Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã có nhiềuđổi mới đặc biệt nền kinh tế đã bước sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa thì các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp càng phát huy tốt vai trò, nănglực của mình để đạt được hiệu quả cao Khi đất nước chuyển mình theo cơchế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầngtrong thực tế diễn ra rất nhanh chóng trên mọi phương diện Điều đó có nghĩa
là khối lượng sản phẩm của ngành xây lắp càng lớn bởi số vốn đầu tư chongành không ngừng gia tăng
Hiện nay cùng với cơ chế của thị trường thì việc hạch toán kinh doanhvừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển thì các doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách có hiệu quả Việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp trong ngành xây lắp là một trong những đặc thù riêng vì hoạtđộng sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp đa phần là phân tán, trải rộng.Trong khi đó sản xuất mang tính đơn chiếc và độc lập Đồng thời địa bàn hoạtđộng rộng nên công tác quản lý chi phí sản xuất là một vấn đề cần thiết và cốtlõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Một trong những yếu tố quan trọng của việc hạch toán này chính là quản
lý về chi phí để hạ giá thành sản phẩm Vì vậy trong quá trình thực tập tại Chinhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới em đã đi sâu tìm hiểu
và chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới”
Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Trang 2Chương 1 Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Chi nhánh CIPC – Xí
nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới
Chương 2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giớiChương 3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Chinhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới
Trang 3Chương 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA CHI NHÁNH CIPC - XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ THI CÔNG CƠ
0113012186, thành lập Chi nhánh công ty CIPC – Xí nghiệp xây lắp I Vàtheo quyết định số 134/QĐ-CIPC-HĐQT ngày 30/5/2008 của hội đồng quảntrị công ty đã đổi tên Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp xây lắp I thành Chi nhánhCIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới Tiền thân của Chi nhánhCIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới là công trường thi công xâylắp I được thành lập ngày 13/10/1969 Nhiệm vụ chủ yếu trong thời kì này làxây dựng các nhà máy thuộc các công trình của nhà nước Thời kỳ này xínghiệp có tên là Công Trường Xây Dựng, các công trình do nhà nước giaođều được thi công xây dựng hoàn thành theo tiến độ và chất lượng của công
Trang 4trình Chế độ của người lao động được hưởng theo thời kỳ bao cấp, do đó sẽkhông khuyến khích công nhân làm việc, năng suất lao động chưa cao.
Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VI năm 1986 đã khẳng định chuyển đổi
từ thời kỳ bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước là mộtyêu cầu tất yếu trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Vì là giai đoạnđầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, nên xí nghiệp được giao nhiệm vụ xây dựngcác nhà máy được đầu tư chiều sâu và mở rộng trong nội bộ
Kể từ năm 1988 đến nay, với đường lối đổi mới của Đảng, xí nghiệp vẫn
là doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhiệm vụ chủyếu là xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, san lấp mặt bằng, xâylắp đường điện đến 35KV, sản xuất và lắp dựng kết cấu thép Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường đang ngày một phát triển, doanh nghiệp đã chủ động tựtìm thêm việc làm bằng các hình thức quảng bá thương hiệu của mình trên cácphương tiện thông tin đại chúng, tham gia đấu thầu các công trình xây dựngtheo quy định của pháp luật, mở rộng thị trường, giữ uy tín với các bạn hàng Đến thời điểm từ 01/04/2006 thực hiện theo lộ trình của Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, xí nghiệp là một thành viên của Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp, thực hiện theo luật doanh nghiệp và có sự giám sát, quản lý của công ty cấp trên Nhiệm vụ chủ yếu vẫn đi theo các mặt hàng truyền thống Đồng thời mở rộng ngành nghề kinh doanh như: Lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước đo lường, sản xuất kết cấu thép, tấm lợp, phụ kiện, mua bán xuất nhập khẩu… Bằng sự nỗ lực của xí nghiệp và sự giúp đỡ của các ngành có chức năng, các đơn vị bạn,
xí nghiệp đã đấu thầu nhiều hạng mục công trình nhằm đảm bảo đủ việc làm cho các cán bộ công nhân viên của xí nghiệp đồng thời gây chữ tín trên thị trường với các hạng mục công trình có chất lượng cao, tích lũy cho sự phát triển tương lai
Trang 51.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới.
