1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Goi y giai mon toan vao lop 10 da nang

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gợi ý giải đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Đà Nẵng
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN TOÁN TP ĐÀ NẴNG Ngày thi 19 6 2008 Câu 1 (2,0 điểm) a) Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức Gợi ý EMBED Equation 3 b) Rút gọn biểu[.]

Trang 1

GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN TOÁN- TP ĐÀ NẴNG

Ngày thi 19-6-2008

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Trục căn thức ở mẫu của các biểu thức:

Gợi ý:

b) Rút gọn biểu thức A= trong đó a≥ 0, b>0

Gợi ý:

A= (a≥ 0, b>0) =

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Giải phương trình x2+2x-35=0

Gợi ý:

’ = b’2 –ac=1-(-35)=36

, Phương trình có 2 nghiệm x1=5, x2=-7

b) Giải hệ phương trình

Gợi ý:

Hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x=4, y=2)

Câu 3(2,5 điểm)

Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, cho 2 điểm A(1;1), B(2;0) và đồ thị (P) của hàm số y=-x2 a) vẽ đồ thị (P)

b) Gọi d là đường thẳng đi qua B và song song

với đường thẳng OA Chứng minh rằng

đường thẳng d cắt (P) tại hai điểm phân biệt

C và D Tính diện tích tam giác ACD (đơn

vị đo trên các trục toạ độ là cm)

Gợi ý:

a) y=-x2

Đ ồ thị (P) của hàm số y=-x2 là đường parabol

có đỉnh là gốc toạ độ O(0;0), nhận trục tung làm

trục đối xứng

b) Phương trình đường thẳng OA có dạng :

y=kx (k≠0) với A(1;1) ta có 1=k.1  k=1

 phương trình đường OA: y=x

Trang 2

Đường thẳng d đi qua B và song song với đường thẳng OA nên phương trình đường thẳng d có dạng y=x+m (m≠0)

Với B (2;0) ta có 0=2+m  m= -2

 phương trình đường thẳng d: y=x -2

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d: -x2=x-2  x2+x-2=0

Ta có a+b+c=1 +1-2=0 nên phương trình có 2 nghiệm x1=1; x2 =

Vậy (P) và d luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt C, D

x1=1  y1= -1; x2=-2  y2= -4

 C(1;-1) và D(-2;-4)

A(1;1) và C(-1;1)  AC// Oy và AC=2 (cm)

Vẽ DH  AC tại H  DH=3 (cm)

SACD= DH.AC= 3 2 = 3 (cm2)

Câu 4 (3,5 điểm)

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) Trên cạnh AB lấy điểm N (N khác A và B), trên cạnh AC lấy điểm M sao cho BN = AM Gọi P là giao điểm của BM và CN

a) Chứng minh BNC= AMB

b) Chứng minh rằng AMPN là một tứ giác nội tiếp

c) Tìm quỹ tích các điểm P khi N di động trên cạnh AB

Gợi ý:

a) BNC và AMB có : BN =AM (gt)

BC=AB (vì ABC là tam giác đều)  BNC= AMB

b) BNC=AMB  góc AMP= góc BNP

Góc BNP+ góc ANP=180o (2 góc kề bù)  góc AMP + góc ANP=1800

Vậy AMPN là một tứ giác nội tiếp

c) Thuận

AMPN là tứ giác nội tiếp nên góc A+ góc NPM= 1800

 góc NPM = 1800 – góc A= 1800-600=1200

Góc BPC = góc NPM (2 góc đối đỉnh  góc BPC= 1200

2 điểm B, C cố định nên khi N di động trên cạnh AB thì điểm P nằm trên cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn thẳng BC cố định

Giới hạn

N khác A và B nên P khác B và C

A và P nằm cùng phía với BC,

 P nằm trên cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn BC cố định, cung này nằm trên nửa mặt phẳng chứa A bờ BC (P khác B và C)

Đảo

Lấy điểm P’ bất kì trên cung chứa góc 1200 vẽ trên BC được xác định ở phần giới hạn BP’ cắt AC tại M’; CP’ cắt AB tại N’

Trang 3

Ta có: góc BP’C= 1200  góc N’P’M’ = 1200

 góc A+ góc N’P’M’=600 +1200 =1800

 AN’P’M’ là tứ giác nội tiếp

 góc BN’C= góc AM’B

AM’B và CN’B có góc BN’C= góc AM’B

Góc N’BC= góc M’AB (vì BAC đều)

 AM’B   BN’C

 (vì AB=BC)  BN’=AM’

Kết luận: Khi N di động trên cạnh AB (N khác A và B) thì quỹ tích các điểm P là cung chứa góc 1200 vẽ trên đoạn thẳng BC cố định, cung này nằm trên nửa mặt phẳng chứa A bờ BC (P khác B và C)

Ngày đăng: 13/04/2023, 07:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w