1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Biện pháp về thuế nhằm kích cầu đầu tư và tiêu dùng ,thay đổi mới nhất về thuế

49 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Về Thuế Nhằm Kích Cầu Đầu Tư Và Tiêu Dùng, Những Thay Đổi Mới Nhất Về Thuế
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Trường học Hội Tư Vấn Thuế
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp về thuế nhằm kích cầu đầu tư và tiêu dùng ,thay đổi mới nhất về thuế

Trang 1

BIỆN PHÁP VỀ THUẾ NHẰM KÍCH CẦU ĐẦU

TƯ VÀ TIÊU DÙNG- NHỮNG THAY ĐỔI MỚI

NHẤT VỀ THUẾ

NGƯỜI TRÌNH BÀY Nguyễn Thị Cúc Chủ tịch Hội Tư vấn thuế

Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

Trang 2

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Trang 3

1 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc giãn thời hạn nộp thuế TNCN

Trang 4

Đối tượng được giãn nộp thuế

Thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú có 8 loại TN thu nhập chịu thuế được giãn

-TN từ kinh doanh;

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

-Thu nhập từ đầu tư vốn;

-Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả

chuyển nhượng chứng khoán);

-Thu nhập từ bản quyền;

-Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

-Thu nhập từ nhận thừa kế;

-Thu nhập từ nhận quà tặng;

Trang 5

Đối tượng được giãn nộp thuế

thu nhập cá nhân

Cá nhân không cư trú có 4 loại thu nhập chịu thuế được giãn nôp:

-Thu nhập từ đầu tư vốn,

-Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán);

- Thu nhập từ bản quyền;

-Thu nhập từ nhượng quyền thương

mại.

Trang 6

Các đối tượng không được giãn

nộp thuế

*Cá nhân cư trú : 2 khoản TN

-Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

-Thu nhập từ trúng thưởng

*Cá nhân không cư trú (kể cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam hoặc rời Việt Nam trước ngày 30/6/2009) :6 khoản TN

-TN từ kinh doanh; TN từ tiền lương, tiền công;TN từ chuyển nhượng bất động sản; TN từ trúng thưởng;

TN từ nhận thừa kế; TN từ nhận quà tặng

Trang 7

Trình tự, thủ tục giãn nộp thuế

- Đối với các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế: Tổ

chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tạm thời không KT tiền thuê cho các đối tượng được giãn nộp thuế, nhưng phải thông báo cho cá nhân nhận thu nhập biết số thuế khấu trừ được tạm giãn nộp; hàng tháng vẫn phải lập tờ khai số thuế phải khấu trừ theo quy định hiện hành và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để cơ quan thuế nắm được số thuế phát sinh nhưng được giãn nộp thuế ( TN từ tiền lương tiền công bao gồm cả khoản tiền lương tiền công thuộc nguồn của năm

trwocs nhưng thực nhận từ 91/01/2009)

Trang 8

Trình tự, thủ tục giãn nộp thuế

 Đối với các khoản thu nhập cá nhân

nộp thuế phải trực tiếp kê khai với cơ

quan thuế:

Cá nhân thuộc đối tượng được giãn nộp thuế có các khoản thu nhập theo quy

định phải khai thuế trực tiếp với cơ

quan thuế vẫn phải lập và nộp tờ khai thuế theo quy định hiện hành

Trang 9

Thời gian được giãn nộp thuế: từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009

 Số thuế được giãn nộp, cá nhân có thu nhập được giữ lại trong thời gian được giãn

 Đến tháng 5 năm 2009, Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định việc xử lý số thuế được giãn nộp này, khi đó sẽ thực hiện theo quyết định của Quốc hội.

Trang 10

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

hướng dấn sửa đổi bổ sung TT số

84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008

Trang 11

TN KHÔNG CHỊU THUẾ VỚI NGƯỜI NN

 a) Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần người NN cư trú tại VN Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên HĐLĐ

hoặc thoả thuận giữa người SDLĐ và người lao động

 b) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị SDLĐ chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người nước ngoài về phép mỗi năm một lần Căn cứ để xác định là HĐLĐ và giá ghi trên vé máy bay từ VN đến quốc gia người

mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước

ngoài sinh sống

 c) Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài

học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị

SDLĐ chi trả hộ căn cứ vào HĐLĐ và chứng từ nộp tiền học.

