PowerPoint Presentation Tên thành viên Bài 7 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ (tiết 3) Bài 7 Công dân với các quyền dân chủ 1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân 2 Quyền t[.]
Trang 1Tên thành viên
Trang 2Bài 7 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
DÂN CHỦ
(tiết 3)
Trang 3Bài 7
Công
dân với
các
quyền
dân chủ
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
2.Quyền tham gia quản lí
nhà nước và xã hội
3.Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Trang 43 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
a, Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong
những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại.
Trang 5Nội dung Khiếu nại Tố cáo
Khái niệm
Là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết
về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Mục đích Khôi phục quyền lợi (hợp pháp) bị xâm phạm Ngăn chặn hành vi trái pháp luật.
Người có quyền Cá nhân, tổ chức có quyền lợi bị xâm phạm Chỉ có công dân.
Người có thẩm quyền
giải quyết
- Thủ trưởng cơ quan của người khiếu nại.
- Cấp trên của thủ trưởng cơ quan của người khiếu nại
- UBND tỉnh hoặc thành phố.
- Thủ trưởng cơ quan của người bị tố cáo
- Cấp trên của thủ trưởng của cơ quan người bị tố cáo.
- Chánh thanh tra các cấp.
Trang 61959 1980
Trang 7Điều 30 – Hiến pháp 2013
1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.
3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.
Trang 8BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Chị N là kế toán, anh S là nhân viên cùng công tác tại Sở X Anh S biết chuyện chị N dùng tiền quỹ của cơ quan cho vay nặng lãi nên chị
N đã tìm gặp và đưa anh S 5 triệu đồng để anh không phát tán thông tin này Anh S không đồng ý nên chị N đã trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp của anh S Hành vi nào bị khiếu nại ? Hành vi nào bị
tố cáo ?
Hành vi bị khiếu nại: hành vi hành chính của chị N, vì chị N là kế toán nhưng đã trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp của anh S.
Hành vi bị tố cáo: chị N dùng tiền quỹ cơ quan để cho vay nặng lãi.
-> Anh S khiếu nại hành vi hành chính của chị N để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
-> Anh S tố cáo nhằm báo với cơ quan có thẩm quyền nhằm phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật trên.
Trang 9BƯỚC 1
Quy
trình
khiếu
nại và
giải
quyết
khiếu
nại
Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật định.
BƯỚC 2
Người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết
Quyết định của người giải quyết khiếu nại
có hiệu lực thi hành
Người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết
BƯỚC 3
Khiếu nại lên cơ quan cấp trên của bước 1
Kiện ra TAHC thuộc TAND
Người giải quyết khiếu nại lần 2 xem xét giải quyết BƯỚC 4 Kết thúc Khởi kiện ra TAHC thuộc TAND (theo thủ tục tố tụng)
Trang 10BƯỚC 1
Quy
trình
tố
cáo
và
giải
quyết
tố
cáo Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết tố cáo
Người giải quyết tố cáo xem xét giải quyết trong thời gian quy định
BƯỚC 2
Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy định…-> tố cáo lên cơ quan cấp trên trực
tiếp của người giải quyết bước 2
Có dấu hiệu tội phạm -> chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra, VKS giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
BƯỚC 3 BƯỚC 4 Cơ quan, cá nhân giải quyết tố cáo lần 2 giải quyết trong thời hạn luật định
Trang 11BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Chị U là kế toán, anh H là nhân viên cùng công tác tại Sở N Anh H biết chuyện chị U dùng tiền quỹ của cơ quan cho vay nặng lãi nên chị
U đã tìm gặp và đưa anh H 5 triệu đồng để anh không phát tán thông tin này Anh H không đồng ý nên chị U đã trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp của anh H Anh H khiếu nại hành vi hành chính của chị U đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nào ? Nêu các bước?
Trang 12BƯỚC 1 Anh H sẽ khiếu nại với Giám đốc Sở N vì chị U làm kế toán công tác tại Sở N nên Giám đốc Sở N là người có thẩm quyền
giải quyết.
BƯỚC 2 Giám đốc Sở N xem xét, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Anh H đồng ý với
kết quả giải quyết
Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành
Anh H không đồng ý với kết quả giải quyết
Sở N thuộc sự quản lý của UBND Tỉnh thì anh H sẽ khiếu nại lên Chủ tịch UBND Tỉnh.
BƯỚC 3
Trang 13c, Ý nghĩa
- Là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân.
- Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.
- Quyền công dân được bảo đảm, bộ máy nhà nước được củng cố vững mạnh.
Trang 14d, Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ của công dân.
Trách nhiệm của Nhà nước Trách nhiệm của công dân
- Phải đảm bảo các điều kiện để nhân dân
thực hiện quyền dân chủ
- Quốc hội ban hành Hiến pháp và các luật
làm cơ sở pháp lí vững chắc cho sự hình
thành chế độ dân chủ trực tiếp và dân chủ
gián tiếp
- Chính phủ và chính quyền các cấp tổ chức
thi hành Hiến pháp và pháp luật
- Tòa án và các cơ quan tư pháp phát hiện
kịp thời và xử lí nghiêm minh những vi
phạm pháp luật
- Thực hiện tốt quyền dân chủ, có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ
- Mọi hành vi lạm dụng quyền dân chủ… đều bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật
Trang 15BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 16Câu 1 Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm
A.tài sản thừa kế của người khác.
B lợi ích hợp pháp của mình.
C ngân sách quốc gia.
D nguồn quỹ phúc lợi.
(Câu 90 - Mã đề 307 - Đề thi THPT Quốc gia năm 2019)
Trang 17Câu 2 Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp
nào sau đây ?
A Bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
B Nhận quyết định điều chuyển công tác.
C Bị đe dọa tính mạng, sức khỏe.
D Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.
(Câu 104 - Mã đề 312 - Đề thi THPT Quốc gia năm 2019)
Trang 18Câu 3 Công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường
hợp nào sau đây ?
A Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.
B Phát hiện người sử dụng ma túy
C Phát hiện đường dây khai thác gỗ lậu.
D Bị thu hồi đất ở chưa thỏa đáng.
(Câu 99 - Mã đề 308 - Đề thi THPT Quốc gia năm 2019)
Trang 19Câu 4: Anh M là Chi cục trưởng Chi cục X chở chị S là nhân viên đi công tác bằng xe moto Trên đường đi, anh M đã vượt đèn đỏ và anh C là CSGT yêu cầu dừng xe Vào thời điểm anh C lập biên bản và ra quyết định xử phạt anh M, cách đó không xa, anh N là tài
xế xe taxi bị hành khách trên xe là anh G khống chế dung dao đam vào bụng Sau khi
thoát khỏi xe và kêu cứu, anh N ngã gục xuống đường, lợi dụng lúc này, anh G bỏ chạy Anh C nhờ người đưa anh N đi cấp cứu còn mình thì truy đuổi anh G Thấy trong quyết định xử phạt anh M có ghi them lỗi đi sai làn đường dù anh M không vi phạm, chị S đã đưa sự việc lên mạng xã hội Không ngờ hành động của chị S khiến việc anh M bị xử
phạt lan truyền rộng rãi dẫn đến uy tín của anh bị ảnh hưởng Bức xúc, anh M đã tạo tình huống để chị S mắc lỗi nghiêm trọng rồi dựa vào đó thực hiện quy trình kỉ luật và chị S
đã phải nhận quyết định buộc thôi việc Những ai sau đây có thể vừa được thực hiện
quyền khiếu nại vừa được thực hiện quyền tố cáo?
(Câu 114 – Mã đề 310 - Đề thi THPT Quốc gia năm 2021)
A Chị S và anh N B Anh M, anh N và chị S
C Anh C, anh M và anh G D Chị S và anh M