GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụHS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá k
Trang 1- NL chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
- NL đặc thù: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL khoa học
- NL chuyên biệt: Khai thác tìm kiếm thông tin địa lí, sử dụng tranh ảnh, sơ đồ
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Ti vi.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, xem trước bài.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3 Sản phẩm
- HS so sánh được sự khác nhau về nhiệt độ giữa các thời điểm trong một ngày + Nóng nhất lúc 1 giờ trưa (13 giờ)
- Bước đầu giải thích được nguyên nhân do nguồn năng lượng từ MT Nêu được một
số hệ quả do nhiệt độ tăng: nắng nóng, khô hạn, mưa to…
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 2- So sánh sự thay đổi của nhiệt độ không khí giữa ban đêm và ban ngày, giữa các thờiđiểm trong ngày với nhau, khi nào nóng nhất? Vì sao? Nhiệt độ không khí tăng cao
có thể dẫn đến hiện tượng gì? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện HS trình bày
Hoạt động 1: Nhiệt độ không khí
1 Mục tiêu: HS trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt TĐ theo vĩđộ
2 Nội dung
- HS đọc nội dung mục 1.a và quan sát H1 trang 146
- HS đọc giá trị nhiệt độ của nhiệt kế Tính nhiệt độ Tb trong ngày của ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội)
- HS quan sát H2, đọc thông tin mục 1.b trang 147
- HS nhận xét sự thay đổi nhiệt độ tb năm của KK ở các địa điểm và giải thích
nguyên nhân
3 Sản phẩm
- HS đọc được giá trị nhiệt độ của nhiệt kế: 180C
- Tính được nhiệt độ Tb trong ngày của ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội): 290C
- HS nhận xét được sự thay đổi nhiệt độ tb năm của KK ở các địa điểm: nhiệt độ giảmdần từ Ma-ni-la đến Tich-xi
- HS bước đầu giải thích nguyên nhân: Do ánh sánh MT chiếu đến nhiều hay ít
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc nội dung mục 1.a và quan sát H1 trang 146
- Đọc giá trị nhiệt độ của nhiệt kế Tính nhiệt độ Tb trong ngày của ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội)?
- Quan sát H2, đọc thông tin mục 1.b trang 147
- Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ tb năm của KK ở các địa điểm và giải thích nguyên nhân?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
* Báo cáo thảo luận
Trang 3- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
b Sự thay đổi nhiệt độ KK trên bề mặt TĐ theo vĩ độ
- Nhiệt độ KK giảm dần từ vùng vĩ độ thấp (xích đạo) đến vùng vĩ độ cao (vùng cực)
Hoạt động 2: Mây và mưa
1 Mục tiêu: Hs mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa Biết cách sử dụng ẩm
kế Biết được sự phân bố mưa trên TĐ (HS tự học)
2 Nội dung
- HS quan sát H4,5,6 Đọc thông tin mục 2.a.b trang 148,149
- Đọc nhiệt độ và độ ẩm KK trên nhiệt- ẩm kế điện tử
- Trình bày sự phân bố mưa qua bản đồ
3 Sản phẩm
- HS đọc được nhiệt độ và độ ẩm KK trên nhiệt- ẩm kế điện tử
+ Nhiệt độ: 220C
+ Độ ẩm: 85%
- Mô tả được quá trình hình thành mây và mưa qua sơ đồ
- Trình bày được sự phân bố mưa qua bản đồ
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Quan sát H4,5,6 Đọc thông tin mục 2.a.b trang 148,149
- Đọc nhiệt độ và độ ẩm KK trên nhiệt-ẩm kế điện tử?
- Mô tả quá trình hình thành mây và mưa qua sơ đồ?
