1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cấu trúc đề hsg văn 6 (bản chuẩn) (2)

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Đề Thi Học Sinh Giỏi Huyện Môn Ngữ Văn Lớp 6 - Năm Học 2022 -2023
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Dự Thảo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 39,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ THẢO CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM HỌC 2022 2023 I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1 Hình thức thi Trắc nghiệm và tự luận 2 Nội dung thi Thuộc phạm vi kiến thức chương trình Giáo d[.]

Trang 1

DỰ THẢO CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 - NĂM HỌC 2022 -2023

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Hình thức thi: Trắc nghiệm và tự luận

2 Nội dung thi: Thuộc phạm vi kiến thức chương trình Giáo dục phổ thông

2018 cấp THCS ở Ngữ văn 6 Bộ sách Kết nối tri thức do Bộ GD &ĐT ban hành tính đến ngày 25/03/2023 (Hết bài 8: Khác biệt và gần gũi của học kỳ 2)

3.Thời gian làm bài:120 phút.

4 Thang điểm: Điểm bài thi tính theo thang điểm 20

5 Mức độ yêu cầu và phân bố điểm: Đề thi yêu cầu có đủ 4 mức độ nhận thức:

- Nhận biết và thông hiểu: 20% đến 40% tổng số điểm

- Vận dụng và vận dụng cao: 60% đến 80% tổng số điểm

II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1 Chương trình thi

Ngoài nội dung theo quy định ở mục I.2, môn Ngữ văn cần lưu ý thêm:

a Phần đọc - hiểu:

- Yêu cầu văn bản (đoạn trích) được trích dẫn: Văn bản (đoạn trích) được

chọn ngoài SGK Ngữ văn THCS hiện hành, có xuất xứ đầy đủ, chính xác; nội dung tư tưởng lành mạnh, tính nghệ thuật cao; phù hợp với trình độ, lứa tuổi học sinh

- Yêu cầu đọc hiểu: Đọc hiểu gồm 6 yêu cầu với 6 câu hỏi trắc nghiệm theo

hai hình thức: Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận, đánh giá theo

4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao

b Phần tiếng Việt: Vận dụng kiến thức tiếng Việt đã được học để viết đoạn

văn, bài văn theo yêu cầu

c Phần viết:

+ Kỹ năng làm văn tự sự

+ Kĩ năng làm văn biểu cảm về đoạn thơ, bài thơ

+ Kỹ năng làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề gần gũi với đời sống

2 Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm 2 phần:

Phần 1: Đọc - hiểu (4,0 điểm)

+ Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm): Từ câu 1 đến câu 4 (mỗi câu 0,5 điểm) + Trắc nghiệm tự luận (2,0 điểm): Từ câu 5 đến câu 6 (mỗi câu 1,0 điểm)

Phần II Viết (16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm)

- Viết đoạn văn biểu cảm về một đoạn thơ, bài thơ ngoài sách giáo khoa

- Viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề gần gũi.

Câu 2 (10 điểm)

- Viết bài văn tự sự

- Viết bài văn biểu cảm về một đoạn thơ, bài thơ ngoài sách giáo khoa

ĐỀ MINH HỌA

Trang 2

PHẦN I ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

LỜI RU CỦA MẸ

Lời ru ẩn nơi nào

Giữa mênh mang trời đất

Khi con vừa ra đời

Lời ru về mẹ hát

Lúc con nằm ấm áp

Lời ru là tấm chăn

Trong giấc ngủ êm đềm

Lời ru thành giấc mộng

Khi con vừa tỉnh giấc

Thì lời ru đi chơi

Lời ru xuống ruộng khoai

Ra bờ ao rau muống

Và khi con đến lớp Lời ru ở cổng trường Lời ru thành ngọn cỏ Đón bước bàn chân con Mai rồi con lớn khôn Trên đường xa nắng gắt Lời ru là bóng mát Lúc con lên núi thẳm Lời ru cũng gập ghềnh Khi con ra biển rộng Lời ru thành mênh mông

(Dẫn theo Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997)

Lựa chọn đáp án đúng ( từ câu 1 đến câu 4):

Câu 1 (0,5 điểm)  Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là:

A. Tự sự B. Miêu tả

C. Biểu cảm D. Nghị luận

Câu 2 (0,5 điểm  Đâu là chủ đề của bài thơ?

A. Tình mẫu tử B. Tình phụ tử

C. Tình bạn D. Tình yêu quê hương đất nước

Câu 3 (0,5 điểm)  Đọc bài thơ, em thấy Lời ru ẩn nơi nào?

A. Ở ruộng khoai, ao rau muống B. Ở cổng trường

C. Trên đường, trên núi, ngoài biển D. Ở khắp mọi nơi

Câu 4 (0,5 điểm Nối từ ở cột A với phần giải nghĩa ở cột B cho phù hợp.

1 Mênh mông

2 Mênh mang

3 Êm đềm

4 Ấm áp

a rộng lớn đến mức như không có giới hạn

b ấm và tạo cảm giác dễ chịu (nói khái quát)

c rộng lớn đến mức gây cảm giác mông lung mờ mịt

d yên tĩnh, không có sự xao động, tạo cảm giác yên ổn

Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu ( từ câu 5 đến câu 6)

Câu 5 (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ “Lời ru” trong bài

thơ

Câu 6 (1,0 điểm) Bài thơ gợi cho em nhiều điều muốn nói Sau khi đọc xong

bài thơ, em muốn nói điều gì với người mẹ yêu quý của mình? (Trình bày trong khoảng 3 đến 5 dòng)

PHẦN II VIẾT (16,0 ĐIỂM)

Trang 3

Câu 1 (6,0 điểm)

Từ ngữ liệu phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng nửa trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của tình mẹ trong cuộc sống

Câu 2 (10,0 điểm)

Em hãy tưởng tượng mình là một tia nắng ấm lần đầu tiên được mẹ Mặt Trời giao nhiệm vụ đi tiếp thêm sức sống cho vạn vật, hãy kể lại hành trình trải nghiệm trong một ngày thú vị ấy

………HẾT………

ĐỊNH HƯỚNG CHẤM

Trang 4

I YÊU CẦU CHUNG

1 Giám khảo cần nắm vững nội dung, yêu cầu của đề bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng sáng tạo và kĩ năng tạo lập văn bản

2 Giám khảo chủ động vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm; chấp nhận các kiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục, tránh đếm ý cho điểm Khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn; có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc Những bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tùy vào mức độ

để cho điểm

3.Tổng điểm của toàn bài là 20,0 điểm, cho lẻ đến 0,25 điểm Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số thang điểm chính; trên cơ sở đó, giám khảo có thể bàn bạc thống nhất định ra các thang điểm chi tiết

II GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phầ

5

Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ:

+ Tạo nên giọng điệu thiết tha cho bài thơ;

+ Gợi sức sống và sự bền bỉ trong lời ru của mẹ;

+ Khẳng định tình mẹ thiêng liêng, bất diệt;

+ Thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca tình mẹ của tác giả

1,0

6

HS chia sẻ điều bản thân muốn nói với người mẹ kính yêu của mình miễn là nhân văn, chân thực, sâu sắc. 

1,0

II Câu 1 VIẾT 16,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: Có đủ các phần

mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn

đề

0,5

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò của tình mẹ

c Triển khai được vấn đề nghị luận:

+ Tình mẹ là tình cảm thiêng liêng, cao quý nhất; 0,5

Trang 5

+ Tình mẹ yêu thương, chăm sóc, chở che, nâng đỡ con trên mọi chặng đường đời;

+ Tình mẹ là điểm tựa tinh thần, tiếp thêm cho con động lực, sức mạnh, niềm tin,…

+ Cuộc sống của con người sẽ như thế nào khi thiếu vắng tình yêu thương của mẹ;

+ Trong cuộc sống, mỗi người cần phải nâng niu, trân trọng tình cảm thiêng liêng này;

+ Nhiều người chưa ý thức được vai trò của tình mẹ, lại có những người có hành động, thái độ, cách cư xử chưa đúng mực với mẹ của mình Thái độ đó thật đáng chê trách

1,0 1,0 0,5 0,5 0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo:Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

0,5

Câu 2 a Đảm bảo cấu trúc một bài văn có đầy đủ mở bài, thân

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Tia nắng ấm kể lại hành trình trải nghiệm một ngày thú vị khi lần đầu tiên được mẹ Mặt Trời giao nhiệm vụ đi tiếp thêm sức sống cho vạn vật

0,5

c Triển khai bài viết theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- HS tùy sức tưởng tượng và kể sao cho thú vị, sáng tạo và hấp dẫn, miễn là bám vào đặc điểm và vai trò của tia nắng là đem lại sự sống cho vạn vật

- Sau đây là một số gợi ý:

* Mở bài: Tia nắng ấm giới thiệu về mình, giới thiệu về trải

nghiệm

* Thân bài: Tia nắng ấm kể lại diễn biến trải nghiệ.m

+ Giới thiệu thời gian, không gian diễn ra trải nghiệm

+ Kể lại các sự việc trong hành trình trải nghiệm:

- Một ngày mới bắt đầu, tia nắng nhận nhiệm vụ từ mẹ Mặt Trời;

- Những nơi tia nắng đã đi qua (mặt biển, khu rừng, cánh đồng, trường học…); những việc tia nắng đã làm (đánh thức những đàn chim đang ngủ, tỏa ánh nắng xuống các vòm lá, đùa giỡn với các cô cậu học trò…); những nhân vật liên quan đến hành trình trải nghiệm của tia nắng ấm…

- Kết thúc hành trình trải nghiệm của tia nắng

(lưu ý đan xen yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm)

1,0

1,0 1,5 3,0

1,0

Trang 6

*Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ của tia nắng về hành trình trải

d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp

e Sáng tạo: Có cách kể chuyện độc đáo, diễn đạt tốt, mới

Ngày đăng: 13/04/2023, 02:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w