Trang 12

PHỤ CẤP, TRỢ CẤP KHÔNG CHỊU THUẾ

 Đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp,… thì các khoản phụ cấp, trợ cấp,… này không tính vào thu nhập chịu thuế.

Trang 13

các khoản lợi ích khác mà

người lao động được hưởng

 a) Khoản tiền thuê nhà do đơn vị SDLĐ chi trả hộ: số

thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng TN chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

 b) Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón TT người lao động thì không tính vào TN chịu thuế của

người lao động; trường hợp chỉ chuyên đưa đón riêng từng CN thì phải tính vào TNCT của cá nhân

 c) Đối với các khoản phí hội viên như thẻ hội viên sân

gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hoá nghệ thuật, TDTT nếu ghi đích danh cá nhân hoặc

nhóm cá nhân sử dụng thì tính vào TN chịu thuế của

từng cá nhân sử dụng Trường hợp được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào TN chịu thuế.

Trang 14

các khoản lợi ích khác mà

người lao động được hưởng

 d) Khoản chi DV khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí thẩm mỹ nếu chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào TN chịu thuế của cá nhân Trường hợp

không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào TN chịu

thuế

 đ) Đối với khoản chi trả hộ tiền ĐT nâng cao trình độ, tay nghề cho người LĐ phù hợp với công việc CM của người LĐ hoặc theo KH của đơn vị sử dụng LĐ thì

không tính vào TNcủa người lao động Trường hợp ĐT không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong KH của đơn vị thì phải tính vào TNCT

Trang 15

các khoản lợi ích khác mà

người lao động được hưởng

 e) Đối với khoản tiền ăn giữa ca: không tính vào

TNCTcủa người LĐ nếu trực tiếp tổ chức bữa giữa ca

 Trường hợp, chi tiền trực tiếp thì không tính vào TNCT của người LĐ nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của

DN ngoài NN và các tổ chức khác, mức chi do thủ

trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng mức tối đa cũng không vượt quá mức áp dụng đối với DNNN.

Trang 16

các khoản lợi ích khác mà

người lao động được hưởng

 f) Đối với khoản khoán chi VPP, công tác phí, điện thoại, trang phục, không tính vào TNCT nếu mức khoán chi phù hợp với quy định của NN hiện hành Mức khoán chi đối với từng trường hợp như sau:

- Cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan CHSN, đoàn thể: mức khoán chi áp dụng theo VB hướng dẫn của BTC.

- Người lao động làm việc trong các tổ chức KD, các VPĐD: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN

- Người LĐ làm việc trong các TCQT, các VPĐD của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của

Tổ chức, VPĐD của tổ chức nước ngoài.

Trang 17

VỀ GiẢM TRỪ GIA CẢNH

Giảm trừ gia cảnh thêm cho mẹ kế, bố dượng ngoài

Hồ sơ chứng minh đối với người phụ thuộc

Hướng dẫn bổ sung về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

không nơi nương tựa, trực tiếp nuôi dưỡng

Trường hợp người phụ thuộc cùng hộ khẩu với đối tượng nộp

thuế thì không cần xác nhận của UBND cấp xã mà chỉ cần bản sao hộ khẩu - không cùng hộ khẩu nhưng đang sống cùng thì

có xác nhận UBND cấp xã nơi đối tượng nộp thuế sống về việc người phụ thuộc đang sống cùng

Trường hợp người phụ thuộc không sống cùng đối tượng nộp thuế nhưng đối tượng nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng - ĐTNT

thuế tự khai và đề nghị UBND cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận về việc người phụ thuộc hiện đang sống tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng

Trang 18

VỀ GiẢM TRỪ GIA CẢNH

 Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế, các

cơ quan hành chính sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con

và những người khác thuộc đối tượng được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động tự lựa chọn áp dụng theo một trong hai cách sau:

 - Cách 1: Chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai và Thủ trưởng đơn

vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với đối tượng nộp thuế; các nội dung khác, đối tượng nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm

+ Trường hợp có sự thay đổi người phụ thuộc thì đề nghị Thủ trưởng đơn vị xác nhận vào tờ khai điều chỉnh

 -Cách 2: kê khai bình thường theo hướng dẫn

Trang 19

VỀ GiẢM TRỪ GIA CẢNH

 Trường hợp đối tượng nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công thường xuyên, ổn định từ 02 nơi trở lên; hoặc vừa có thu nhập từ KD vừa có TN từ TLTC thường xuyên ổn định; hoặc có

TN từ KD thường xuyên ổn định từ 02 nơi trở lên thì đối tượng nộp thuế được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh:

- Về giảm trừ cho bản thân : đối tượng nộp thuế được lựa chọn khai giảm trừ cho bản thân ở một nơi phát sinh thu nhập; đồng thời phải thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập khác hoặc cơ quan thuế (nơi có HĐKD khác) biết để không tính giảm trừ trùng

- Về giảm trừ cho người phụ thuộc : trường hợp, đối tượng nộp thuế

có nhiều người phụ thuộc, mà số người phụ thuộc tính giảm trừ

ở một nơi phát sinh thu nhập không đủ giảm trừ thì được đăng

ký số người phụ thuộc chưa giảm trừ hết vào nơi phát sinh thu nhập khác để được giảm trừ

Trang 20

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP BH

 Các khoản đóng góp BH bắt buộc được giảm trừ khi xác định TN tính thuế là các khoản BH bắt buộc theo quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm Xã hội, Luật Bảo hiểm Y tế như BHXH, BHYT, BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải

tham gia BH bắt buộc, BH thất nghiệp, Các

khoản BH khác không được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế

 Mức BH được trừ căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế - Cá nhân tự đóng các khoản BH nói trên thì mức được trừ căn cứ vào chứng từ của cơ quan BH và tỷ lệ đóng BH theo hướng dẫn của Bộ LĐ - TB và XH, Bộ Y tế

Trang 21

TẠM KHẤU TRỪ 10%

 Các tổ chức, CN chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho CN thực hiện các DV có tổng mức trả TN từ

500.000 đ trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả TN cho cá nhân theo:

-Tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số

Trang 22

định của Luật quản lý thuế.

- Tổ chức, CN thuê LĐ theo thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới

12 tháng và có HĐ lao động thì không áp dụng KT thuế

10% theo từng lần chi trả TN hoặc tổng TN - thực hiện

tạm KT thuế theo Biểu luỹ tiến

Trang 23

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 Bổ sung hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn

Trang 24

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 - Cá nhân kinh doanh (trừ trường hợp cho thuê

nhà, tài sản) hoặc cá nhân bán tài sản có yêu cầu

cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ thì phải tạm nộp thuế TNCN; mức thuế TNCN tạm nộp là 10% tính trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động bán lô hàng hoặc tài sản

-Cá nhân kinh doanh yêu cầu cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ phải tạm nộp thuế TNCN đồng thời với việc nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi được cấp hoá đơn lẻ

Trang 25

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

-Cá nhân kinh doanh được cấp hoá đơn lẻ nếu

có yêu cầu hoàn thuế (hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau) thì cuối năm phải thực hiện quyết toán thuế để xác định tổng thu

nhập chịu thuế, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế xin hoàn hoặc bù trừ số thuế

nộp thừa vào kỳ sau.

