HS giải quyết tình
huống:
Xã X có hai thôn là thôn A và
thôn B Theo kế hoạch của xã, hai
thôn phải tiến hành xây dựng
đường đi của thôn trong thời gian 5
năm bằng kinh phí do xã cấp 20%
và dân đóng góp là 80% Trưởng
thôn A đã triệu tập cuộc họp toàn
bộ các đại diện của các gia đình
trong thôn để bàn bạc và quyết
định việc thực hiện kế hoạch trên
Quyết định về việc đó đã được
thông qua trên cơ sở quá bán tối
đa (2/3 có mặt đồng ý) Trưởng
thôn B chỉ triệu tập các trưởng
xóm để bàn bạc và quyết định
việc thực hiện kế hoạch của xã
Trang 5Quyết định về việc đó đã được
thông qua trên cơ sở nhất trí hoàn
toàn (tất cả các trưởng xóm đều
đồng ý)
Câu hỏi:
1 Cách làm của trưởng thôn A hay
của trưởng thôn B là cách làm
dân chủ?
2 Hãy giải thích vì sao cách làm
đó dân chủ?
HS trao đổi, phát biểu
GV hỏi:
Em hãy nhắc lại các hình thức thực
hiện dân chủ mà mình đã học ở
lớp 11?
HS trao đổi, phát biểu
GV nhắc lại:
+ Dân chủ trực tiếp là một hình
thức thực hiện dân chủ mà theo
đó các thành viên trong xã hội tự
bàn bạc và quyết định công việc
của chính mình:
Ví dụ: Các công dân của một
thôn bàn bạc và quyết định việc
cải tạo đường xá của thôn
+ Dân chủ gián tiếp là hình thức
thực hiện dân chủ mà theo đó
các thành viên trong xã hội bầu
ra các đại diện và giao cho họ
trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc
và quyết định các công việc
chung:
Ví dụ: Các công dân của một
thôn bầu ra một ban đại diện và
giao cho ban đó bàn bạc và quyết
định việc cải tạo đường xá của
thôn
GV giảng :
+ Dân chủ ở mỗi quốc gia được
thực hiện trên cơ sở đảm bảo các
quyền tự do cơ bản của con người
Đặc biệt là các quyền sau:
- Quyền bầu cử và ứng cử vào
các cơ quan đại biểu của nhân
dân;
- Quyền tham gia vào quản lý nhà
nớc và xã hội;
- Quyền khiếu nại và tố cáo của
công dân
Đơn vị kiến thức 1:
Quyền bầu cử và quyền ứng
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước
b) Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
Mọi công dân Việt Nam đủ 18tuổi trở lên đều có quyền bầu
Trang 6cử vào các cơ quan đại biểu
của nhân dân
Mức độ kiến thức:
HS nêu được:
Quyền bầu cử và ứng cử là
quyền dân chủ cơ bản nhất của
công dân; là phương thức chủ
yếu, quan trọng để thực hiện dân
chủ đại diện
Nội dung quyền bầu cử, quyền
ứng cử theo pháp luật Việt Nam
Quyền bầu cử và ứng cử là gì?
Tại sao nói thực hiện quyền bầu
cử và ứng cử là thực hiện quyền
dân chủ gián tiếp?
Nội dung quyền bầu cử và
ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Người có quyền bầu cử và
ứng cử vào cơ quan đại biểu
của nhân dân
GV đặt câu hỏi:
Những người nào có quyền bầu
cử và ứng cử vào cơ quan đại
biểu của nhân dân?
HS trao đổi, trả lời
GV giảng:
Người có quyền bầu cử và ứng
cử vào cơ quan đại biểu của nhân
dân:
+Người có quyền bầu cử: 18 tuổi
trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày
1/5/1990 có nghĩa là từ ngày
1/5/2008 công dân A có quyền bầu
cử
+ Người có quyền ứng cử: 21 tuổi
trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày
1/5/1987 có nghĩa là từ 1/5/2008
Công dân A có quyền ứng cử
GV hỏi:
Những trường hợp không được thực
hiện quyền bầu cử kể cả khi đã
đủ tuổi như trên?
HS trả lời
cử và đủ 21 tuổi trở lên đềucó quyền ứng cử vào QuốcHội , Hội đồng nhân dân
Những trường hợp không đượcthực hiện quyền bầu cử gồm:người đang bị tước quyền bầu cửtheo bản án, quyết định của Toàán đã có hiệu lực pháp luật;người đang phải chấp hành hìnhphạt tù ; người mất năng lựchành vi dân sự;…
Những trường hợp không đượcthực hiện quyền ứng cử: Nhữngngười thuộc diện không được thựchiện quyền bầu cử; người đang
bị khởi tố về hình sự ; người đangphải chấp hành bản án, quyếtđịnh của toà án; người đã chấphành xong bản án, quyết địnhcủa Toà án nhưng chưa được xoáán ; người đang chấp hành quyếtđịnh xử lí hành chính về giáo dụchoặc đang bị quản chế hànhchính
Trang 7GV giảng:
+ Người đang bị tước quyền bầu
cử theo bản án, quyết định của
tòa án đã có hiệu lực pháp luật:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án
huyện X đã có hiệu lực pháp luật,
công dân A không được quyền bầu
cử trong thời hạn 3 năm kể từ
ngày bản án có hiệu lực pháp
luật (giả dụ, ngày 01/5/2008);
+ Người đang bị tạm giam:
Ví dụ: Công dân A bị tạm giam vì bị
tình nghi phạm tội hình sự nghiêm
trọng
Trong thời gian bị tạm giam Công
dân A không được quyền bầu cử
+ Người mất năng lực hành vi dân
+ Người đang bị khởi tố về hình sự:
Ví dụ: Người đang chấp hành bản
án, quyết định hình sự của tòa án
(kể cả không phải phạt tù):
chẳng hạn chịu án treo 3 năm
+ Ngươì đã chấp hành xong bản
án, quyết định hình sự của toà án
nhng chưa được xoá án:
Ví dụ: Người đang chấp hành quyết
định xử lý hành chính về giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc
đang bị quản chế hành chính
GV hỏi:
Theo em, vì sao luật lại hạn chế
quyền bầu cử và ứng cử của
những người thuộc các trường hợp
trên?
HS trao đổi, phát biểu
GV giảng:
Vì đảm bảo cho việc bầu cử và
ứng cử đạt đựơc mục đích đặt ra –
chọn người có tài có đức thay
Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc: bầu cử phổ thông, bình đẳng ,
trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quyền ứng cử của công dân
được thực hiện theo hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử
Trang 8mặt cử tri quản lý các công việc
của đất nước
Cách thực hiện quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
GV đàm thoại với HS về những
nguyên tắc bầu cử: Phổ thông,
bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu
kín
GV giảng:
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18
tuổi trở lên đều được tham gia bầu
cử trừ các trường hợp đặc biệt bị
pháp luật cấm
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá
phiếu và các lá phiếu có giá trị
ngang nhau:
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi
bầu:
Ví dụ: Không được gửi thư;
Không viết được thì nhờ
người viết nhưng phải tự bỏ vào
hòm phiếu;
Không đi được, hòm phiếu
đem tới nhà
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo,
hòm phiếu kín
GV hỏi:
Tại sao các quyền bầu cử, ứng
cử đều phải được tiến hành theo
các nguyên tắc trên?
HS trả lời
GV nhấn mạnh: Các quyền bầu cử,
ứng cử đều phải được tiến hành
theo các nguyên tắc, trình tự, thủ
tục chặt chẽ do pháp luật quy định
thì mới đảm bảo tính dân chủ
thật sự, nghĩa là người dân mới
thật sự có điều kiện để thể hiện
ý chí, nguyện vọng, sự tín của mình
đối với người do mình lựa chọn bầu
ra
GV phân tích các cách hạn chế
quyền bầu cử dân chủ của công
dân nếu pháp luật không quy định
các nguyên tắc này.Ví dụ, nếu quy
định số lá phiếu của mỗi cử tri
phụ thuộc vào tài sản mà người
đó có sẽ tạo nên sự bất bình
đẳng giữa ngươiø giàu ( được bỏ
nhiều phiếu) và người nghèo (ít
Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước- cơ quan đại biểu của nhân dân:
Thứ nhất các đại biểu nhân
dân phải liên hệ chặt chẽ với các cử tri
Thứ hai, các đại biểu nhân
dân chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri.
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
Là cơ sở pháp lý-chính trị quantrọng để hình thành các cơ quanquyền lực nhà nước,để nhândân thể hiện ý chí và nguyệnvọng của mình
Thể hiện bản chất dân chủ,tiến bộ của Nhà nước ta
Trang 9phiếu) và như vậy thì các đại biểu
được bầu ra sẽ là đại diện cho
những người giàu; quy định người
không có đủ thời gian cư trú nhất
định tại địa phương hoặc không có
trình độ văn hoá nhất định thì
không có quyền bầu cử, Mặt
khác, nếu pháp luật thừa nhận
các nguyên tắc tiến bộ, dân chủ
nhưng bản thân người dân hoặc
các cơ quan nhà nước hoặc các tổ
chức có liên quan không thực hiện
đúng, nghiêm túc thì việc bầu cử
vẫn không dân chủ trên thực tế
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai
cách: tự ứng cử và được giới
thiệu ứng cử Các công dân đủ
21 tuổi trở lên, có năng lực và tín
nhiệm với cử tri đều có thể tự
ứng cử hoặc được cơ quan, tổ chức
giới thiệu ứng cử
Cách thức nhân dân thực
hiện quyền lực nhà nước
thông qua các đại biểu và cơ
quan quyền lực nhà nước- cơ
quan đại biểu của nhân dân:
GV giảng:
Cách thức nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước thông qua các
đại biểu và cơ quan quyền lực nhà
nước – cơ quan đại biểu của nhân
dân:
+ Các đại biểu nhân dân phải
liên hệ chặt chẽ với cử tri:
Ví dụ: Tiếp xúc, thu thập ý kiến…
+ Chịu trách nhiệm trước nhân
dân và chịu sự giám sát của cử
tri:
Ví dụ: Báo cáo thường xuyên về
hoạt động của mình, trả lời các
yêu cầu, kiến nghị
Ý nghĩa của quyền bầu cử
và ứng cử của công dân
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để
tìm hiểu nội dung này
2 Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
a) Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm
vi của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các
cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội.
b) Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Ở phạm vi cả nước:
Tham gia thảo luận, góp ý kiến
xây xựng các văn bản phápluật
Thảo luận và biểu quyết các
vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổchức trưng cầu ý dân
Trang 10Kết luận :
GV giảng khái quát để HS hiểu rõ
vai trò quan trọng của pháp luật
đối với việc thực hiện quyền bầu
cử, ứng cử của công dân:
+ Pháp luật khẳng định bầu cử,
ứng cử là quyền dân chủ cơ bản
của công dân
+ Pháp luật xác lập các nguyên
tắc bảo đảm cho việc bầu cử,
ứng cử thật sự dân chủ
Ví dụ: Luật bầu cử đại biểu Quốc
hội, Hội đồng nhân dân quy định
các nguyên tắc bầu cử phổ
thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ
phiếu kín
+ Pháp luật quy định các trình tự,
thủ tục tổ chức cuộc bầu cử dân
chủ Ví dụ: thủ tục đăng kí ứng
cử, sự tham gia của Mặt trận Tổ
quốc trong việc hiệp thương giới
thiệu người ứng cử gặp gỡ cử tri,
vận động bầu cử…Nhưng trên
thực tế, cả cử tri (người đi bầu)
lẫn người ứng cử nhiều khi chưa
thật sự coi trọng các thủ tục, trình
tự này nên quá trình chuẩn bị,
tiếp xúc, hiểu biết của cử tri về
những người mình sẽ bầu còn
mang tính hình thức
+ Pháp luật quy định các biện
pháp xử lí những vi phạm, tranh
chấp, khiếu kiện về bầu cử, ứng
cử Ví dụ: Khiếu nại về danh sách
cử tri, về nhân viên Tổ bầu cử vi
phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín của
cử tri…Những vi phạm nghiêm trọng
quyền bầu cử, ứng cử bị coi là
tội phạm đươc quy định trong Bộ
luật Hình sự (xem Tư liệu tham
khảo)
Tiết 2
Đơn vị kiến thức 2:
Quyền tham gia quản lí nhà
nước và xã hội
Mức độ kiến thức:
HS nêu được nội dung và cách
thức thức thực hiện quyền dân
Ở phạm vi cơ sở:
Trực tiếp thực hiện theo cơ chế
“Dân biết, dân làm , dân kiểmtra”:
Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện
(chủ trương, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước…)
Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết
công khai hoặc bỏ phiếu kín
Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra
c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Là cơ sở pháp lí quan trọng đểnhân dân tham gia vào hoạt độngcủa bộ máy Nhà nước, nhằmđộng viên và phát huy sức mạnhcủa toàn dân, của toàn xã hộivề việc xây dựng bộ máy nhànước vững mạnh và hoạt độngcó hiệu quả
3) Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân
Trang 11chủ trực tiếp của công dân.
Cách thực hiện:
Khái niệm về quyền tham gia
quản lí đất nước và xã hội
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái
niệm về quyền tham gia quản lí
đất nước và xã hội trong SGK
Đây là quyền tham gia thảo luận
vào các công việc chung của đất
nước trong tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội trên phạm vi cả
nước và trong từng địa phương,
quyền kiến nghị với cơ quan nhà
nước về xây dựng bộ máy nhà
nước và phát triển kinh tế – xã
hội
Đây là hình thức thực hiện quyền
dân chủ trực tiếp của nhân dân
Nội dung cơ bản của quyền
tham gia quản lí nhà nước và
xã hội
GV hỏi :
Nội dung cơ bản của quyền tham
gia quản lí nhà nước và xã hội
của công dân ?
HS trao đổi, phát biểu
GV giảng :
Các nội dung cơ bản :
Ở phạm vi cả nước
+ Tham gia thảo luận, góp ý kiến
xây dựng các văn bản pháp luật:
Ví dụ: góp ý kiến xây dựng Hiến
pháp, Luật Đất đai, Luật Hôn
nhân và Gia đình, Bộ luật Hình sự,
+Thảo luận và biểu quyết các
vấn đề trọng đại của đất nước
Hiện nay, đang soạn thảo Luật
Trưng cầu ý dân
Ở phạm vi địa phương
+ Những việc phải thông báo cho
dân
Ví dụ: Chính sách, pháp luật…
+ Những việc dân làm và quyết
định trực tiếp
Ví dụ: Mức đóng góp xây dựng
các công trình phúc lợi công
cộng,
+ Những việc dân được thảo luận,
tham gia ý kiến trước khi chính
quyền xã quyết định
Ví dụ: Kế hoạch sử dụng đất ở địa
a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại
Quyền khiếu nại là quyền
công dân, cơ quan, tổ chức đượcđề nghị cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền xem xét lạihành vi hành chính khi có căn cứcho rằng hành vi đó trái phápluật, xâm phạm quyền , lợi íchcủa công dân
Quyền tố cáo là quyền công
dân được phép báo cho cơ quan ,tổ chức ,cá nhân có thẩmquyền về hành vi vi phạm phápluật của bất cứ cơ quan , tổchức, cá nhân nào gây thiệt hạihoặc đe doạ đến lợi ích của Nhànước , quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân, cơ quan, tổ chức