Lời mở đầu LỜI MỞ ĐẦU Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các vùng, miền trên cả nước phát t[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải phát triển hệthống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các vùng, miền trên cả nướcphát triển kinh tế một cách đồng đều Vì vậy Đảng và Nhà nước đã xác định mục tiêu hàngđầu và ưu tiên trước nhất là phát triển mạng lưới giao thông trên cả nước, có như vậy thìmới có thể đạt được mục tiêu chung của toàn nền kinh tế Do đó trong những năm gần đâyđầu tư cho xây dựng, nâng cấp và cải tạo mạng lưới giao thông chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng mức đầu tư của toàn bộ nền kinh tế Các dự án đầu tư được thực hiện chủ yếu sửdụng các nguồn vốn ngân sách, và vốn vay viện trợ nước ngoài và với khối lượng vốn lớn
Để quản lý các dự án này, Chính phủ thành lập ra các Ban quản lý thuộc các Bộ chủ quản
để có thể tập trung chuyên môn vào quản lý, đại diện cho nhà nước làm chủ đầu tư Côngtác quản lý các dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động phức tạp, đòi hỏi phải có một trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý Quản lý dự án giữ vai trò quan trọng, giúp choviệc thực hiện dự án được thực hiện theo một quy trình nhất định, đảm bảo mục tiêu đặt raban đầu cũng như hiệu quả do dự án đem lại sau này Nhận thức được vai trò của quản lý
dự án trong hoạt động đầu tư và qua tìm hiểu thực tế công tác quản lý được thực hiện tạiBan quản lý dự án 1, em đã củng cố được kiến thức về quản lý dự án và nắm bắt đượcphương pháp tổ chức và triển khai công tác quản lý đối với một dự án đầu tư đặc biệt là
những dự án đầu tư từ nguồn vốn vay viện trợ nước ngoài Chính vì vậy em đã chọn đề tài:
Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án 1 - Bộ Giao thông vận tải
Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tạiBan quản lý dự án 1 và qua đó thấy được những ưu điểm cũng như những hạn chế còn gặpphải trong công tác quản lý dự án đầu tư để đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quảquản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 – BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 (PMU1)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1
Trang 2CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
Do thời gian thực tập và khả năng có hạn nên em chỉ nghiên cứu công tác quản lý
dự án trên một góc độ và qua đó đánh giá hiệu quả của công tác quản lý tại Ban quản lý dự
án 1 Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hà và các cán bộ thuộcBan quản lý dự án 1 đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 – BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1
Ban quản lý dự án 1 được thành lập ngày 21/8/1993 theo quyết định số1669/TCCB- LĐ của Bộ Giao thông vận tải với tên gọi ban đầu là Ban Quản lý Dụ ánQuốc lộ 1 Chức năng nhiệm vụ đựơc giao ban đầu là thay mặt Bộ GTVT thực hiện các dự
án cải tạo nâng cấp quốc lộ 1 có vốn đầu tư của nước ngoài và làm chủ đầu tư trong việclập các dự án xây dựng cải tạo các đường khác để gọi vốn đầu tư nước ngoài, tham mưucho bộ trong việc đề xuất, xây dựng các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, cấp phát, quản lývốn… đối với các công trình đường bộ có vốn đầu tư nước ngoài
Đến năm 1999, để đáp ứng tình hình nhiệm vụ công việc mới, Ban Quản lý Dự ánQuốc lộ 1 được đổi tên thành Ban Quản lý Dự án 1
Từ khi thành lập tới nay, PMU1 đã được Bộ GTVT giao quản lý 6 dự án lớn vayvốn của Ngân Hàng Thế Giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đề khôi phụccải tạo lại toàn tuyến quốc lộ 1 từ biên giới Việt Trung tới Năm Căn Ngoài 6 dự án lớnnêu trên, Ban cũng được giao quản lý 2 dự án có vốn nước ngoài khác là dự án khôi phục,đóng mới các phà khu vực đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn I và giai đoạn II do chínhphủ Đan Mạch viện trợ không hoàn lại
Từ cuối năm 2001, khi công tác khôi phục cải tạo quốc lộ 1 đi vào giai đoạn kếtthúc, số các dự án vay vốn nước ngoài giảm dần, Bộ đã giao cho PMU1 quản lý thêm một
số dự án sử dụng vốn đầu tư trong nước Đó là các dự án: Mở rộng quốc lộ 1 đoạn TP HồChí Minh- Trung Lương, Mở rộng quốc lộ 1 đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận, Mở rộngquốc lộ 1 đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ, Tiểu dự án 4 của dự án cải tạo quốc lộ 6 đoạn SơnLa- Tuần Giáo, Xây dựng tuyến phía tây Nghệ An, cải tạo nâng cấp quốc lộ 70, dự án đầu
tư các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tránh ngập lụt khi có thủy điện Sơn La Bên cạnh đó, PMU1cũng đang tích cực chuẩn bị và triển khai các dự án vay vốn nước ngoài: dự án GTVT khuvực miền Trung do ADB tài trợ ( dự án ADB5), dự án phát triển cơ sở hạ tầng khu vựcđồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ (dự án WB5), dự án phát triển đồng Bằng Sông
3
Trang 4Hồng ( cùng với Ban quản lý dự án đường thủy) Gần đây nhất, PMU1 đã được bộ GTVTtiếp tục giao chuẩn bị dự án cải tạo quốc lộ 217 để vận động tài trợ ODA.
II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN 1.
1.Chức năng nhiệm vụ của Ban.
- Thực hiện các dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 1 có vốn đầu tư của nước ngoài đãđược phê duyệt theo các quy định thông lệ quốc tế và phù hợp với các thể chế luật lệ củaViệt Nam, bao gồm các khâu:
+ Tổ chức lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng kể cả lập hồ sơ đấu thầu và chọnthầu
+ ký kết hợp đồng giao thầu
+ Tổ chức giám sát việc thi công công trình
+ Tổ chức nghiệm thu thanh toán, tổng nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Theo định kỳ, lập báo cáo lên bộ về tiến trình thực hiện các dự án và đánh giá tổngkết dự án khi kết thúc công trình
2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo Ban.
2.1 Tổng giám đốc Hoàng Đình Phúc.
- Thực hiện chức năng điều hành, quản lý hoạt động của công ty
- Tổng Giám Đốc có thẩm quyền quản lý, ký kết các hợp đồng trong lĩnh vực hoạt độngcủa Ban trong phạm vi quyền lực cho phép
2.2 Phó tổng giám đốc Nguyễn Xuân Lâm.
- Phó TGĐ thường trực thay mặt TGĐ đi vắng
- Phụ trách công tác nội chính bao gồm lương, thưởng, chế độ chính sách cho người laođộng, công tác thi đua khen thưởng,kỷ luật, thanh tra chung ( trừ thanh tra xây dựng cơ
Trang 5bản), kiểm tra nội bộ trong ban, trật tự an ninh, an toàn xã hội và quan hệ với địa phươngnơi đóng trụ sở, chỉ đạo các đoàn thể công đoàn, thanh niên, phụ nữ, hội cầu đường…
2.3 Phó tổng giám đốc Nguyễn Quốc Bình.
-Chịu trách nhịêm quản lý và giải quyết các dự án thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung.-TRưởng Ban phụ trách công tác phòng chống bão lũ khu vực phía Bắc và miền Trung
2.4 Phó tổng giám đốc Lương Quang Thanh
-Chịu trách nhịêm quản lý và giải quyết các dự án thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung
- Các công tác khác Tổng Giám đốc giao trực tiếp
- Các phó TGĐ không giải quyết công việc đã giao cho phó TGĐ khác, trừ trườnghợp do công việc chung 2 người phải phối hợp bàn bạc, hoặc nhờ nhau giải quyếthay khi có ý kiến trực tiếp của TGĐ
- Khi chỉ đạo xây dựng các dự án, các gói thầu phải soát xét kỹ về trình tự thủ tụcxây dựng có bản, điều kiện hợp đồng, hồ sơ thiết kế, nguồn vốn, thủ tục giải ngân,tiến độ xây dựng, chất lượng công trình, điều kiện môi trường, an toàn… Xử lýrạch ròi trách nhiệm và sự phối hợp giữa các phong dự án với phòng nghiệp vụ vàphân ban
- Trong phạm vi đựơc phân công, các đồng chí phó TGĐ phải chủ động giải quyết vàchịu trách nhiệm Trường hợp các công việc khó khăn, phức tạp, thuộc về chủtrương và quyết sách lớn phải báo cáo TGĐ để cùng bàn bạc giải quýêt
3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Ban quản lý dự án 1.
3.1 Văn phòng chịu trách nhiệm về công tác chính sau:
- Công tác tổ chức, lao động, tiền lương
+ Quản lý cán bộ ( hồ sơ theo dõi, nhận xét)
+ Tuyển chọn, đào tạo cán bộ
5
Trang 6+ Giải quyết chế độ, chính sách với người lao động ( chế độ lương, phụ cấp, hưutrí…)
+ Tổ chức, biên chế của Ban
+ Lễ tân phục vụ hội nghị, hội họp
+ Làm thủ tục visa, quản lý đoàn ra, vào Việt Nam
+ Điều hành xe ô tô phục vụ các đoàn công tác
+ Tổ chức in ấn tài liệu, hồ sơ
+ Đảm bảo an toàn công sở tại Hà Nội trong và ngoài giờ làm việc
-Thường trực công tác thanh tra nội bộ vủa Ban, phối hợp với các phòng tổ chứcthanh tra, kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo quy định
-Thường trực công tác nghĩa vụ quân sự
- Có trách nhiêm quan hệ với địa phương nơi đóng trụ sở của Ban và các phân ban
- Thu thập báo cáo định kỳ của các phòng ban, phân ban: Tổng hợp báo cáo gửi lãnhđạo Ban và các cấp
3.2 Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ chính sau:
- Quản lý và tham mưu cho lãnh đạo Ban về công tác quản lý tài chính, công tác kếtoán của ban
- Thực hiện các thủ tục thanh toán, cấp phát vốn cho các đơn vị có liên quan( Nhàthầu, tư vân, Ban giải phóng mặt bằng…) theo chỉ đạo, phê duyệt của lãnh đạo Ban, đảmbảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý tài chính,kế toán (như sựphù hợp của hóa đơn, chứng từ, lưu trữ các chứng từ gốc…)
- Triển khai giải quyết thanh toán các nguồn vốn của dự án sau khi có thông báo vốn
về các cơ quan cấp phát ( kho bạc Nhà Nước trung ương, quỹ hỗ trợ phát triển…)
Trang 7- Cân đối nguồn vốn để lập kế hoạch chi tiêu hang năm cho Ban, quản lý hạch toán vàtham mưu cho lãnh đạo Ban về tình hình thực hiện các khoản chi phí cho hoạt động củaBan.