1.2.1 Về sản phẩm, dịch vụ của xí nghiệp
Là một xí nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng với 40 năm kinhnghiệm, xí nghiệp đã thực hiện kinh doanh và cung cấp các dịch vụ chính sau:a/ Xây dựng dân dụng và công nghiệp đến nhóm A;
b/ Xây lắp đường và trạm biến áp, công trình nguồn điện;
c/ Lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước, đo lường, phòng chống cháy;d/ Sản xuất kết cấu thép, nhà tiền chế, thiết bị phi tiêu chuẩn, tấm lợpkim loại và phụ kiện, sản xuất các loại vật liệu xây dựng, các sản phẩm bêtông;
e/ Đầu tư kinh doanh nhà ở và hạ tầng khu công nghiệp;
f/ Mua, bán, xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư kỹ thuật, vật liệu xây dựng;g/ Dịch vụ vận tải đường bộ, đại lý hàng hóa, cho thuê thiết bị và khobãi;
h/ Tư vấn đầu tư, lập dự án và lập tổng dự án, quản lý dự án (không baogồm dịch vụ thiết kế công trình)
* Các sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra bao gồm:
- Các sản phẩm của xây lắp: các công trình, hạng mục công trình xâydựng do xí nghiệp thực hiện đấu thầu và thực hiện theo yêu cầu của chủ đầutư
Các công trình, hạng mục công trình có đặc điểm là thời gian thi côngkéo dài nhiều tháng thậm chí nhiều năm Thời gian từ khi bắt đầu xây dựngđến khi hoàn thành dài đòi hỏi xí nghiệp phải chia thành các giai đoạn nghiệmthu công trình để thanh toán, quyết toán và bàn giao cho chủ đầu tư theo quyđịnh trong hợp đồng kinh tế Mỗi giai đoạn nghiệm thu xí nghiệp phải xác
Trang 6định giá thành công trình và giá trị sản phẩm dở dang, đây là một công việckhá phức tạp.
- Bê tông thương phẩm: cung cấp cho nhu cầu nội bộ của công ty và chokhách hàng bên ngoài Sản phẩm bê tông có đặc thù là chỉ sản xuất khi có đơnđặt hàng của khách hàng hoặc để sử dụng ngay cho các công trình của xínghiệp và công ty, vì vậy sản phẩm này khi sản xuất xong thường được xuất
đi luôn Đồng thời doanh thu từ xuất bán sản phẩm bê tông được ghi nhận gầnvới thời điểm sản xuất ra thành phẩm
- Kết cấu thép, các thiết bị phi tiêu chuẩn cung cấp cho các xí nghiệpthành viên trong công ty, các đội xây lắp và thị trường bên ngoài
Những sản phẩm trên tạo ra doanh thu lớn cho xí nghiệp và là sản phẩmkinh doanh chủ yếu của xí nghiệp
* Ngoài ra xí nghiệp cũng kinh doanh các dịch vụ sau:
- Lắp đặt thiết bị theo yêu cầu của khách hàng
- Mua, bán, xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư kỹ thuật, vật liệu xây dựng;
- Dịch vụ vận tải đường bộ, đại lý hàng hóa, cho thuê thiết bị và kho bãi;
- Tư vấn đầu tư, lập dự án và lập tổng dự án, quản lý dự án
1.2.2 Về tình hình kinh doanh, năng lực tài chính của Chi nhánh CIPC –
Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới.
Hình thức sở hữu vốn của Xí nghiệp: vốn nhà nước cấp, vốn vay ngânhàng, vốn huy động của công nhân viên
Qua gần 40 năm hình thành và phát triển, Chi nhánh CIPC – Xí nghiệpXây lắp và Thi công Cơ giới trải qua những thăng trầm cùng với sự thay đổicủa cơ chế thị trường đang phát triển ở Việt Nam, Xí nghiệp đã đi vào sự ổnđịnh và phát triển
Trang 7Sau đây là bảng số liệu về một số chỉ tiêu tài chính thu thập được qua 3năm 2006, 2007, 2008.
Bảng 1.1: Bảng số liệu về kết quả kinh doanh của các năm 2006, 2007,
* Nhìn chung tình hình tài chính của xí nghiệp khá ổn định
Xí nghiệp hoạt động có lãi, doanh thu đủ bù đắp các chi phí bỏ ra Hàngnăm, Xí nghiệp đều đóng góp vào ngân sách Nhà nước hơn 100 triệu đồng.Doanh thu của xí nghiệp tăng trưởng qua các năm
Sơ đồ sau biểu diễn mức doanh thu biến động của 3 năm:
Trang 844,000,000 46,000,000 48,000,000 50,000,000 52,000,000 54,000,000
Doanh thu
2006 2007 2008 Năm
Sơ đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu
* Là một xí nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa từ năm 2006, hiện naynguồn vốn hoạt động của xí nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn nhà nước
- Nguồn vốn vay Ngân hàng
- Nguồn vốn huy động của công nhân viên
Nguồn vốn chủ sở hữu của xí nghiệp bao gồm: 51% nguồn vốn nhà nước
và 49% nguồn vốn đóng góp của công nhân viên
Quy mô nguồn vốn của xí nghiệp không lớn lắm Kể từ khi cổ phần hóađến nay, nguồn vốn của xí nghiệp cũng đã tăng lên cùng với quy mô sản xuấtkinh doanh
Sơ đồ sau biểu diễn mức biến động của nguồn vốn qua các năm:
Trang 936,000,000 40,000,000 44,000,000 48,000,000
Nguồn vốn
Trang 10* Thu nhập bình quân 1 công nhân của xí nghiệp
Sau đây là bảng số liệu về số công nhân lao động và thu nhập bình quân
1 lao động thuộc biên chế của xí nghiệp:
Bảng 1.3: Bảng thu nhập bình quân 1 lao động
Nhìn chung, Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới làmột xí nghiệp hoạt động có quy mô vừa và nhỏ Quy mô tài sản liên tục tăngqua các năm, chứng tỏ xí nghiệp đang ngày càng mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Doanh nghiệp đã và đang khai thác thị trường, chủđộng tìm kiếm khách hàng để gia tăng doanh thu và công ăn việc làm chongười lao động
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam và thế giới hiện nay đang suythoái, xí nghiệp vẫn hoạt động có lãi, tuy nhiên lãi của doanh nghiệp giảm đikhá nhiều Trong những năm tới đây, đối mặt với hậu quả suy thoái kinh tế, xí
Trang 11nghiệp cần chủ động giữ vững thị trường truyền thống và quản lý tốt chi phí
để giữ vững hiệu quả kinh doanh
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tại Chi nhánh CIPC
-Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới là một trong 7
xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp, xínghiệp có 15 đội trực tiếp sản xuất, có 126 cán bộ công nhân viên, trong đó có
26 nhân viên quản lý, còn lại là công nhân lao động Do đặc điểm sản xuất vàtính chất tổ chức sản xuất mang tính chuyên môn hóa nên mô hình tổ chứcsản xuất của xí nghiệp là mô hình trực tuyến tham mưu theo chiều dọc
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của xí nghiệp:
Trang 12Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của xí nghiệp.
Xí nghiệp có một bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng.Ban Giám đốc bao gồm: Giám đốc chi nhánh, tiếp đến là 3 Phó Giám đốc,Phó giám đốc tổ chức hành chính, Phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật, Phó giámđốc tài chính kế toán Bên dưới là các phòng ban, các tổ đội sản xuất Bộ máyquản lý này được phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
Giám đốc phụ trách về kế hoạch và tài chính Đây là người có tráchnhiệm và quyền hạn cao nhất, quyết định chỉ đạo xuống các phòng ban, chịutrách nhiệm trước công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh
Ba phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành ba mảng: nhân sự, kỹ thuật,tài chính của xí nghiệp theo sự phân công của Giám đốc, tham mưu cho Giám
1 xưởng
cơ khí
1 xưởng
bê tông
1 đội lắp máy điện
1 đội thi công
cơ giới
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài chính kế toán Phòng vật
tư thiết bị
Trang 13đốc và trực tiếp quản lý các đội công trình, các phòng ban thuộc trách nhiệmcủa mình
Các phòng ban: phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch thị trường,
phòng tài chính kế toán, phòng vật tư thiết bị Mỗi phòng ban trong xí nghiệp
đảm nhận một lĩnh vực riêng, đồng thời trong quá trình làm việc giữa cácphòng ban luôn có sự liên hệ với nhau Các phòng ban chức năng này có vaitrò tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quản lý đồng thời đôn đốc, chỉhuy và hỗ trợ các đội, xưởng trực tiếp sản xuất Chức năng cụ thể của cácphòng ban chức năng này như sau:
(1) Phòng kế hoạch thị trường:
- Đảm nhiệm các công tác kế hoạch và thị trường, công tác kỹ thuật;
- Tham gia đấu thầu, nghiên cứu, tìm kiếm và khai thác thị trường;
- Tổ chức giao khoán sản xuất đến các đội, phân xưởng, đơn vị trực thuộc;
- Giám sát, điều hành, quản lý quá trình thi công và sản xuất;
- Hỗ trợ công tác nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng sản xuất với chủđầu tư
- Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị trong toàn doanh nghiệp
- Lập kế hoạch mua sắm và sửa chữa lớn thiết bị các đội sản xuất và bộ máyquản lý
Trang 14- Quản lý và cung ứng vật tư:
+ Đối với những công trình giao khoán cho các đội, phân xưởng sản xuất:phòng vật tư - thiết bị có vai trò quản lý và theo dõi các hợp đồng mua vật tưcủa các đội
+ Đối với những công trình tổ chức thi công tập trung: phòng vật tư - thiết bị
có vai trò quản lý và cung ứng vật tư đến tận công trường
(4) Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các công tác về tổ chức hành chính,
cụ thể như sau:
+ Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, tiền lương, theo dõi và xét nâng lương,trợ cấp cho người lao động;
+ Các công tác về đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp;
+ Quản lý nhân sự: theo dõi, quản lý, tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực cho
xí nghiệp;
+ Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, các công tác về hành chính
Các đội, xưởng sản xuất: 7 đội xây dựng, 2 đội xây lắp điện, 1 xưởng cơkhí, 1 xưởng bê tông, 1 đội thi công cơ giới, 1 đội lắp máy điện Các đơn vịnày nhiệm vụ thực hiện các công việc được giao, đảm bảo đúng thời gian vàtiến độ quy định Các đội, xưởng là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm của xí nghiệp
1.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.
1.3.2.1 Cơ chế quản lý sản xuất
Cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh tạo nên các sản phẩm của xí nghiệpđược chia thành hai loại hình chính là: cơ chế khoán gọn và cơ chế quản lýtập trung
(1) Đối với cơ chế khoán gọn: đối với các đội thi công công trình
Trang 15Xí nghiệp giao khoán công việc đến các đội trực tiếp thi công Độitrưởng là người chỉ huy, tổ chức thi công của đội theo công trình được giaonhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Đồng thời đội trưởng chịu sựgiám sát, đôn đốc của các phòng ban chức năng trong xí nghiệp Đối với cơchế khoán gọn, xí nghiệp hỗ trợ đội về các mặt: công tác thị trường, công táchạch toán sản xuất, công tác thanh quyết toán công trình, cho đội vay vốn thicông với tỷ lệ nhỏ hơn 35% giá trị hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
Mô hình tổ chức quản lý sản xuất theo cơ chế khoán:
(2) Đối với cơ chế quản lý tập trung: đối với các phân xưởng sản xuấtsản phẩm bê tông thương phẩm, kết cấu thép, các thiết bị phi tiêu chuẩn, vàcác công trình mang tính trọng điểm, đặc thù không thể giao khoán cho mộtđội thi công
Theo cơ chế này, xí nghiệp thành lập các ban chỉ huy thi công để trựctiếp tổ chức và quản lý công tác thi công tại công trường
Xí nghiệp
Phân xưởng, độiGiao khoán
Trang 16Mô hình quản lý theo cơ chế tập trung:
1.3.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp.
Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình:
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Từ đặc điểm kinh doanh, bộ máy quản lý gọn nhẹ, bộ máy kế toán được
tổ chức theo hình thức tập trung Hình thức này rất phù hợp để kiểm tra, chỉđạo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đặc biệt là sự tập trung thống nhất của Kếtoán trưởng, của ban lãnh đạo đối với toàn bộ hoạt động sản xuất của xínghiệp Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp lệcủa chứng từ chuyển đến và tổ chức hạch toán kế toán Cơ cấu bộ máy kế
Ban chỉ huy
Xí nghiệp
Nghiên cứu thị trường
Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu
Lập kế hoạch thi công
Tổ chức thi công
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Trang 17toán tinh giản, gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụcủa mình Sơ đồ bộ máy kế toán được trình bày như sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp có 5 nhân viên: 1 Kế toán trưởng
và 4 kế toán viên phụ trách các phần hành Bốn kế toán viên bao gồm: mộtthủ quỹ kiêm kế toán đội xây dựng (XD); một kế toán viên phụ trách thanhtoán kiêm công nợ và thuế; một kế toán viên phụ trách tài sản cố định (TSCĐ)kiêm tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH); một kế toán tổng hợp kiêm kếtoán giá thành
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong bộ máy kế toán như sau:(1) Trưởng phòng - Kế toán trưởng: có trách nhiệm tham mưu cho giámđốc về quản lý tài chính, hoàn thành nhiệm vụ do cấp trên giao phó;
Có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các khoản thu, chi, việc chấp hành chínhsách kinh tế tài chính và chế độ kế toán trong xí nghiệp;
Tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kế toán, phân công hướng dẫn vàgiao phó công việc cho các nhân viên trong phòng sao cho hợp lý
Trang 18(2) Kế toán đội xây dựng kiêm thủ quỹ:
+ Kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ do đội trưởng các đội sản xuấtnộp về phòng kế toán Từ các chứng từ này kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp
lệ của chứng từ và tổ chức phân loại chi phí theo khoản mục phí để phản ánhvào sổ phù hợp Kế toán đội xây dựng giúp xí nghiệp giám sát các khoản chiphí phát sinh tại từng đội xây dựng
+ Kế toán kiêm thủ quỹ cũng theo dõi các khoản thu - chi bằng tiền mặtphát sinh tại xí nghiệp đồng thời chịu trách nhiệm trong việc thu - chi, an toàntiền mặt
(3) Kế toán thanh toán - công nợ - thuế: hạch toán các khoản công nợphải thu, phải trả; các khoản thanh toán với chủ đầu tư, khách hàng, ngânhàng, cơ quan thuế; theo dõi, phản ánh các khoản thuế phải nộp ngân sách.(4) Kế toán TSCĐ - BHXH - tiền lương:
+ Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh vào sổ kế toán
số lượng và giá trị tài sản cố định hiện có trong xí nghiệp Theo dõi tài sản cốđịnh về nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định cũngnhư tình hình tăng, giảm tài sản cố định
Tài sản cố định được mở sổ chi tiết theo dõi theo từng loại tài sản và theođơn vị sử dụng
Kế toán có nhiệm vụ tính toán và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ đểtính vào chi phí, giá thành sản xuất
+ Kế toán tiền lương - BHXH: kế toán có nhiệm vụ tổng hợp về lương vàcác khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, của cán bộ côngnhân viên trong xí nghiệp sau đó phân bổ vào chi phí cho phù hợp và phảnánh vào sổ sách Kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán tiềnlương, tiền thưởng, phụ cấp ngoài lương, trợ cấp BHXH cho người lao động
Trang 19giúp xí nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương và việc trả lương, trợ cấp cho ngườilao động theo đúng thời gian, nguyên tắc.
(5) Kế toán tổng hợp - giá thành: có chức năng tổng hợp các khoản chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung trong quá trình sản xuất Từ đó tính nên giáthành sản phẩm, công trình, hạng mục công trình hoàn thành và giá trị dởdang
Kế toán tổng hợp - giá thành giúp xí nghiệp theo dõi tiến độ hoàn thànhcông việc, thấy được hiệu quả làm việc của xí nghiệp so với kế hoạch đề ra và
so với những quy định ký kết với khách hàng trong hợp đồng để ban quản lý
xí nghiệp có biện pháp điều chỉnh tiến độ sản xuất cho phù hợp
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới.
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới.
+ Kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
+ Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền tệ khác: khi cóngoại tệ ngân hàng chuyển đổi theo giá của thị trường quy đổi ra đồng ViệtNam
+ Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:theo giá trị thực tế
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: kiểm kê cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Trang 20- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê ngàycuối quý.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTCngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao TSCĐ, xí nghiệp trích khấu hao đều theo năm và trích khấuhao cho từng tháng để tính vào chi phí
+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: thực tế đích danh.+ Phương thức tiêu thụ: có hai phương thức tiêu thụ
- Bán trực tiếp cho khách hàng
- Tiêu thụ theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư, khách hàng theo giá thỏathuận trước trong hợp đồng
+ Phương pháp xác định doanh thu:
- Đối với các sản phẩm sản xuất của xí nghiệp như bê tông, xi măng,kết cấu thép,…doanh thu được ghi nhận khi xí nghiệp giao hàng cho khách vàđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Việc ghi nhận và xácđịnh doanh thu của các sản phẩm này cũng giống như sản phẩm sản xuất kinhdoanh thương mại
- Đối với các công trình xây lắp doanh thu được ghi nhận theo nhiềugiai đoạn khi chủ đầu tư nghiệm thu công trình, hạng mục công trình theo tiến
độ và chấp nhận thanh toán với xí nghiệp Việc ghi nhận và xác định doanhthu của các công trình, hạng mục công trình mang đặc thù của ngành xâydựng
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Các chứng từ phát sinh ở các đội, phân xưởng và Xí nghiệp đượcchuyển đến phòng kế toán để tổ chức kế toán Tại Xí nghiệp, chứng từ đượcphân loại thành:
Trang 211.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
15/2006/QĐ-Đối với xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng chủ yếusản xuất các sản phẩm phục vụ cho hoạt động xây lắp và thi công xây lắp cáccông trình việc vận dụng tài khoản mang đặc điểm của ngành xây dựng Tàikhoản 152 mở chi tiết theo từng công trình và theo loại nguyên vật liệu nhưcát, sỏi, xi măng, sắt, thép…
Tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, 632 mở chi tiết cho từng công trình Đối với xí nghiệp xây dựng có mở tài khoản 623 – chi phí sử dụng máythi công và cũng được mở chi tiết cho từng công trình
Tại Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới, sử dụngtài khoản 1413, 1418 chi tiết cho từng đối tượng nhận giao khoán công trình
Xí nghiệp sử dụng tài khoản 1413 đối với những công trình khoán gọn chođội trưởng thực hiện các hoạt động chi tiêu phục vụ công tác xây lắp Tàikhoản 1418 sử dụng đối với những công trình xí nghiệp tổ chức thi công tậptrung
Đối với những công trình giao khoán cho đội xây dựng thi công, xínghiệp theo dõi việc thanh toán với các đội trưởng qua tài khoản 3312
Xí nghiệp không sử dụng các tài khoản 129, 229, 352,159, 531, 611, 631,
641
Trang 221.5.4 Hệ thống sổ kế toán
Tại Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới đang ápdụng hình thức Chứng từ ghi sổ với sự trợ giúp của phần mềm Standard 6.0viết trên nền Visionfox trong công tác kế toán Vì vậy, sổ sách kế toán của xínghiệp được thiết kế phù hợp với hình thức chứng từ ghi sổ, bao gồm:
- Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Sổ theo dõi tiền mặt, ngân hàng bằng ngoại tệ
- Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ
- Sổ số dư các khoản phải thu
- Sổ số dư các khoản phải trả
- Sổ chi tiết thanh toán vật tư
- Sổ theo dõi chi phí sản phẩm, vụ việc
Hệ thống Sổ chi tiết bao gồm:
- Sổ chi tiết đối tượng
- Sổ chi tiết đối tượng theo vụ việc
- Sổ chi tiết tổ đội theo đối tượng
(đối tượng ở đây là các đội trưởng đội xây dựng)
Hệ thống Sổ tổng hợp bao gồm:
- Sổ tổng hợp tài khoản chữ T
Trang 23- Sổ tổng hợp tài khoản theo đối tượng
- Sổ tổng hợp theo vụ việc
- Sổ tổng hợp theo đối tượng và vụ việc
- Sổ tổng hợp theo tổ đội và đối tượng
* Trình tự ghi sổ tại Chi nhánh CIPC - Xí nghiệp Xây lắp và Thi công
Cơ giới:
Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, kế toán cập nhật chứng từ vào máy, sau đó số liệu cậpnhật vào được phản ánh lên Sổ chi tiết và Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổtại xí nghiệp được lập cho từng tháng hoặc từng quý, Sổ chi tiết được lập chotừng quý Sau đó, vào cuối mỗi tháng hoặc mỗi quý số liệu từ Chứng từ ghi sổđược phản ánh lên Sổ Cái
Số liệu từ Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tàichính
Trình tự ghi sổ tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơgiới được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
chứng từ cùng loại
Trang 251.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Xí nghiệp sử dụng hệ thống báo cáo của kế toán tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01- DN;
Báo cáo kết quả kinh doanh, mẫu số B02 - DN;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03 – DN;
Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09 – DN
Các báo cáo này được lập theo quý và theo năm
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CIPC
– XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ THI CÔNG CƠ GIỚI.
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới.
* Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới chủ yếu là cáccông trình, hạng mục công trình xây dựng
* Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới:
+ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tính riêng cho từng công trình, hạngmục công trình xây dựng
+ Kỳ tính giá thành: là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc việcsản xuất xong một công trình hoặc một phần của công trình xây dựng để bàngiao cho chủ đầu tư
+ Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giảnđơn) Giá thành của sản phẩm là toàn bộ các chi phí sản xuất được tập hợp từkhi khởi công đến khi hoàn thành
* Các khoản mục cấu thành nên giá trị sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
* Các bước hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Chi nhánhCIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới:
Trang 27Bước 1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bước 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Bước 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Bước 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Bước 5: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sảnphẩm hoàn thành
Trong chuyên đề thực tập của mình, em xin trình bày quá trình hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình gói thầu A1 – Cáp ĐồngLào Việt, công trình này khởi công xây dựng vào ngày 1/10/2008 và hoànthành vào ngày 31/12/2008
2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Đặc điểm, nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại các doanh nghiệp xây dựng, chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉtrọng lớn trong tổng chi phí cấu thành nên giá trị công trình xây dựng Và tạiChi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giới, chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm khoảng 70% đến 75% trong tổng chi phí cấu thành nêngiá trị công trình
Nguyên vật liệu sử dụng cho các công trình với khối lượng lớn, chủngloại đa dạng phù hợp với đặc điểm xây dựng của từng công trình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Chi nhánh CIPC – Xí nghiệp Xâylắp và Thi công Cơ giới bao gồm:
- Vật liệu xây dựng: xi măng, sắt, thép, bê tông tươi, cát, sỏi, đá,…
- Vật cấu kiện đúc sẵn: bê tông thương phẩm, kết cấu thép, …
- Vật kiến trúc: hệ thống biển báo, chiếu sáng,…
Trang 282.2.1.2 Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,tài khoản được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho vật tư
- Biên bản giao nhận hàng hóa
- Bảng kê nhập vật tư
- Phiếu xuất kho vật tư
- Bảng kê xuất vật tư
(1) Mua vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
+ Vật tư nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
là yếu tố quan trọng, nó quyết định chính trong quản lý chất lượng sản phẩm,
vì vậy quản lý nguyên vật liệu không thể xem nhẹ Sau khi có kế hoạch cungcấp nguyên vật liệu cho công trình, ngoài vấn đề chuẩn bị vốn, đòi hỏi đơn vịphải có kế hoạch mua vật tư, khảo sát thị trường, tiếp cận nhà cung cấp và điđến ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa – vật tư phục vụ cho sản xuất
Khi thực hiện xong khâu mua vật tư, kế toán căn cứ vào chứng từ như:Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho vật tư để làm cơ sở hạch toán nhập vật tư:Lấy ví dụ nhập cọc bê tông phục vụ cho xây dựng
Trang 29Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 10 tháng 10 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp bê tông đúc sẵn
Số tài khoản
Điện thoại: 04.35331716 MS: 01010263661001
Họ và tên người mua: Trần Văn Hiếu.
Địa chỉ: Số 150 ngõ 72 Đường Nguyễn Trãi - TX – Hà Nội.
Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101058736001
STT Tên vật tư, hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 539.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán 566.580.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./
Phiếu nhập kho của đơn vị được lập trên cơ sở hàng hóa vật tư thực tếđược nhập tại kho của công trường đã có đầy đủ chữ ký xác nhận của ngườiliên quan:
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
QC/2008B
0011433
Trang 30Biểu 2.2: Phiếu nhập kho vật tư
và Thi công Cơ giới (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Bộ phận: kho CT Gói thầu A1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Thành
Nhập tại kho: Công trình Gói thầu A1 – Cáp Đồng Lào Việt
ĐVT
Số lượng
Đơngiá
Thành tiền
TheoCT
Thựcnhập
0
3.800
142.000
Căn cứ vào phiếu nhập kho về thép, xi măng, bê tông tươi … kế toánlên bảng kê nhập
Trang 31Biểu 2.3: Bảng kê nhập vật tư
Đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp
và Thi công Cơ giới
BẢNG KÊ NHẬPNgày 31/12/2008Công trình: Gói thầu A1 - Cáp Đồng Lào Việt
Đơn vị: VNĐSTT Chứng từ Tên quycách Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 32(2) Xuất vật tư, hàng hóa cho sản xuất kinh doanh.
Quá trình xuất vật tư, hàng hóa cũng được thực hiện theo trình tự thốngnhất Xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán hạch toán xuất kho vật tưcho đối tượng sử dụng Lấy mẫu phiếu xuất kho vào ngày 13 tháng 10 nhưsau:
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho vật tư
Bộ phận: kho CT Gói thầu A1 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Công
Địa chỉ ( bộ phận): Công trường xây dựng Gói thầu A1 - Cáp Đồng Lào Việt
Xuất tại kho: Công trình Gói thầu A1 - Cáp Đồng Lào Việt
Đơnvịtính
Sau đó kế toán tổng hợp các phiếu xuất vào tháng 11 và tháng 12 để lênbảng kê xuất
Trang 33Biểu 2.5: Bảng kê xuất vật tư
Đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp
và Thi công Cơ giới
BẢNG KÊ XUẤT Ngày 31/12/2008 Công trình: Gói thầu A1 - Cáp Đồng Lào Việt
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào tình hình nhập kho và xuất kho của nguyên vật liệu để lên bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn như sau:
Trang 34Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư
Đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp
và Thi công Cơ giới
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT – TỒN
Ngày 31/12/2008 Công trình: Gói thầu A1 - Cáp Đồng Lào Việt
Trang 35(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 36Như vậy căn cứ vào bảng kê Nhập – Xuất – Tồn vật tư, kế toán biết toàn
bộ lượng vật tư tồn đầu kỳ, lượng vật tư nhập, xuất trong kỳ và lượng vật tưcòn lại cuối kỳ Đồng thời bảng kê này sẽ phân định theo chủng loại và kiểmtra chính xác số lượng, giá trị của vật tư, từ đó việc kiểm soát chi phí sẽ chặtchẽ hơn Sau mỗi lần nhập, xuất vật tư, kế toán phản ánh vào sổ chi tiết các tàikhoản Đối với mỗi vật tư lập một sổ riêng
Ví dụ mẫu sổ chi tiết các tài khoản của cọc bê tông
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 152
Đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp
và Thi công Cơ giới
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 152 Công trình Gói thầu A1 – Cáp Đồng Lào Việt
Đối tượng: Nguyên vật liệu – Cọc bê tông
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Kế toán lập sổ chi tiết tài khoản 621 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho công trình Gói thầu A1 – Cáp Đồng Lào Việt
Biểu 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 621
Trang 37Đơn vị: Xí nghiệp Xây lắp
và Thi công Cơ giới
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Số liệu được phản ánh vào Chứng từ ghi sổ như sau:
Biều 2.9: Chứng từ ghi sổ( số 197)
Trang 38Đơn vị: Xí nghiệp xây
lắp và thi công cơ giới
Địa chỉ: 150/72 Nguyễn Trãi –Thanh Xuân.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 197Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Số liệu từ chứng từ ghi sổ được phản ánh vào Sổ Cái như sau:
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 621
Trang 39SỔ CÁI CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621
Đối tượng: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/10/2008 đến ngày 31/12/2008
Loại tiền: VNĐ Ngày,
Số tiền Số
XL - CT Gói thầu A1 3312 172.000.00031/12 197 31/12 Xuất thép 18 phục vụ
XL - CT Gói thầu A1
3312 292.400.000
31/12 215 31/12 Kết chuyển Chi phí
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Đặc điểm, nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Trang 40+ Chi phí nhân công trực tiếp là hao phí lao động sống của công nhântrực tiếp sản xuất kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí nhâncông trực tiếp tại Chi nhánh CIPC- Xí nghiệp Xây lắp và Thi công Cơ giớibao gồm lương và các có tính chất lương (tiền ăn trưa, phụ cấp độc hại…)của người lao động trực tiếp tại các công trình xây dựng.
+ Công nhân lao động trực tiếp tại xí nghiệp phần thường là những laođộng không thuộc biên chế của xí nghiệp, bao gồm lao động hợp đồng ngắnhạn và lao động thời vụ do các đội xây dựng ký hợp đồng lao động nhằmphục vụ nhu yêu cầu sản xuất tại các công trình xây dựng trong thời gianngắn Đối tượng lao động này được xí nghiệp trả tiền công nhưng không phảitrích 19% chi phí theo lương để nộp cho ngân sách nhà nước
+ Khoản tiền lương do đội xây dựng số 5 trả cho những công nhân nàytính theo số giờ công lao động và đơn giá tiền công một ngày lao động
+ Do đặc điểm ngành nghề xây lắp bao gồm nhiều công việc, để chuyênmôn hóa trong lao động tại đội xây dựng số 5 chia làm ba tổ lao động: tổ xâydựng, tổ cốt thép, tổ cốt pha Vì vậy, khi hạch toán lương xí nghiệp theo dõi
và phản ánh theo ba tổ trên
2.2.2.2 Nội dung kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Tài khoản sử dụng: tài khoản 622 – “chi phí nhân công trực tiếp” đượcchi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng tổng hợp tiền lương
* Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: mỗi công nhân khi làm
đủ ngày công sẽ ghi nhận thông qua bảng chấm công như sau: