XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN
Trang 1XỬ LÝ NƯỚC THẢI
BẰNG CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN
† Tại sao màng lọc sinh học MBR là công
nghệ triển vọng nhất để xử lý nước thải ?
-MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính trong đó việc tách cặn đã được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2
-Nhờ sử dụng màng,các thể cặn được giữ lại trong bể lọc,giúp
-cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ
-Không cần bể lắng & giảm kích thước bể nén bùn
-Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để
coliform và E.coli
-Công trình được tinh giản
-Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự
động
Trang 2-Tính ưu việt về công suất và cấu hình có giá trị tầm cỡ
-Nhờ kích thước lỗ rỗng cực kỳ nhỏ : 0.01-0.2
um nên ngăn cách được giữa pha rắn và pha lỏng
† Màng MBR là gì?
MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio
Reactor (bể lọc sinh học bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc màng
-Chúng đạt hiệu quả rất cao đã được kiểm
chứng thực tế các công trình trong việc khử cả thành phần vô cơ lẫn hữu cơ cũng như các vi sinh vật trong nước thải
-MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí và công nghệ dòng chảy gián đoạn
-MBR có thể ứng dụng với bể hiếu khí và kỵ khí
Trang 3-Việc ứng dụng MBR kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học như là một đoạn trong quy trình xử lý nước thải có thể thay thế cho vai trò tách cặn bể lắng bậc 2 và bề lọc nước đầu vào Do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc 2 và vận hành với nồng độ MLSS (chất rắn lơ lửng trong bùn) cao hơn
+ Sơ đồ kiểu ngập và kiểu đặt ngoài của
modul màng
MBR:
† Thông số kỹ thuật màng Model MBR-1000
Vật liệu chế tạo: Polypropylene
Trang 4Độ dày mao dẫn: 40 ~ 50 µm
Đường kính bó mao dẫn: 450 µm
Đường kính khe mao dẫn: 0.01 ~ 0.2 µm
Độ thấm khí: 7.0 x 10-2 cm3/cm2 • S • cmHg
Độ xốp: 40 ~ 50%
Chịu lực kéo dãn: 120,000 kPa
Cường độ lọc thiết kế: 6 ~ 9 L/m2/h
Diện tích môđun: 8 m2/môđun
Áp lực vận hành: -10 ~ -30 kPa
Công suất: 1.0 ~ 1.2 m3/ngày
† So sánh công nghệ cổ điển với công nghệ hiện đại bằng màng MBR:
- Lâu nay để xử lý nitơ, ammonia trong nước rỉ rác, người ta thường dùng phương pháp
truyền thống, qua hai giai đoạn là nitrat hoá và khử nitrat Với loại nước có nồng độ ô nhiễm cao, phương pháp truyền thống đòi hỏi phải lưu nước trong hệ thống lâu, vì thế chi phí bổ sung hoá chất cho quá trình rất lớn
- Bể sinh học màng vi lọc (MBR) xử lý nitơ,
Trang 5ammonia trong nước thải có thể khắc phục hoàn toàn nhược điểm trên Việc khử chất ô nhiễm này chỉ thực hiện duy nhất một quá
trình là khử nitrit Quá trình này gồm hai giai đoạn chính đó là giai đoạn nitrit hoá bán phần
và khử nitrit thông qua hệ thống màng vi lọc
- Bùn hoạt tính sinh trưởng lơ lửng được kết hợp với công nghệ lọc màng nhằm tách hai pha rắn - lỏng ở đầu ra Vì thế, nồng độ bùn duy trì được rất cao, thời gian lưu bùn kéo dài
để đạt hiệu quả tối ưu trong việc khử nitơ và ammonia
- Phương pháp khử nitơ trong nước truyền thống rất khó thực hiện, hiệu quả không cao
mà chi phí lại rất lớn Trước mắt phương pháp dùng bể sinh học màng MBR giúp chúng ta giải quyết được bài toán kinh tế mà vẫn cho hiệu quả cao Vì thế phương pháp này có thể thay thế hoàn toàn phương pháp truyền thống rất tốn kém trước kia
Trang 6Công ty cp đầu tư xây dựng & công nghệ môi trường việt nam