- Trình bày sự phân bố mưa qua bản đồ?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận nhận định
Trang 4- GV nhận xét, đánh giá
- Kết luận
2 Mây và mưa
a Quá trình hình thành mây và mưa Cách sử dụng ẩm kế
- Biển và Đại Dương, sông hồ, SV sống… cung cấp hơi nước cho KK KK có độ
- HS tính được nhiệt độ Tb năm của trạm: 27,10C
- Nêu được ảnh hưởng của mưa đến đời sống và sx NN:
+ Thuận lợi: Cung cấp nước cho sinh hoạt, nước tưới sx, nước ngầm…
+ Khó khăn: Gây ngập úng, hạn hán, xói mòn sạt ở …
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học theo dõi ghi chép thông tin về nhiệt
độ ở một bản dự báo thời tiết trong một ngày
2 Nội dung
- BT 3 mục “Luyện tập và vận dụng” trang 149
3 Sản phẩm
Trang 5- HS ghi chép được thời gian thứ ngày tháng Thời gian bản tin phát sóng, kênh truyền hình.
- Ghi ghép được số liệu về nhiệt độ cao nhất, thấp nhất và tính được chênh lệch nhiệt
độ trong ngày ở bản tin đó
* Báo cáo thảo luận
- HS báo cáo nhiệm vụ trước lớp trong giờ học sau
- HS hoàn thành BT vận dụng, học bài Làm BT ở SBT trang 36, 37, 38 Chuẩn bị
trước bài 17: Thời tiết và khí hậu (theo dõi ghi chép thông tin và sổ tay về một bản tin
dự báo thời tiết hoàn chỉnh, các hiện tượng thời tiết đặc biệt ở VN và trên TG
Trang 6- HS phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khíhậu
- Ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Ti vi; Tranh lồng ghép an ninh và quốc phòng
2 Học sinh: SGK, vở ghi, xem trước bài, sổ tay ghi chép về bản tin thời tiết và các
hiện tượng thời tiết đặc biệt ở VN và trên TG
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HS nhận biết cách nói đúng và sai:
1) Khí hậu hôm nay thật là đẹp (Sai)
2) Thời tiết hôm nay thật là đẹp (Đúng)
4 Tổ chức thực hiện
Trang 7* Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc tình huống mở đầu
- Cho biết cách nói nào đúng, cách nói nào sai Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 1: Phân biệt được thời tiết và khí hậu (HS tự phân biệt)
1 Mục tiêu: HS biết phân biệt sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu
2 Nội dung
- Đọc thông tin và BSL mục 1 SGK trang 150
- HS nêu những yếu tố sử dụng để biểu hiện thời tiết, mô tả đặc điểm thời tiết trong các ngày khác nhau
- Giải quyết tình huống mở đầu
- Giải quyết tình huống mở đầu
+ Cách nói (1) sai và (2) đúng vì:Thời tiết diễn ra theo ngày, thường xuyên thay đổi Khí hậu ổn định hơn và mang tính quy luật
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc thông tin và BSL mục 1 SGK trang 150
Trang 8- Nêu những yếu tố sử dụng để biểu hiện thời tiết, mô tả đặc điểm thời tiết trong các ngày khác nhau? Hoàn thành bảng thống kê trong phiếu học tập?
- Giải quyết tình huống mở đầu
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- Kết luận
Hoạt động 2: Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên TĐ
1 Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm khái quát của một trong các đới KH trên TĐ
2 Nội dung
- HS quan sát H1 và đọc thông tin mục 2 trang 151
- TLN: Trình bày đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên TĐ
3 Sản phẩm
- HS lựa chọn và trình bày được đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên TĐ.+ Vị trí; Nhiệt độ; Lượng mưa; Gió
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- HS quan sát H1 và đọc thông tin mục 2 trang 151
- TLN: Trình bày đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên TĐ?
+ Vị trí; Nhiệt độ; Lượng mưa; Gió
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Vị trí
Nhiệt độ
Lượng mưa
Trang 9Hoạt động 3: Nêu và trình bày một số biểu hiện của biến đổi khí hậu, biện pháp phòng chánh thiên tai
1 Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu, trình bày được một
số biện pháp phòng chánh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
2 Nội dung
- HS đọc thông tin mục 3, quan sát H2,3,4
- HS nêu các biểu hiện của biến đổi khí hậu, trình bày một số biện pháp phòng chánh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
3 Sản phẩm
- HS nêu được các biểu hiện của biến đổi khí hậu
- HS trình bày được trình bày một số biện pháp phòng chánh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc thông tin mục a, quan sát H2,3,4
- Nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu?
- Trình bày được trình bày một số biện pháp phòng chánh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Kết luận nhận định: Gv nhận xét, đánh giá; Kết luận
2 Biến đổi khí hậu
a Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Nhiệt độ TĐ tăng lên, băng tan ở hai cực, nước biển dâng
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn hán, lũ lụt, thiên tai…
b Phòng chánh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Trồng cây xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng phương tiện GT công cộng giảm
Trang 10- HS trình bày được những đặc điểm cơ bản của 1 trong các đới khí hậu trên TĐ.
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc BT 1mục “Luyện tập, vận dụng” trang 152
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS chuẩn bị nội dung
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện HS trình bày Các HS khác nhận xét bổ sung
- HS biết giải quyết tình huống phù hợp với hoàn cảnh thực tế
+ Chuẩn bị ô, áo mưa, áo khoác nhẹ, giày thể thao…
+ Nêu được những hoạt động đã và nên làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu: Tiết kiệm điện, nước, trồng cây xanh, đi xe công cộng, sử dụng chất liệu hữu cơ thân thiện mô trường…
4 Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- BT 2 và BT 3 mục “Luyện tập, vận dụng” trang 152
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành BT ở nhà
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện HS trình bày trước lớp trong giờ học sau
- Các HS khác nhận xét bổ sung
* Kết luận nhận định: GV nhận xét, đánh giá; Kết luận, cho điểm
3 Củng cố: GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài.
4 HD học sinh học và làm bài về nhà
- HS học bài, làm BT ở SBT trang 39- 42
- Chuẩn bị bài 18: thực hành xem nội dung bài
Trang 11- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi.
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 12GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hướng dân đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
a Mục đích:
b Nội dung: Hướng dân đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
c Sản phẩm:
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV:
Quan sát hình 1, em hây cho biết:
- Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào
Đơn vị đo của yếu tố đó
- Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào
Đơn vị đo của yếu tố đó
- Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho
yếu tố nào
- Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu
1/ Hướng dân đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Trang 13tố nào.
- Trục ngang thể hiện yếu tố nảo
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2:Nội dung thực hành
a Mục đích: HS biết vận dụng lí thuyết vừa học vào để đọc biểu đồ lượng mưa
b Nội dung: Tìm hiểu Nội dung thực hành
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
Quan sát hình 2, em hãy:
- Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đò (thuộc
đới khí hậu nào)
- Hoàn thành bảng gợi ý theo mẫu sau vào vở đề
đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích- xi,
Xơ-un, Ma- ni- la
- Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa
Trang 14Biên độ nhiệt độ năm (°C)
Nhiệt độ trung bình năm
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
Trang 15b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc biểu đồ lượng mưa của tỉnh mình sinh
sống
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Trang 16TIẾT 63: BÀI 19 THUỶ QUYỂN VÀ VÒNG TUẦN HOÀN LỚN CỦA NƯỚC
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi.
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
Trang 17quan sát bức tranh và đọc tình huống sau.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thuỷ quyền
a Mục đích: HS hiểu khái niệm thuỷ quyển, các thành phần cảu thuỷ quyền
b Nội dung: Thuỷ quyền
c Sản phẩm: bài thuyết trình và câu trả lời của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1,
em hãy:
- Nêu khái niệm thuỷ quyển
- Kề tên các thành phần chủ yếu của thuỷ
quyển
- Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng
nào Nêu tỉ lệ của từng dạng
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
1.Thuỷ quyền
- KN: Thuỷ quyển là toàn bộ lớpnước bao quanh Trái Đất, nằmtrên bề mặt và bên trong của vỏTrái Đất;
- Gồm nước ở các đại dương,biển, sông, hồ, đầm lầy, nướcdưới đất (nước ngầm), tuyết,băng và hơi nước trong khíquyền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 18HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Vòng tuần hoàn lớn của nước
a Mục đích: HS biết được các bước trong vòng tuần hoàn lớn của nước
b Nội dung: Tìm hiểu Vòng tuần hoàn lớn của nước
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV: HS Quan sát sơ đồ hình 2 và
kết hợp với hiểu biết của em, hãy:
- Cho biết nước mưa rơi xuống bề
mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu
Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm
vụ
2.Vòng tuần hoàn lớn của nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
Trang 19b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm về
số lượng và bị ô nhiễm nghiêm trọng Em hãy tìm
hiểu và cho biết, tình trạng đó dẫn đến những hậu quả
gì
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 20- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn
nước ngọt chính trên Trái Đất Các nguồn nước; này có
vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sổng con
Trang 21người? Làm thế nào để sử dụng chúng đạt hiệu quá cao?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Sông, hồ
a Mục đích: HS biết được khái niêm, cấu tạo, vai trò cảu nước của sông và hồ
b Nội dung: Sông, hồ
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a/ Sông
? Sông là gì?
? Những nguồn cung cấp nước cho dòng sông
GV: Cho HS quan sát bảng số liệu (71/SGK)
Nguồn cung cấp
Diện tích
Sông chính
phụ lưu
GV: Em hây nêu mối quan hệ giữa mùa lũ
của sông với nguồn cung cấp nước sông
? Sông chính cùng phụ lưu, chi lưu hợp lại
gọi là gì?
b/ Sứ dụng tồng hợp nước sông, hồ
1/ Em hãy cho biết nước sông, hồ có vai trò
như thề nào đối với đời sống và sản xuất
2 Đọc thông tin trong mục b, quan sát hình 2
và dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết việc
sử dụng tồng hợp nước sông, hồ có thể mang
1/ Sông, hồ a/ Sông.
- Sông là dòng chảy thường xuyên của nước, tương đối ổn định trên bề mặt lục đia
- Nguồn cung cấp cho sông: Nước mưa, nước ngầm, băng tuyết tan
- Diện tích đất đá cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực sông
- Sông chính cùng phụ lưu, chi lưuhợp lại gọi là hệ thống sông
b/ Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
Nước sông, hồ được con người sửdụng vào nhiều mục đích: giaothông, du lịch, nước cho sinh hoạt,tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
Trang 22lại những lợi ích gì Nêu ví dụ
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
sản, làm thuỷ điện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Nước ngầm (nước dưới đất)
a Mục đích: HS biết được các yếu tố tạo nên lượng nước ngầm và giá trị của
nguồn nước ngầm
b Nội dung: Tìm hiểu Nước ngầm (nước dưới đất)
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước
ngẩm được hình thành như thế nào
2 Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục
đích gì?
3 Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và
bảo vệ nước ngầm
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
2/ Nước ngầm (nước dưới đất)
- Các yếu tố tạo nên lượng nướcngầm: Lượng nước ngầm nhiều hay
ít, mực nước ngầm nông hay sâu phụthuộc vào địa hình, nguồn cung cấpnước và lượng bốc hơi,
- Vai trò: nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thếgiới Nước ngẩm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời,
cố định các lớp đất đá bên trên, ngănchặn sự sụt lún
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Trang 23Hoạt động 2.3: Băng hà (sông băng)
a Mục đích: HS biết được vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con
người
b Nội dung: Tìm hiểu Băng hà (sông băng)
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc thông tin SGK và cho biết
Vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời
sống con người
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
3/ Băng hà (sông băng)
Băng hà góp phần điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất, cung cấp nước cho cácdòng sông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
Trang 24a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS hoàn thành các yêu cầu sau
1/ Thu thập thông tin và cho biết trong các sông:
sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào
là phụ lưu, sông nào là chi lưu của sông Hồng
2/ Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho
phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?HS: Lắng nghe
và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
Trang 25* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi; Tranh lồng ghép an ninh và quốc phòng
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nước mặn chiếm 97,5% khối nước trên Trái Đất,
gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại duơng Nước
trong các biển và đại duơng có nhiệt độ và độ muồi khác
nhau theo và độ và luôn vận động
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đại dương thế giới
Trang 26a Mục đích: kể tên được các đại dương trên thế giới
b Nội dung: Đại dương thế giới
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát H1
cho biết
Xác định vị trí các đại dương trên hình 1 Cho
biết mỗi đại dương tiếp giáp với các châu lục
nào
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
1/ Đại dương thế giới
- Đại dương thế giới là lớpnước liên tục, bao phủ hơn70% diện tích bề mặt TráiĐất
- Bao gồm: Thái BìnhDương, Đại Tây Dương, Ấn
Độ Dương và Bắc BăngDương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
a Mục đích: HS biết được độ mặn TB của nước biển; nhiệt độ trung bình
của nước biển
b Nội dung: Tìm hiểu Độ muối, nhiệt độ cùa nước biển
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Dựa vào thông tin trong mục 2, em hây
nhận xét sự thay đồi của độ muối và nhiệt độ
giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
2/ Độ muối, nhiệt độ của nước biển
- Nước ở biển và đại dương
có vị mặn Độ muối trung bình của nước đại dương là 35%
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 27Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: 3 Một số dạng vận động của nước biền và đại dương
a Mục đích: HS biết được các hình thức vận động và đặc điểm của từng vận
động đó
b Nội dung: Tìm hiểu 3.Một số dạng vận động của nước biền và đại dương
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a Sóng biển:
- Sóng là sự chuyển độngtại chỗ của các lớp nướctrên mặt
- Gió là nguyên nhân chínhtạo ra sóng Gió càng mạnhthì sóng càng lớn
b Thuỷ triều:
- Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống trong một thời gian nhất định (trong ngày)
c/ Dòng biển.
- Dòng biển là các dòng nước chảy trong biền và đạidương
- Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng và dòng biển lạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
Trang 28b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1/ Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác
năng lượng từ sóng và thuỷ triều
2/ Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển
nóng và dòng biển lạnh đối với các vùng ven bờ nơi
chúng chảy qua
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 29- Nêu được khái niệm và các tầng của lớp đất trên Trái Đất.
- Nhận biết được các thành phần có trong đất: thành phần khoáng, thành phần hữu cơ,không khí và nước.
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình,thời gian.
- Kể tên một số nhóm đất điển hình trên thế giới
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Ti vi
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
Trang 30Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đất là một trong các thành phần tự nhiên của Trái
Đất Sự sống trên Trái Đất đuọc bao bọc, nuôi dưỡng và
phát triển nhờ đất Em có biết: Đất gồm những thành
phần nào? Đất dược hình thành như thế nào? Trên Trái
Đất có bao nhiêu nhóm đất điển hình?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: 1 Quan sát hình 1, em hãy kể tên các
tầng đất
2 Trong các tầng đất, tầng nào trực tiếp tác
động đến sự sinh trưởng và phát triển của
Trang 31Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Thành phần của đất
a Mục đích: HS biết được các thành phần trong đất và tỉ lệ các thành phần đó.
b Nội dung: Tìm hiểu Thành phần của đất
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
1 Quan sát hình 2, cho biết đất bao gồm
những thành phần nào Thành phần nào
chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?
2 Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ rật nhỏ
trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng
đối với cây trồng?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Các nhân tố hình thành đất
a Mục đích: HS biết được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất
Trang 32như đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian
b Nội dung: Tìm hiểu Các nhân tố hình thành đất
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
1/ Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
hình thành đất
2/ Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3,
em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà
em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự
- Trong đó nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất là đá mẹ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.4: Một số nhóm đất điền hình trên Trái Đất
a Mục đích: HS kể tên được 1 số loại đất có diện tích lớn trên thê giới
b Nội dung: Tìm hiểu Một số nhóm đất điền hình trên Trái Đất
c Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV
1/ Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
hình thành đất
2/ Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3,
em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà
em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự
lựa chọn đó
4/ Một số nhóm đất điển hình trên Trái Đất
- Dựa vào quá trình hình thành và tínhchất đất
- Đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn và đất đỏ vàng nhiệt đới là một sốnhóm đất điền hình
Trang 33HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS hoàn thành các nội dung sau
1 Dựa vào bản đồ hình 5, cho biết tên nhóm đất phổ
biển ở nước ta
2 Tại sao đề bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất
Trang 34trống, đồi núi trọc?
3 Con người có tác động như thế nào đến sự biển đồi
đất?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Trang 35- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn tập nội dung đã học từ bài 12 đến bài 21
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn để trả lời một số câu hỏi
Câu 1 Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
Câu 2 Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, nhưng có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách là đặc điểm của địa hình
A núi B cao nguyên C đồng bằng D đồi trung du
Câu 3 Hãy cho biết các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản
A năng lượng B kim loại màu
Trang 36Câu 4 Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ không khí là
- Ôn lại những nội dung chính đã học ở HKII
c Sản phẩm: Kiến thức hóa bằng trả lời các câu hỏi
d Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Mỗi nhóm thực hiện một phiếu học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
- Nhóm 1, 2: Dựa vào nội dung bài 12, 13 hoàn thành nội dung của phiếu học tập
- Nhóm 3, 4: Dựa vào nội dung bài 15, 16, 17 hoàn thành nội dung của phiếu học
tập
- Vai trò của oxy, hơi nước, khí cacbonic trong
khí quyển
- Đặc điểm của tầng đối lưu
- Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Trang 37- Sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ
- Một số biểu hiện của biến dổi khí hậu
- Biện pháp phòng tránh bão, lũ lụt
- Nhóm 5, 6: Dựa vào nội dung bài 19, 20, 21 hoàn thành nội dung của phiếu học
tập
- Các thành phần chủ yếu của thủy quyển
- Mô tả các bộ phận của một dòng sông
- Quá trình hình thành nước ngầm
- Mục đích sử dụng nước ngầm
- Biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm
- Nguyên nhân sinh ra sóng, thủy triều, dòng biển
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
a Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b Nội dung: Các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện
* Cho HS tham gia trò chơi nhanh như chớp:
- Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to luật chơi
Đội chơi sẽ hoạt động theo nhóm ở phần 1 GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi trắcnghiệm, các đội sẽ giơ biểu tượng để dành quyền trả lời Quyền trả lời chỉ thuộc vềđội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi Thư kí sẽ ghilại kết quả quả các đội Đội giành chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng Khi cả lớp đã rõ luật chơi, GV lần lượt chiếu và đọc các câu hỏi TN
Câu 1 Bộ phận nào sau đây không phải của núi lửa?
Câu 2 Dạng địa hình nhô cao Độ cao so với vùng đất xung quanh không quá 200m, có đỉnh tròn, sườn thoải là đặc điểm của địa hình
A núi B cao nguyên C đồng bằng D đồi trung du
Trang 38Câu 3 Hãy cho biết các khoáng sản như sắt, man-gan, crôm thuộc nhóm khoáng sản
A năng lượng B kim loại đen
Câu 4 Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là
A độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển
B thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực
C có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng
D bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng
Câu 5 Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là
Câu 6 Dụng cụ dùng để đo lượng mưa là
-Trung thực: khi làm bài kiểm tra
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIÊU:
Trang 39- Trắc nghiệm,tự luận và thực hành tính toán.
1 GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.
TÊN BÀI DẠY: BÀI 23 SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐÂT
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
• Nêu dược vi dụ vể sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương
• Yêu thiên nhiên, có ý thúc bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiệntượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đềliên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở
đó để hình thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả
lời câu hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Trang 40Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Các cơ thể sổng tồn tại và phát triển ở các môi
truờng khác nhau đã tạo nén sự khác biệt, tính đa dạng
của sinh vật trên Trái Đất Vậy sự đa dạng của sinh vật
trên Trái Đất biểu hiện như thế nào?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương
a Mục đích: Giúp HS thấy được sự đa dạng của sinh vật dưới đáy đại dương
b Nội dung: Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương
c Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát hình 1, em hãy kề tên một số
loài sinh vật ở các vùng biền trong đại dương
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
1/ Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương
Sinh vật dưới đáy đạidương rất đa dạng về sốlượng và thành phần loài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng