BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Đề tài “Phân tích, đánh giá về tình hình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu k[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 2
1.1 Một số lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế 2
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 2
1.1.2 Phát triển kinh tế 3
1.1.3 Mối quan hệ giữa Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế 3
1.2 Những tiêu thức đánh giá sự phát triển 4
1.2.1 Những tiêu thức đánh giá sự tăng trưởng Kinh tế 4
1.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 4
1.2.1.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 5
1.2.1.3 Thu nhập quốc dân (GNI hay Y) 5
1.2.2 Những tiêu thức phản ánh cơ cấu kinh tế 6
1.2.3 Tiêu thức phản ánh tiến bộ xã hội 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2021 7
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam 7
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế 10
2.3 Thực trạng tiến bộ xã hội Việt Nam 15
2.4 Đánh giá chung 21
2.4.1 Thành tựu 21
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI 23
3.1 Cơ hội và thách thức 23
3.1.1 Cơ hội 23
3.1.2 Thách thức 26
Trang 33.2.1 Mở cửa nền kinh tế: hội nhập kinh tế quốc tế 30
3.2.2 Vốn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 31
3.2.3 Tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp khó khăn do dịch bệnh 32
3.2.4 Nghiên cứu và triển khai công nghệ mới 34
3.2.5 Tạo dựng môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước 36
3.2.6 Tái cơ cấu đầu tư và đổi mới chính sách đô thị 37
3.2.7 Đảm bảo bền vững môi trường 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 39
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tăng trường kinh tế là một trong những thước đo quan trọng nhất về thu nhập và làđiều kiện cần thiết để một quốc gia có thể đạt được sự phồn thịnh trong tương lai Bêncạnh mục tiêu tăng trưởng hàng năm, thì duy trì tốc độ tăng trường cao trong dài hạnluôn là mục tiêu hàng đầu của chính sách phát triển kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trường liên tục với tốc độ cao trong những nămqua, nhờ đó Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài nhiều năm, đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân đã được cải thiện đáng kểm nền kinh tế Việt Namđang từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và toàn thế giới
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2010-2020 củaViệt Nam là “đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được bước chuyển biến quantrọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏitình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vậtchất văn hoá, tinh thần của nhândân Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức tạo nền tảng
để đưa nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020 Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội Bảo vệ vững chắc độc lập,chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia Nâng cao vị thế của Việt Nam trongkhu vực và trên trường quốc tế.” Muốn Việt Nam đứng vững trên con đường phát triểnthì cần phải hiểu đúng nghĩa về tăng trưởng, phát triển kinh tế và phát triển bền vững
Vì vậy em xin trình bày về vấn đề: “Đánh giá về tình hình tăng trưởng kinh tế, chuyểndịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (2018-2021)."
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Một số lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
● Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ
và quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
● Vai trò:
Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá,dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất đểgiảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyếtđịnh đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tớigiàu có, thịnh vượng
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chấtlượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suydinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá… phát triển
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp.Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quantrọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thìthất nghiệp có xu hướng giảm
Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cốchế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nước đối với xã hội
Đối với các nước chậm phát triển, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết
để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển
● Hạn chế: Tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc
gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.Thực tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế– xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt.Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế
“quá nóng”, gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàulên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội
Trang 6tăng lên Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra nhữngbiện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững.
1.1.2 Phát triển kinh tế
● Khái niệm PTKT: Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của
nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh
về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội
● KN Phát triển bền vững: Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu
cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu
đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởngkinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
● KN chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình
khách quan làm thay đổi cơ cấu, tỷ trọng, tốc độ và chất lượng của các mốiquan hệ kinh tế giữa các ngành và các vùng để đạt được cơ cấu hợp lý hơn cho
sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia
● Kn tiến bộ xã hội: Tiến bộ xã hội là quá trình phát triển của xã hội loài người
từ thấp lên cao, từ một hình thái kinh tế xã hội này đến một hình thái kinh tế
-xã hội khác cao hơn, đem lại những giá trị vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho
sự hoàn thiện bản chất con người
Yếu tố ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội: Sự tiến bộ xã hội thể hiện ở sự pháttriển nhân tố con người (HDI- Human Development Issue), sự công bằng xãhội, sự phân hóa giàu nghèo và chênh lệch phát triển giữa các khu vực,…
1.1.3 Mối quan hệ giữa Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Như đã nói ở trên, phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọimặt của nền kinh tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoànthiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia Quá trình phát triển phụ thuộc vào cácnhân tố nội tại bên trong của một nền kinh tế
Trang 7Ngược lại, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với kỳ gốc Thông thường, tăng trưởng kinh
tế thường được đánh giá trong thời kỳ một năm
Từ đó, thấy được giữa chúng có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Trước hết, tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế Sự tích lũy vềlượng là nền tảng cơ bản để biến đổi về chất của nền kinh tế, từ đó cải thiện cuộc sốngcủa người dân
Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn tăng năng lực nội định của nềnkinh tế Đây cũng là cơ sở để thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế, khuyếnkhích đông đảo các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh tế, từ đó tạo thu nhập vàcải thiện đời sống
Đặc biệt, tăng trưởng kinh tế cũng là yếu tố quan trọng để tăng thu ngân sách thôngqua thuế, phí, lệ phí Từ đó, tăng đầu tư công và chi ngân sách để phát triển kinh tế,xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội
Phát triển kinh tế cũng tác động trở lại đối với sự tăng trưởng kinh tế thông qua tạo
cơ sở kinh tế xã hội vững chắc để đạt được thành tựu tăng trưởng kinh tế trong tươnglai
1.2 Những tiêu thức đánh giá sự phát triển
1.2.1 Những tiêu thức đánh giá sự tăng trưởng Kinh tế
1.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị toàn bộ các sản phẩm cuối cùng và các hoạt động dịch vụ được tạo
ra hằng năm của mỗi nước không kể các sản phẩm trung gian và không bao gồmnhững phần giá trị của người trong nước được tạo ra ở nước ngoài, nhưng lại bao gồm
cả những phần giá trị của người nước ngoài được tạo ra trong lãnh thổ quốc gia
GDP = C + I + G + NX
Trong đó:
C: là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế
Trang 8I: Tổng đầu tư cá nhân quốc nội
G: là tổng chi tiêu của chính phủ (tiêu dùng của chính phủ)
NX: là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế
1.2.1.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Là tổng giá trị toàn bộ các sản phẩm cuối cùng và các hoạt động dịch vụ được tạo
ra hằng năm của mỗi nước không kể các sản phẩm trung gian và các phẩn giá trị phảichi trả cho người nước ngoài, nhưng lại bao gồm cả phần giá trị được tạo ra ở nướcngoài mà thuộc quyền sở hữu của người trong nước
GNP = C + I + G + (X - M) + NR
Trong đó:
C: Chi phí tiêu dùng cá nhân
I: Tổng đầu tư cá nhân quốc nội
G: Chi phí tiêu dùng của nhà nước
X: Kim ngạch xuất khẩu ròng các hàng hóa và dịch vụ
M: Kim ngạch nhập khẩu ròng của hàng hóa và dịch vụ
NR: Thu nhập ròng từ các tài sản ở nước ngoài (thu nhập ròng)
GNP nhấn mạnh những khía cạnh của chủ sở hữu
GDP nhấn mạnh khía cạnh không gian lãnh thổ của các
Hầu hết các quốc gia trên thế giới nằm trong 2 trường hợp sau:
+ Những quốc gia có GNP lớn hơn GDP
+ Những quốc gia có GNP nhỏ hơn GDP
1.2.1.3 Thu nhập quốc dân (GNI hay Y)
GNI là thước đo tổng hợp lớn nhất của thu nhập quốc dân, đo lường toàn bộ tổnggiá trị gia tăng từ các nguồn trong nước và nước ngoài do những người cư trú củanước đó tạo ra
Trang 9GNI theo PPP (Purchasing Power Parity) là GNI quy đổi sang USD quốc tế theo hệ
số quy đổi ngang giá sức mua Theo tỷ giá này, 1USD có sức mua ở những nước khácnhau sẽ tương đương với sức mua 1 USD ở Mỹ
Bình quân GNI/người và GNI/người (PPP): Là chỉ số cho thấy mức sống (mức thunhập tiêu dùng) trung bình của mỗi nước và sự chênh lệch giàu nghèo giữa các nước,các vùng, các nền kinh tế
1.2.2 Những tiêu thức phản ánh cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (% của nhóm ngành kinh tế trong GDP): Đây là một tiêu thức phảnánh đặc trưng trình độ phát triển và sức mạnh kinh tế của một nước, một vùng
Là tỷ trọng tương quan giữa 3 nhóm ngành kinh tế: nông-lâm-ngư nghiệp, côngnghiệp-xây dựng, dịch vụ
Tỷ số xuất - nhập khẩu: T = X*100 / N:
o Nếu T > 100 thì được gọi là xuất siêu
o Nếu T < 100 thì được gọi là nhập siêu
1.2.3 Tiêu thức phản ánh tiến bộ xã hội
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index): là sự kết hợp 3 yếutố: tuổi thọ, giáo dục (tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học trung bình) và GDP/người(theo PPP) HDI là tiêu thức bổ sung và làm sáng tỏ sự chênh lệch về trình độ pháttriển sức sản xuất và mức sống vật chất văn hoá giữa các nước
Giá trị của HDI từ 0,000 - 1,000:
o HDI thấp 0,000 – 0,499
o HDI trung bình 0,500 – 0,799
o HDI cao 0,800 – 1,000
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, CƠ CẤU KINH TẾ
VÀ TIẾN BỘ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2021
2.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Năm 2018:
GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây,khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉđạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mứctăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76%,đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7%
Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng; GDP bình quânđầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so vớinăm 2017 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnchiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khuvực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98% (cơ cấutương ứng của năm 2017 là: 15,34%; 33,40%; 41,26%; 10,0%)
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so với năm2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%
Năm 2019
GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%,quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48%; quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốchội đề ra từ 6,6%-6,8%, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp đượcChính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương và cộngđồng doanh nghiệp cùng nỗ lực thực hiện để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng Mứctăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018 nhưng cao hơn mứctăng của các năm 2011-2017 Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng7,3%, đóng góp 45%
Trang 11Về cơ cấu kinh tế năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng13,96% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49%; khu vực dịch vụchiếm 41,64%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91% (Cơ cấu tương ứngcủa năm 2018 là: 14,68%; 34,23%; 41,12%; 9,97%).
Trên góc độ sử dụng GDP năm 2019, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,23% so với năm2018; tích lũy tài sản tăng 7,91%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,71%; nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,35%
Năm 2020
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam Kinh tế thế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%.
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội củacác quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trung vẫn tiếp diễn Trongnước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế vàcuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Tuy nhiên, vớinhững giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu kép “vừa phòngchống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quảtích cực với việc duy trì tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhấttrong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì
đó là một thành công của nước ta với tốc độ tăng thuộc nhóm nước cao nhất thế giới.Cùng với Trung Quốc và Myanmar, Việt Nam là một trong ba quốc gia ở châu Á cómức tăng trưởng tích cực trong năm nay; đồng thời quy mô nền kinh tế nước ta đạthơn 343 tỷ USD, vượt Singapore (337,5 tỷ USD) và Malaysia (336,3 tỷ USD), đưaViệt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á (sauIndonesia 1.088,8 tỷ USD; Thái Lan 509,2 tỷ USD và Philippines 367,4 tỷ USD).Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, sản lượng một số cây lâu năm, sảnphẩm chăn nuôi chủ yếu và sản lượng tôm năm 2020 tăng khá đã đưa tốc độ tăng củakhu vực này đạt 2,68%, cao hơn năm 2019 (2,01%) Khu vực công nghiệp và xâydựng đạt tốc độ tăng cao nhất với 3,98%, đóng góp 1,62 điểm phần trăm vào mức tăng
Trang 12chung Đối với khu vực dịch vụ, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng giảm 1,2% trong 6 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước, nhưng sau đó
đã phục hồi rõ rệt với tốc độ tăng 6 tháng cuối năm đạt 6,2%
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷtrọng 14,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%; khu vực dịch vụchiếm 41,63%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,8% (Cơ cấu tương ứngcủa năm 2019 là: 13,96%; 34,49%; 41,64%; 9,91%)
Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm 2019; tíchlũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩu hànghóa và dịch vụ tăng 3,33%
Năm 2021
Ước tính GDP năm 2021 tăng 2,58% (quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý IIIgiảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%) so với năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởngnghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địaphương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chốngdịch bệnh Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toànnền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vựcdịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷtrọng 12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu vực dịch vụchiếm 40,95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%
Về sử dụng GDP năm 2021, tiêu dùng cuối cùng tăng 2,09% so với năm 2020; tíchlũy tài sản tăng 3,96%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,01%; nhập khẩu hànghóa và dịch vụ tăng 16,16%
Trang 13GDP Việt Nam giai đoạn 2018 – 2021
(Theo World Bank)
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế
Từ một nền kinh tế lúa nước lạc hậu với khoảng 90% lao động làm nông nghiệp,sau 35 năm đổi mới và đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, nềnkinh tế Việt Nam đã có chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đạt được một số thành tựu quan trọng như: Kinh tế liên tục tăng trưởng, tỷ lệ thấtnghiệp giảm và lạm phát được kiểm soát trong giới hạn cho phép Đóng góp vàonhững thành tựu này là nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để tận dụnghiệu quả các nguồn lực quan trọng của xã hội
Qua 35 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tăng trưởng ấntượng và từng bước hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và toàn cầu Đặc biệt, tronggiai đoạn 2018-2021, kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theohướng hiện đại, giảm dần nguồn lực khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (gọi
là khu vực 1, KV1), nguồn lực phân bổ cho khu vực công nghiệp, khai khoáng, xâydựng (khu vực 2, KV2) và khu vực dịch vụ (khu vực 3, KV3) tăng dần Nhờ đó, nềnkinh tế thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực quan trọng
Trang 14Sự đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam (theo giá hiện hành) trong giai đoạn2018-2021 liên tục tăng trưởng qua các năm
Năm Nông - Lâm - Thủy sản Công Nghiệp - Xây dựng Dịch vụ
Bảng thể hiện cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2018-2021
Trên thực tiễn theo tổng cục thống kê, năm 2018 khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam tiếp tục chuyển dịch tích cực theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỷtrọng ngành công nghiệp xây dựng và ngành dịch vụ Riêng 2020 - 2021 do ảnh hưởngtiêu cực của dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạtđộng thương mại, dịch vụ Khu vực dịch vụ trong năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất của các năm 2011-2020 Chuyển đổi kinh tế không chỉ diễn ra giữa các ngành kinh tế
mà còn có xu hướng chuyển đổi tích cực trong nội bộ các ngành sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế về cả tốc độ và chất lượng trong thời gian tới
Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ loại cây có giá trị thấp sang loại cây có giá trị cao; sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu Chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn như: rau màu, cây ăn trái, dược liệu… Trong sản xuất sẽ thực hiện các giải pháp quy trình kỹ thuật tiên tiến, cơ giới hóa và phát triển mạnh công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch.Chăn nuôi sẽ tiếp tục chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp; nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông
hộ theo hướng áp dụng kỹ thuật tiên tiến, có kiểm soát theo chuỗi Thủy sản được khuyến khích nuôi thâm canh, công nghiệp và quảng canh tiên tiến; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến và nuôi theo các tiêu chuẩn chứng nhận Đặc biệt là thực hiện nghiêm quy định về đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thủy sản, sớm giải quyết vấn đề
Trang 15áp “thẻ vàng” của EC; đồng thời hài hòa hóa các quy định về kiểm soát thủy sản theo thông lệ quốc tế.
Lĩnh vực công nghiệp chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành công nghiệp cógiá trị gia tăng cao và giá trị xuất khẩu lớn, trong đó có công nghiệp chế biến, chế tạo
sẽ tiếp tục là động lực quan trọng cho tăng trưởng cho các năm tiếp theo với sự hỗ trợ tích cực của khu vực doanh nghiệp FDI, đặc biệt là từ các tập đoàn kinh tế lớn, có chuỗi giá trị toàn cầu như Samsung, LG, Fomosa, Toyota,…
Đóng góp của ngành dịch vụ vào cơ cấu ngành càng tăng chứng tỏ nền kinh tế ViệtNam đang đi đúng hướng Đã tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có hàm lượng khoa học, công nghệ cao như công nghệ thông tin, truyền thông, logistic, hàng không, ngân hàng, du lịch, thương mại, điện tử… Mạng lưới thương mại
và dịch vụ phát triển mạnh trên phạm vi cả nước, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngành du lịch tiếp tục được cơ cấu lại theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và phát triển đa dạng các sản phẩm, nhất
là tại các vùng du lịch trọng điểm
Về cơ cấu lao động
Giai đoạn 2018-2021, cùng với phát triển kinh tế, lực lượng lao động Việt Nam cóviệc làm tăng đều qua các năm (ngoại trừ năm 2020, tình trạng người lao động bị mấtviệc làm tăng, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19)
Theo Tổng cục Thống kê (2021), số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có “công ăn,việc làm” tăng đều qua từng năm Riêng năm 2020, cả nước có 32,1 triệu người từ 15tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 bao gồm người bị mất việc làm,phải nghỉ giãn việc hoặc nghỉ luân phiên, giảm giờ làm
Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP;khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuếsản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,98% Cụ thể, sự chuyển biến mạnh mẽ trong
cơ cấu kinh tế là điểm nhấn tích cực trong năm 2018, đóng góp 0,65 điểm phần trămvào giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế (nông nghiệp và thủy sản lần lượt đóng góp0,37 và 0,23 điểm phần trăm) Năm 2020 tỷ trọng lao động trong các KV1, 2, 3 lầnlượt là: 34,78%; 32,65%; 32,57%
Trang 16Từ đầu năm 2021 đến nay, dù dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp và nặng nề,nhưng các địa phương kiên định thực hiện “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịchbệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội Nhờ thựchiện chủ trương đúng đắn này, tỷ lệ lao động làm việc tại các khu vực doanh nghiệptrong 6 tháng đầu năm 2021 chỉ giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2020.
Đáng chú ý, tỷ trọng lao động làm việc trong các khu vực không có sự biến độnglớn trong nửa đầu năm 2021, theo đó tỷ trọng lao động ở KV1 chiếm 27,9%, tăng1,9%; KV2 chiếm 32,8%, tăng 0,5%; KV3 chiếm 39,3%, tăng 2,4% so với cùng kỳnăm 2020
Nhìn chung, cơ cấu GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2018-2020 thay đổi theo sựchuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu phân bổ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theohướng hiện đại, nghĩa là nền kinh tế có sự chuyển dịch cơ cấu từ KV1 sang KV2 vàKV3
Cán cân thương mại
Bảng số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu các năm 2018-2021
Bảng số liệu trên thể hiện rõ giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng kim ngạch củaViệt Nam từ năm 2018 đến 2020 và 6 tháng đầu năm 2021 Chúng ta có thể thấy rõmột xu hướng tăng trưởng liên tục về giá trị xuất-nhập khẩu, sự đảo chiều rõ rệt từnhập siêu sang xuất siêu qua mỗi năm Trong giai đoạn 2018-2020, Việt Nam mởrộng, giao thương hàng hóa với các nước trong khu vực châu Á, cũng như các khu vựckhác trên thế giới Nhờ đó, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đã đạtmức tăng trưởng tích cực, năm sau cao hơn năm trước
Trang 17Cụ thể, về xuất khẩu, nếu như năm 2018 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt244,72 tỷ USD thì đến năm 2020, con số này đã cán mốc 281,5 tỷ USD.
Tương tự, về nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam cũng đạt kết quả tích cực Năm
2018, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 237,51 tỷ USD 2 năm sau, con
số này đạt 262,4 tỷ USD Năm 2019 tổng kim ngạch của nước ta đã vượt ngưỡng 500
tỷ USD và hy vọng sẽ sớm vượt ngưỡng 1000 tỷ USD trong tương lai không xa
Theo số liệu chính thức từ Tổng Cục Thống Kê thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩucủa Việt Nam năm 2021 đạt 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020 Đây là con
số kỷ lục chưa từng có của nước ta, qua đó chính thức đưa Việt Nam vào danh sách 20nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới Trong đó, kim ngạch xuất khẩuđạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước, kim ngạch nhập khẩu đạt 332,23 tỷUSD, tăng 26,5% Tính chung cả năm 2021 xuất siêu đạt 4,08 tỷ USD (con số này hơikhiêm tốn so với năm 2020 khi chúng ta xuất siêu kỷ lục hơn 20 tỷ USD)
Trong 5 năm đầu, từ 2010-2015 chúng ta thường nhập siêu (giá trị nhập khẩu lớnhơn giá trị xuất khẩu) hoặc có thặng dư không đáng kể Đặc biệt trong 3 năm 2009-2010-2011 chúng ta liên tục nhập siêu ở mức trên dưới 10 tỷ USD Tuy nhiên trong 5năm gần đây, từ 2016-2020 chúng ta liên tục suất siêu (giá trị xuất khẩu lơn hơn nhậpkhẩu) Giá trị xuất siêu tăng dần qua mỗi năm và đạt kỷ lục hơn 20 tỷ USD vào năm
2020 Thặng dư từ thương mại (xuất siêu) lớn giúp cho dư trữ ngoại hối tăng mạnh,góp phần ổn định tiền tệ, tăng năng lực quốc gia
Phát huy những thành tựu thương mại của những năm trước đã đạt được, nhữngnăm qua, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới
để tìm kiếm thị trường, mở rộng hoạt động thương mại toàn cầu
Như vậy, sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thếgiới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế đấtnước Từ nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vậtchất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển
So với những thời kỳ trước, trong những năm gần đây, diện mạo đất nước có nhiềuthay đổi, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng
Trang 18lên, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát tương đối thấp, cán cân thương mại được cải thiện theohướng tích cực
2.3 Thực trạng tiến bộ xã hội Việt Nam
Chỉ số HDI của Việt Nam năm 2019 là 0.703; tăng 101.44% so với năm 2018
Chỉ số HDI của Việt Nam năm 2020 là 0.706; tăng 100.43% so với năm 2019 Việt Nam từ nhóm các quốc gia, vùng lãnh thổ có chỉ số HDI trung bình đã gianhập nhóm mức cao trong năm 2019 và 2020 Thứ hạng HDI của Việt Nam từ năm
2018 là 118 đã lên vị trí 117 vào năm 2019 Qua đó cho thấy sự nỗ lực không ngừngnghỉ của Đảng và Nhà nước trong việc nỗ lực, tạo mọi điều kiện tốt nhất để phát triểnkinh tế, phát triển con người
Theo Báo cáo Phát triển Con người của UNDP 2021-2022, chỉ số phát triển conngười đã giảm trên toàn cầu hai năm liên tiếp lần đầu tiên trong lịch sử 32 năm của tổ
Trang 19chức này Nguyên nhân chính là do đại dịch Covid-19 Chỉ số Phát triển Con người đãgiảm trở lại mức của năm 2016, làm đảo ngược nhiều tiến độ hướng tới các mục tiêuphát triển bền vững.
Giá trị HDI của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, về cơ bản không thay đổi so vớinăm 2019 (0,704) Giá trị HDI của Việt Nam năm 2021 đứng thứ 6 trong khu vựcĐông Nam Á Bên cạnh đó, HDI của Việt Nam đã tăng hai bậc trong bảng xếp hạngtoàn cầu từ 117/189 quốc gia năm 2019 lên 115/191 quốc gia năm 2021 Điều này chothấy sự tiến bộ và ổn định của HDI tại Việt Nam
Tuổi thọ trung bình
Cùng với chất lượng dân số được cải thiện về nhiều mặt, tuổi thọ trung bình củangười Việt Nam năm 2018 tăng nhanh (73,5 tuổi), cao hơn nhiều nước có cùng mứcthu nhập bình quân đầu người
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tuổi thọ trung bình củangười Việt Nam năm 2019 là 73,6 tuổi Trong đó tuổi thọ của nam giới là 71,0 tuổi,của nữ giới là 76,3 tuổi
Tuổi thọ trung bình theo giới tính từ giai đoạn 2015-2021
Có thể thấy, tuổi thọ trung bình tại Việt Nam thời gian qua đã có sự cải thiện đáng
kể, ngày càng tăng Đây là một điểm tích cực trong việc nâng cao chất lượng dân số,song cũng đặt ra nhiều thách thức trong việc hoạch định chính sách dân số thích ứng
Trang 20với già hóa dân số và vấn đề đảm bảo an sinh xã hội đối với người cao tuổi tại ViệtNam.
Tuy nhiên, đến năm 2019, tuổi thọ bình quân dân số Việt Nam đã là 73,6 tuổi, caohơn tuổi thọ bình quân của thế giới 1,6 tuổi, nếu tính theo mức tăng tuổi thọ bình quâncao nhất là 0,1 tuổi/năm thì dân số Việt Nam đã già hóa hơn dân số thế giới khoảng 16năm Như vậy tổng thời gian dân số Việt Nam già hóa nhanh so với mức chung của thếgiới là khoảng 96 năm Điều này cho thấy, mặc dù tuổi thọ trung bình của Việt Namtăng phản ánh mức tăng trong điều kiện sống, song cũng thể hiện rõ xu thế dân số giàhóa nhanh ở Việt Nam
Ngoài ra, đời sống vật chất của người cao tuổi Việt Nam còn thấp Do đó, bên cạnhcác chính sách nhằm nâng cao chất lượng dân số, Việt Nam cần xây dựng đồng bộ các
Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi như đã nêu trong mục tiêu của Nghị quyết số21- NQ/TW ngày 25/10/2017 tại Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa XII của BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Công tác dân số trong tình hình mới: Cảithiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và hệ thống an sinh xã hội, chínhsách lao động cho người cao tuổi Tạo điều kiện cho người cao tuổi tiếp tục tham giahoạt động kinh tế giúp giải quyết các vấn đề về xã hội, nâng cao mức sống, góp phầnthúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ, tăng quy mô sản xuất, từ đó làm tăngtiến bộ xã hội
Tuổi thọ trung bình của dân số cả nước năm 2020 là 73,7 tuổi (tăng 0,1 tuổi so vớinăm 2019: 73,6 tuổi) Thời gian qua, ngành y tế đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêuQuốc hội, Chính phủ giao năm 2020 cũng như giai đoạn 2016-2020, là một trongnhững lực lượng đi đầu, đóng góp quan trọng vào thành công trong phòng chốngCOVID-19 Việt Nam là điểm sáng phòng chống COVID-19 thành công, là 1 trong 4quốc gia đầu tiên giải trình tự gene virus, là 1 trong 5 quốc gia sản xuất được sinhphẩm chẩn đoán kháng thể, chủ động được sinh phẩm chẩn đoán, sản xuất thành côngmáy thở, là một trong ít quốc gia trong ASEAN thử nghiệm vaccine trên người Đến năm 2021, tuổi thọ trung bình đã giảm nhẹ xuống còn 73,6 tuổi, tuổi thọ trungbình của người Việt Nam cao thứ 5 trên tổng số 11 nước trong khu vực Đông Nam Á.Năm 2021, Bộ Y tế cho rằng công cuộc phòng chống đại dịch chưa có điểm kết thúc,
sự biến đổi của virus đòi hỏi phải có sự quyết tâm cao hơn nữa trong đại chiến cam go
Trang 21này Ngành y tế cũng phấn đấu tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt khoảng 91% Tháng3/2021, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong cấp phép ngành dược, an toàn thực phẩm.Tháng 7/2021, thực thi khám chữa bệnh ngoại trú không dùng giấy, đặt khám trựctuyến trên toàn quốc.
Số năm đi học bình quân và số năm đi học kỳ vọng của Việt
Nam giai đoạn 2018-2021
Số năm đi học bình quân Số năm đi học kỳ vọng
Số năm đi học bình quân của cả nước những năm 2018 - 2021 tiếp tục xu hướngtăng của các giai đoạn trước Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới kết quả
đó là số năm đi học bình quân của nữ tăng nhanh hơn số năm đi học bình quân củanam Tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa nam và nữ từng bước đượcthu hẹp Số năm đi học bình quân của nữ tuy vẫn thấp hơn số năm đi học của nam,nhưng đã tăng từ 8,0 năm trong năm 2016 lên 8,6 năm trong 2019 Trong khi đó, sốnăm đi học bình quân của nam chỉ tăng từ 9,1 năm lên 9,4 năm Tính chung, số năm đihọc bình quân của cả nước năm 2018 đạt 8,7 năm; 2019 đạt 9,0 năm và 2020 đạt 9,1năm Số năm đi học kỳ vọng cũng có xu hướng tăng, nhưng với tốc độ chậm hơn
2018 là 12,1 năm; 2019 và 2020 cùng ở mức 12,2 năm Như vậy, từ năm 2018 đếnnăm 2021, số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học của cả nước chỉ tăng0,9 năm; bình quân mỗi năm tăng 0,225 năm