- CV số 15908/BTC-TCT ngày 26/12/08 VV tỷ

lệ TNCT tính trên DT đối với CN KD; CV số

763/BTC-TCT ngày 16/01/09 VV tỷ lệ GTGT tính trên DS đối với HĐKD, hộ KD, CN KD

Trang 26

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng CP hoặc nhận CP thưởng:

 CN nhận cổ tức bằng CP hoặc nhận CP thưởng chưa phải nộp thuế TNCN khi nhận CP Khi chuyển nhượng số CP này, CN phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng ck và thu nhập từ đầu tư vốn

 Căn cứ để xác định số thuế TNCN phải nộp đối với TN từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc

số lượng cổ phiếu thực nhận (x) với mệnh giá của cổ

phiếu đó và thuế suất thuế TNCN đối với TN từ đầu tư vốn Trường hợp chuyển nhượng CP nhận thay cổ tức,

CP thưởng với giá thấp hơn mệnh giá thì tính thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng

Trang 27

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 CN chuyển nhượng số CP có được từ việc nhận cổ tức hoặc CP thưởng phải tự khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn tại Chi cục Thuế nơi CNcư trú

 Sau khi nhận cổ tức bằng CP hoặc nhận CP thưởng; nếu CN có chuyển nhượng CP cùng loại thì phải khai

và nộp thuế TNCN đối với cổ tức nhận bằng CP hoặc nhận CP thưởng ngay Trường hợp số lượng CP

chuyển nhượng lần đầu ít hơn số CP nhận thay cổ tức hoặc số CP thưởng thì sẽ tính và nộp thuế TNCN kế tiếp vào các lần chuyển nhượng sau cho tới khi hết số

CP đó

Trang 28

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 Đối với trường hợp cá nhân được chia cổ tức bằng tiền nhưng không nhận mà ghi tăng vốn đầu tư cũng

áp dụng phương pháp thu thuế TNCN như đối với

trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu thưởng

 Sau khi nhận cổ tức bằng tiền và ghi tăng vốn đầu

tư, nếu cá nhân rút vốn khỏi DN hoặc chuyển

nhượng vốn thì phải khai và nộp thuế TNCN tương ứng với phần cổ tức nhận được ngay Trường hợp

giá trị vốn góp được rút khỏi DN hoặc chuyển

nhượng lần đầu ít hơn giá trị cổ tức nhận được thì sẽ

kê khai và nộp thuế TNCN kế tiếp vào các lần rút vốn hoặc chuyển nhượng sau cho tới khi hết

Trang 29

KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

 Thời hạn nộp thuế TNCN đối với hoạt

động chuyển nhượng bất động sản,

nhận thừa kế, quà tặng; chuyển

nhượng vốn góp, đầu tư vốn (trường

hợp phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế),… là ngày ghi trên thông báo nộp thuế của cơ quan thuế nhưng chậm

nhất không quá 30 ngày kể từ ngày

nhận được thông báo thuế.

Trang 30

Giảm thuế TNCN đối với người

LĐ làm việc tại các khu K.T

 Cá nhân là người Việt Nam và người

nước ngoài làm việc tại các khu kinh tế

kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành và từ sau ngày 01/01/2009 đều được giảm 50% thuế TNCN.

Trang 31

2 Thuế TNDN

Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/09 của BTC

Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế TNDN theo

NQ số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ

về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm ASXH

TT số12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế TNDNnăm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề

Trang 32

Thông tư 03/2009/TT-BTC

1 Giảm thuế:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số

thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý

IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009

Trang 33

Thông tư 03/2009/TT-BTC

 DN nhỏ và vừa đáp ứng một trong hai ĐK:

- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hiện đang có hiệu lực trước ngày

01 tháng 01 năm 2009 không quá 10 tỷ đồng; trường hợp

doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu không quá 10 tỷ đồng.

-Có số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới

3 tháng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 thì số lao động được trả lương, trả công

của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300

người

Trang 34

Thông tư 03/2009/TT-BTC

2 Gia hạn nộp thuế

DN vừa và nhỏ và DN SXGC, chế biến nông lâm, Thủy hải sản, linh kiện điện tử được giãn thời hạn nộp thuế TNDN phát sinh năm 2009

Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời

hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, cụ thể:

 - Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 1 năm 2010;

 - Số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 tháng 10 năm 2010

Ngày đăng: 22/01/2013, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w