- Chủ trì thực hiện công tác quyết toán các dự án , lập báo cáo quyết toán, các báo cáotài chính
- Chủ trì làm việc với các đơn vị kiểm toán( kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà Nước),Các đoàn kiểm tra tài chính
- Theo dõi, quản lý toàn bộ các hợp đồng Kiểm toán, các hợp đồng bảo hiểm cồngtrình Chuẩn bị nội dung hợp đồng, theo dõi thực hiện hợp đồng, rà soát xác nhận giá trịthanh toán định kỳ, thanh toán cuối cùng, thanh lý các hợp đồng khi kết thúc
- Quản lý về tài chính các tài sản của Ban, các tài sản thu hồi từ dự án, các tài sản đầu
tư từ sự án cho đơn vị khác
- Theo dõi công tác thuế đối với các Nhà thầu, tư vấn và thực hiện nghiệp vụ thuế củaBan, công tác đấu thầu bảo hiểm
3.3 Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm về các công việc chính sau:
-Chuẩn bị cho toàn bộ các dự án trong nước từ khâu tìm kiếm dự án, lập báo cáonghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án,giám định đầu tư thường xuyên và đột xuất, thường trực thanh tra xây dựng cơ bản
- Chịu trách nhiệm công tác đấu thầu (gồm các dự án vốn trong nước và các dự ánvốn nước ngoài ODA) từ khâu lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu…công bố kết quảtrúng thầu ( trong công tác đấu thầu phải lưu ý đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa hồ sơmời thầu, phương pháp đánh giá thầu và kết quả đấu thầu trình duyệt ) Bước trình duyệt
hồ sơ mời thầu phải có sự tham gia phối hợp của phòng Quản lý dự án ( Trù công tác đấuthầu đã giao cho phòng khác thực hiện)
- Sau khi được bộ giao dự án mới và đơn vị Tư vấn thiết kế đã được chỉ định, phòng
kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu và soạn thảo để lãnh đạo Ban ký hợp đồng khảo sát thiết
kế với đơn vị tư vấn Bàn giao nội dung hợp đồng KSTK cho phòng quản lý dự án để tiếnhành giám sát theo quy định ở mục b khoản 1 điều 11 của nghị định 209/2004/ NĐ-CP.Phối hợp với phòng quản lý dự án và chủ trì thực hiện công tác nhiệm vụ thu báo cáokết quả khảo sát theo khoản 2 điều 8 hoặc xem xét bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo khoản 2điều 9 của nghị định nêu trên
7
Trang 8-Chịu trách nhiệm về các thủ tục và tính pháp lý cuả các hợp đồng xây lắp, tư vấn,thiết bị bao gồm: chuẩn bị hợp đồng, thương thảo hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng Thôngqua hợp đồng để quản lý các dự án một cách chặt chẽ, đúng pháp luật.
- Phối hợp với phòng quản lý dự án chuẩn bị cho các dự án nước ngoài (ODA)
- Quản lý các hợp đồng kinh tế với các nhà thầu, tư vấn, các đơn vị cung cấp thiết bị
ở các khâu: theo dõi thực hiện hợp đồng ( về trình tự, thủ tục, rà soát xác nhận giá trị thanhtoán định kỳ chủ yếu là đơn giá, thanh toán cuối cùng cho nhà thầu, thanh lý các hợp đồngkhi kết thúc( ngoại trừ các hợp đồng thuộc trách nhiệm quản lý của các phòng khác vàphân ban) Thay đổi, bổ sung, sửa đổi hợp đồng trong trường hợp cần thiết
- Kiểm tra các dự toán chi phí trong quá trình thực hiện dự án trước khi trình lãnh đạoBan phê duyệt ( ngoại trừ dự toán chi phí của các hợp đồng thuộc trách nhiệm quản lý củacác phòng khác và phân ban)
- Đảm bảo nguồn vốn cho các dự án do Ban quản lý hàng năm từ khâu lập, trìnhduyệt kế hoạch năm, tham mưu điều hòa, điều chuyển kế hoạch… cho tới khi có thông báovốn về cơ quan cấp phát
- Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, tin học công tác quản lý dự án
- Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xâydựng cơ bản trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
3.4 Các phòng quản lý dự án chịu trách nhiệm về công tác chính sau:
- Chuẩn bị các dự án nước ngoài (ODA) từ khâu tìm kiếm dự án, lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi
-Phối hợp với phòng kế hoạch trong công tác đấu thầu
- Chịu trách nhiệm giám sát công tác lập dự án khả thi khảo sát và thiết kế dự toán.Trường hợp phòng quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực thì báo cáo lãnh đạo Ban đểthuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng
-Phối hợp với phòng kế hoạch để thực hiện công tác nghiệm thu báo cáo kết quả khảosát hoặc bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo khoản 1 điều 9 của nghị định 209/2004 NĐ-CP
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá thành,môi trường, an toàn và các quy định khác trong hợp đồng cụ thể:
+ Tổ chức xem xét trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các đềcương khảo sát thiết kế, xử lý các vấn đề phát sinh, phát triển về kỹ thuật và khối lượng
Trang 9+ Tiến hành kiểm tra giám sát quá trình xây dựng, chủ trì nghiệm thu thanh toán chonhà thầu về khối lượng, kỹ thuật, xen xét đánh giá về đơn giá, giá thành xây lắp.
+ Trực tiếp quản lý các Chủ nhiệm dự án và Đại diện hợp đồng, chỉ đạo và đôn đốc
tư vấn giám sát và nhà thầu để đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng
- Chịu trách nhiệm tòan bộ công tác giải phòng mặt bằng, các hợp đồng trong côngtác giải phóng mặt bằng của các dự án, tham mưu đề xuất biện pháp xử lý các vướng mắcphát sinh trong quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
3.5 Các phân ban chịu trách nhiệm các công tác sau:
- Đại diện về mặt hành chính của Ban tại hiện trường, đại diện cho Ban giao dịch,làmviệc với chính quyền địa phương và các Ban, Ngành liên quan để xử lý các vấn đề giảiphóng mặt bằng phát sinh tại hiện trường
-Trực tiếp phối hợp với UBND, Hội đồng đền bù các Tỉnh để triển khai, thực hiệncông tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án do phân ban thực hiện Phối hợp với cácphòng quản lý dự án (đối với các dự án do phòng quản lý dự án thực hiện) để đôn đốc,kiểm tra công tác giải phóng mặt bằng do UBND các Tỉnh thực hiện
-Chỉ đạo các hoạt động tại hiện trường, phối hợp với các phòng để thực hiện nhiệm
vụ chung của Ban
- Bình luận xử lý các khối lượng phát sinh, bổ sung của các hợp đồng (nếu có).Đối với các dự án được lãnh đạo Ban giao cho phân ban trực tiếp quản lý thì thựchiện các nhiệm vụ như phòng quản lý dự án
- Thực hiện nhiệm vụ của Tổng giám đốc giao khi cần
9
Trang 10III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN HIỆN NAY CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ
2 Dự án mở rộng QL1 đoạn
Trung Lương – Mỹ Thuận:
Long An –Vĩnh Long
670,778 Vốn ngân
sách nhànước
3 Dự án mở rộng QL1 đoạn Mỹ
Thuận - Cần Thơ:
Vĩnh Long –Cần Thơ
1.842,553 Vốn ngân
sách nhà nước
4 Dự án xây dựng cầu Pá Uôn Lai Châu 739,887 Vốn bồi
thường điệnlực
5 Dự án đầu tư xây dựng QL12
đoạn Km66-Km102 (bao gồm
cầu Hang Tôm):
Lai Châu 933,400 Vốn bồi
thường điệnlực
6 Dự án cải tạo nâng cấp QL70
đoạn Km130-Km188 (Tiểu dự
án 2)
Hoà Bình- SơnLa
1,165,875 Trái phiếu
CP
8 Dự án nâng cấp cải tạo QL6
đoạn Tuần Giáo - Lai Châu
Trang 11Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông
Cửu Long (WB5)
2 Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới
GTVT khu vực miền Trung
Nam Trung Bộ 2,194,20
0
Vốn vayADB
3 Dự án ADB3 - Cải tạo QL1
đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang
Quảng Ngãi –Nha Trang
QUẢN LÝ DỰ ÁN 1- BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Thực hiện công cuộc Đổi mới do Đảng ta đề xướng và lãnh đạo từ năm 1986, trongnhững năm đầu của thập kỷ 90, Việt Nam đã không những thoát khỏi cuộc khủng hoảngkinh tế - xã hội trầm trọng và kéo dài mà còn tạo ra những bước tiến vượt bậc với việc cảithiện tình hình chính trị đối ngoại, xử lý các khoản nợ nước ngoài thông qua Câu lạc bộ chủ
nợ Pa-ri, kinh tế trong nước đạt mức tăng trưởng cao, đời sống của nhân dân được cải thiện
rõ rệt Đây là bối cảnh dẫn đến cơ hội để Việt Nam và cộng đồng tài trợ quốc tế nối lại quan
hệ hợp tác phát triển Hội nghị bàn tròn về viện trợ dành cho Việt Nam được tổ chức tại
Pa-ri dưới sự chủ trì của Ngân hàng Thế giới (WB) vào tháng 11 năm 1993 là điểm khởi đầucho quá trình thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam
Sau hơn 20 năm Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế vàtiến bộ xã hội vượt bậc, được dư luận trong nước và quốc tế thừa nhận rộng rãi: Nền kinh tếtăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân 7,5%/năm, mức đói nghèo giảm từ trên 50% vàođầu những năm 90 xuống còn trên 10% vào năm 2008, hội nhập quốc tế sâu rộng và toàndiện đánh dấu bằng việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO), được bầu là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên HợpQuốc, Việt Nam là thành viên tích cực của ASEAN, APEC, và nhiều Diễn đàn, tổ chứcquốc tế khác, Những thành tựu mà Việt Nam đạt được trong thời gian qua có phần đónggóp quan trọng của viện trợ phát triển như một phần trong sự nghiệp phát triển của ViệtNam
11
Trang 12Trong thời gian qua, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rất nhiều vàhiện có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương đanghoạt động thường xuyên tại Việt Nam Ngoài các nước là thành viên của Tổ chức OECD-DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Ấn độ, Hung-ga-ri, Séc,
Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt nam còn có khoảng 600 các tổ chức phi Chínhphủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệu USD trong nhiều lĩnhvực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống người dân tại các vùng nông thôn, miền núi,vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
Thông qua 15 Hội nghị CG thường niên, tổng vốn ODA đã được các nhà tài trợ camkết đạt 42,438 tỷ USD với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước, kể cả những năm kinh
tế thế giới gặp khó khăn như khủng hoảng tài chính khu vực châu Á vào năm 1997
Số vốn ODA cam kết nói trên được giải ngân dựa trên tình hình thực hiện các chươngtrình và dự án được ký kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ Từ năm 1993 đến hết tháng 10năm 2008, Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ đã ký các điều ước quốc tế cụ thể vềODA với tổng số vốn đạt 35,217 tỷ USD, chiếm 82,98% tổng vốn ODA cam kết trong thời
kỳ này, trong đó vốn ODA vay ưu đãi chiếm khoảng 80%, vốn ODA không hoàn lại chiếmkhoảng 20%
Giao thông Vận tải là ngành tiếp nhận vốn ODA lớn nhất với tổng giá trị hiệp định ký
kết đạt khoảng 9,88 tỷ USD thời kỳ 1993-2008 Nhờ nguồn vốn này, Việt Nam đã khôiphục và bước đầu phát triển các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường không,đường biển và đường thủy nội địa Đây là những cơ sở hạ tầng kinh tế hết sức quan trọng đểthúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương, kể cả thu hút nguồn vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài
Với nhận thức ODA là một bộ phận của đầu tư công nên phải được quản lý chặt chẽ
và hiệu quả, trong 15 năm qua Chính phủ không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ chức và quản
lý nguồn vốn này Theo tinh thần đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trong
đó có phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể cho từng cơ quan với một cơ chế phối hợpnhịp nhàng, cụ thể Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về điều phối,quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; Bộ Tài Chính thực hiện chức năng quản lý tài chínhđối với nguồn vốn này; Bộ Ngoại Giao, Bộ Tư Pháp, Ngân hàng Nhà nước, Văn phòngChính phủ, tham gia quản lý nhà nước về ODA theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể củamình trong chu trình ODA; các Bộ, ngành và địa phương với vai trò cơ quan chủ quản chịutrách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA thông qua chủ dự án
và Ban quản lý dự án
Về khung thể chế pháp lý, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA từ năm
1994 đến nay được thực hiện trên cơ sở các Nghị định của Chính phủ Trong 15 năm qua
Chính phủ đã ban hành 4 Nghị định về quản lý và sử dụng ODA (Nghị định 20/CP (1994),
Trang 13Nghị định 87/CP (1997), Nghị định 17/2001/NĐ-CP (2001) và Nghị định 131/2006/NĐ-CP (2006)) đáp ứng đòi hỏi từ thực tiễn cung cấp và tiếp nhận nguồn vốn ODA ở từng thời kỳ.
ODA sẽ vẫn tiếp tục là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho giai đoạn phát triển sắptới
Trong giai đoạn phát triển sắp tới Việt Nam tiếp tục huy động mọi nguồn lực chođầu tư phát triển, trong đó có nguồn vốn ODA
Thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2010-2015 ViệtNam sẽ trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình (MIC) và theo tập quántài trợ quốc tế Việt Nam sẽ nhận được ít hơn các nguồn vốn vay ODA ưu đãi như hiện nay.Đồng thời, các khoản viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật có khuynh hướng giảm
Trong bối cảnh đó, định hướng chính sách sử dụng nguồn vốn ODA cần có nhữngthay đổi phù hợp ODA vốn vay kém ưu đãi sẽ tập trung đầu tư cho các chương trình, dự ántầm cỡ quốc gia, có nguồn thu và khả năng trả nợ chắc chắn như xây dựng các nhà máyđiện, kể cả các nhà máy điện nguyên tử; phát triển các tuyến đường cao tốc thu phí, kể cảtrong các thành phố lớn; phát triển hệ thống vận tải bánh sắt quy mô vận tải lớn như tầu điệnngầm, đường sắt trên cao ở các thành phố lớn…; các cảng hàng không; cảng biển; các hệthống thông tin liên lạc viễn thông ; các công trình sản xuất có hàm lượng công nghệ và kỹthật cao, có sức lan tỏa thúc đẩy phát triển một ngành, một địa bàn lãnh thổ,
Trong thời gian tới việc thu hút và sử dụng ODA cần tập trung vào một số nhiệm vụ
cụ thể như:
- Các Bộ, ngành và địa phương cần nỗ lực chuẩn bị các chương trình và dự án đãđược cam kết vốn để ký kết hiệp định, đẩy mạnh việc thực hiện và giải ngân các chươngtrình, dự án ODA để đảm bảo đạt mục tiêu thực hiện 11,9 tỷ USD vốn ODA trong thời kỳ2006-2010 và tạo ra các công trình gối đầu cho giai đoạn sau năm 2010
- Sau năm 2015 ưu tiên sử dụng ODA, nhất là ODA vốn vay kém ưu đãi cho cácchương trình, dự án có khả năng hoàn vốn cao, tạo được nguồn thu
- Mở rộng thành phần được tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA, kể cả khu vực tưnhân trong nước trên cơ sở quan hệ đối tác công –tư kết hợp trong đầu tư phát triển
- Giảm bớt các khâu trung gian trong quản lý nguồn vốn ODA theo hướng chuyểntrực tiếp nguồn vốn này cho chủ sở hữu vốn với cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ củacác cơ quan chức năng để bảo đảm hiệu quả sử dụng và thực hiện trả nợ vốn vay cho cácnhà tài trợ
II GIỚI THIỆU VỀ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA DO BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN 1 THỰC HIỆN
1 Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
13
Trang 14Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng Sông Cửu Long (dự án WB5)được Bộ GTVT phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 741/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2007 và đượcđiều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 4138/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007 Tổngmức đầu tư của Dự án là 312,02 triệu USD, trong đó vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thếgiới là 207,66 triệu USD; Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc là 25,00 triệu USD;Vốn đối ứng của Chính phủ là 79,36 triệu USD Dự án gồm 4 hợp phần:
+ Hợp phần A: Các tuyến quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91
+ Hợp phần B: Hành lang các tuyến đường thủy quốc gia
+ Hợp phần C: Các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương
+ Hợp phần D: Hỗ trợ thể chế cho Bộ GTVT và các tỉnh
Dự án WB5 nhằm cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông; giảm thiểu tắc nghẽntrên các tuyến đường bộ và đường thuỷ then chốt; và giảm các chi phí vận chuyển từ nơi sảnxuất đến thị trường tiêu thụ; Việc nâng cấp các tuyến đường bộ, đường thuỷ trong khu vực
sẽ mang lại lợi ích to lớn, góp phần tích cực vào mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triểnkinh tế, xã hội, tạo điều kiện cho việc liên thông giữa các vùng trong khu vực, giảm tỷ lệ các
vụ tai nạn trên các tuyến đường bộ, đường thuỷ, bảo đảm an ninh chính trị quốc phòng khuvực vùng biên của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Ngoài ra, việc nâng cấpđồng bộ mạng lưới giao thông đường bộ và đường thuỷ của ĐBSCL sẽ là cơ sở để nghiêncứu, phát triển và nhân rộng mô hình vận tải đa phương thức
Tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 312,02 Triệu USD, trong đó vốn vay củaWB/AusAID là 232,66 Triệu USD (chiếm 74,57%) và vốn đối ứng của Chính phủ là 79,36Triệu USD (chiếm 25,43%) Cụ thể như sau:
Đơn vị: Triệu US D
Hạng mục
Nguồn vốn WB/Aus
AID
Chính phủ
Tổng cộng
Trang 15Tổng mức đầu tư dự án sẽ được chuẩn xác sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt.Riêng tổng mức đầu tư của hợp phần C sẽ được Cơ quan Chủ quản dự án phê duyệt chínhthức.
Nguồn vốn:
- Vay ưu đãi của WB : 207,66 Triệu USD
- Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc : 25,00 Triệu USD
- Vốn đối ứng của Chính phủ : 79,36 Triệu USD
Tổng Cục Đường bộ Việt Nam được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư hợp phần A vớitổng giá trị 100,32 triệu USD, trong đó vốn cho xây lắp là 59,2 triệu USD, vốn cho các hạngmục khác là 41,12 triệu USD (vay WB 74,58 triệu USD, đối ứng 25,74 triệu USD)
Ban Quản lý Dự án 1 được giao nhiệm vụ quản lý hợp phần A (cải tạo các quốc lộ) dự
án WB5 Nội dung của hợp phần bao gồm công tác cải tạo các tuyến quốc lộ 53 đoạnKm56-Km60+610 và đoạn Km130+440-Km139+550, quốc lộ 54 đoạn Km85-Km125+610thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 1) và cải tạo quốc lộ 91 đoạn Km7-Km50+889thuộc địa phận TP.Cần Thơ (giai đoạn 2)
Thời gian thực hiện:
2 Khôi phục và cải tạo Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang ( Dự án ADB3)
1 Mục tiêu chính: Đầu tư khôi phục, cải tạo Quốc lộ (QL) 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha
Trang và sửa chữa một số đường địa phương nối với QL 1
2 Quy mô:
- QL 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang:
o Khôi phục 400Km đường đạt tiêu chuẩn cấp III TCVN 4054-85 và làm mới tuyếntránh Thị xã Quảng Ngãi
o Mặt cắt ngang khu vực đồng bằng rộng 12m, khu vực miền núi rộng 10m
o Cải tạo gia cố các đoạn ngập lụt bảo đảm tần suất lũ 10%
o Làm mới, sửa chữa các cầu có chiều dài không lớn hơn 25m đạt tiêu chuẩn XB80
H30 Sửa chữa khoảng 1.000 Km đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh QuảngNgãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà và Gia Lai
3 Địa điểm:
15
Trang 16- Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang: trên địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, BìnhĐịnh, Phú Yên, Khánh Hoà.
- Một số đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hoà và Gia Lai
4 Tổng mức đầu tư: 2.098 tỷ (163,75 triệu USD) trong đó dự phòng phí là 24,4 triệu
USD
5 Nguồn vốn: Vốn vay ADB (130 triệu USD) và vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước.
6 Tiến độ thực hiện: Khởi công tháng 2/1999, hoàn thành tháng 2/2002.
3 Dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông khu vực miền Trung (viết tắt là dự
án ADB5).
Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải.
Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án 1 (Ban QLDA1)
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Nâng cấp mạng lưới đường tỉnh lộ và huyện lộ trong phạm vi 19 tỉnh khu vực miềnTrung đáp ứng được các yêu cầu kinh tế, xã hội và môi trường;
- Đánh giá các vấn đề về thể chế chính sách của ngành đường bộ cấp tỉnh và cấpquốc gia nhằm mục tiêu nâng cao năng lực của các Sở GTVT địa phương đảm bảomục đích thực hiện nâng cấp và duy tu, bảo dưỡng mạng lưới đường trong đó baogồm cả việc nghiên cứu thực hiện hình thức trao thầu trong công tác duy tu
Địa điểm xây dựng: Dự án bao gồm 19 tỉnh khu vực miền Trung:
Nội dung của dự án bao gồm 2 phần chính: xây lắp và các tiểu dự án Hỗ trợ kỹ thuật
cho dự án, cụ thể như sau :
Tổng mức đầu tư: 2.194,2 tỷ đồng (tương đương với 138 triệu USD theo tỷ giá là 1
Đối ứng NDF ADF Viện trợ
A Chi phí xây lắp
Văn phòng điều hành dự án
98,440,35
89,010,35
Trang 17Tăng cường thể chế
Chương trình truyền thông về
giới và HIV/AIDS
Tư vấn giám sát GPMB và tái
định cư
9,291,710,50
0,08
0,50
0,08
9,291,71
G Lãi trong quá trình thi công 3,14 3,14
Ghi chú: ADF: là viết tắt của Nguồn vốn vay ưu đãi ADB
NDF: là viết tắt của Nguồn vốn vay từ Quỹ Phát triển Bắc Âu
Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn vay ưu đãi từ ADB: 94,5 triệu USD
- Vốn viện trợ không hoàn lại của ADB: 0,5 triệu USD
- Vốn đối ứng: 32 triệu USD
- Vốn vay từ Quỹ Phát triển Bắc Âu: 8,3 triệu Euro (tương đương 11 triệu USD)
Hình thức quản lý dự án: Chủ nhiệm điều hành dự án.
Tiến độ của dự án:
- Giai đoạn 1: Thực hiện từ tháng 06/2005 đến tháng 12/2007.
- Giai đoạn 2: Dự kiến thực hiện từ tháng 01/2006 đến tháng 06/2008.
- Giai đoạn 3: Dự kiến thực hiện từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2008.
4 Nâng cấp Mạng lưới Giao thông Tiểu vùng Mê kông Mở rộng (GMS) phía Bắc thứ
2 – Nâng cấp Quốc lộ 217
Tên nhà tài trợ:
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
Cơ quan chủ quản:
Bộ Giao thông Vận tải
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
17
Trang 18Mục tiêu dài hạn: Giảm đói nghèo thông qua việc giảm chi phí đi lại, nâng cao chất
lượng và độ tin cậy của hệ thông giao thông đường bộ tới các trung tâm dân cư và khu vựcphát triển, đồng thời cải thiện khả năng lưu thông trong khu vực dân cư và khu vực pháttriển qua đó nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, các dịch vụ xã hội, cơ hội việc làm Dự
án cũng sẽ tạo cho khu vực tiềm năng này thu hút thêm nhà đầu tư cũng như tăng cường hợptác phát triển kinh tế và thương mại nội vùng và toàn khu vực
Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao tốc độ, rút ngắn thời gian hành trình trên tuyến, tăng
khả năng an toàn, giảm bớt ắch tắc và tai nạn giao thông, giảm giá thành vận tải; Mở rộngviệc sử dụng đường bộ và dịch vụ vận tải; cải thiện hoạt động duy tu bảo dưỡng đường
Phạm vi của dự án:
Phần lãnh thổ Việt Nam là đầu tư nâng cấp QL217 từ nút giao giữa QL217 với Quốc
lộ 1 tại Đò Lèn đến cửa khẩu Na Mèo dài 195,4km và nâng cấp xấp xỉ 100km đường nôngthôn nối với QL217
Địa điểm xây dựng:
Tỉnh Thanh Hóa
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
Tổng vốn cho toàn bộ quy mô dự án: 207,80 triệu USD tương đương với 4052,1 tỷđồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó:
Vốn ODA:152,71 triệu USD
Vốn đối ứng: 55,09 triệu USD
T
Tổng giá trị (triệu USD)
Trong đó Vốn đối
Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là: 97,42 triệu USD tương đương với 1899,69 tỷ đồng (tỷgiá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó
Vốn ODA là: 75,00 triệu USD (vốn ADF của ADB)
Vốn đối ứng là: 22,42 triệu USD
Trang 19Tổng giá trị (triệu USD)
Trong đó Vốn
đối ứng
Vốn ADB
Quốc lộ 217 đoạn Km107+900 –
Km195+400 (đường và cầu) và 2 tuyến tránh thị
trấn Cẩm Thủy (đông và tây) 58,00 5,80 52,20 Sửa chữa một số đoạn mặt đường bị lún, nứt
Giai đoạn 2 dự kiến sẽ được đầu tư sau khi đã xác định được nguồn vốn (có thể bằngnguồn vốn tài trợ của ADB trong các năm tài khoá tiếp theo, các nhà tài trợ khác hoặcnguồn vốn trong nước)
Tổng mức đầu tư dự kiến của giai đoạn 2 là: 110,38 triệu USD tương đương với2152,41 tỷ đồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó
Dự kiến vốn ODA là: 77,71 triệu USD
Vốn đối ứng là: 32,67 triệu USD
Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Thời gian thực hiện dự án:
Dự kiến như sau:
Đàm phán hiệp định vay: Tháng 10/2010
Ký kết hiệp định vay: Tháng 01/2011
Giai đoạn 1 dự kiến bắt đầu từ năm 2010, kết thúc năm 2015
Giai đoạn 2 dự kiến bắt đầu từ năm 2012, kết thúc năm 2016
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
Tư vấn đánh giá hiệu quả kinh tế của Dự án thông qua mô hình HDM-4 cho giai đoạn
20 năm và giá trị còn lại là 40% chi phí xây dựng bắt đầu từ năm cơ sở là 2010 Hiệu quả dự
19
Trang 20án được đánh giá qua hai chỉ tiêu là giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất kinh tế nội hoànkinh tế (EIRR) Trong đó, EIRR là chỉ số chính để xác định khả năng hoàn vốn của Dự án.Trong Báo cáo cuối kỳ của Tư vấn, tỷ suất kinh tế nội hoàn của quốc lộ 217 được tính chotoàn dự án nói chung và giai đoạn 1 nói riêng điều có tỷ suất kinh tế nội hoàn kinh tế(EIRR) lớn hơn 12% đảm bảo đầu tư dự án là có hiệu quả.
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA CÁC DỰ ÁN SỰ DỤNG VỐN VAY VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI.
1 Đặc điểm chung của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
- Nguồn vốn : từ phía nước ngoài
- Ban quản lý dự án 1- Bộ GTVT là phía đại diện cho Việt Nam ký kết hiệp định vayvốn
- Hình thức đầu tư : Đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Hình thức quản lý dự án : Chủ nhiệm điều hành dự án
- Các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển hệ thống giao thông vận tải quốc gia
2 Yêu cầu của Ngân hàng thế giới đối với quá trình quản lý dự án
Yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Mục tiêu của quá trình tham vấn, công khai thông tin dự án nhằm:
Chia sẻ thông tin với cộng đồng về các giai đoạn của dự án và các hoạt động dự
án tiến hành, giúp người dân có thể tham gia, đóng góp vào dự án
Tiếp nhận thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên cộng đồng cũng như các thông tin
và phản hồi của người dân về các hoạt động, chính sách đề xuất
Đảm bảo rằng cộng đồng sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về các quyết địnhảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chất lượng cuộc sống và có cơ hội tham giavào các hoạt động của dự án
Nhận được sự hưởng ứng cao nhất từ sự tham gia của cộng đồng vào các hoạtđộng cần thiết trong quá trình lập chuẩn bị công tác cải tạo đường
Đảm bảo tính minh bạch đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến việc đầu
tư nâng cấp các tuyến đường
Cung cấp diễn đàn giúp cho người dân có thể bày tỏ các vấn đề họ quan tâm
Bắt đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan có liên quan
- Nguyên tắc:
Khi tiến hành lập kế hoạch, thiết kế tuyến và chuẩn bị các cấu phần liên quan,phải tiến hành tham vấn ý kiến góp ý của cộng đồng, những người bị ảnh hưởngđồng thời được hưởng lợi từ dự án
Sau khi xây dựng hoàn thiện kế hoạch, chương trình phải tiến hành công khaicác tài liệu trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt
Sơ đồ 2: Tham vấn cộng đồng, công khai thông tin:
Trang 21Lập chủ
trương đầu
tư
Thực hiện lựa chọn tuyến đầu tư trên cơ
sở quy hoạch
và nhu cầu địa phương
Lập danh sách tuyến đầu tư năm trình PMU1 sau khi có ý kiến UBND tỉnh
Không yêu cầu
Không yêu cầu
lập kế
hoạch
năm
Tham vấn không chính thức trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
Kỹ thuật
Lập dự
án đầu tư
Xã hội: sàng
lọc xã hội,kế hoạch tái định
cư đầy dủ hay rút gọn hoặc cam kết không
có GPMB đánh giá ảnh hưởng
XH
Môi trường
Sàng lọc môi trường
Văn bản khẳng định
kế hoạch năm đã được công khai tại trụ sở UBND tỉnh
Tham vấn chính thức nhóm người DTTS để lập
KH PT DTTS
Tham vấn chính thức người bị ảnh hưởng để lập
kế hoạch TDC đầy đủ hay rút gọn
Sàng lọc GPMB Sàng lọc DTTS
lập KH TDC đầy đủ hay rút gọn
Cam kết không
có GPMB
Đánh giá ảnh hưởng
xã hội
và lập
KH DTTS
Không phải đánh giá và lập KH DTTS
Riêng kết quả sang lọc môi trường phải gửi sở TNMT Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng đồng
kế hoạch năm trình UBND phê duyệt
trụ sở UBND tỉnh
về đền bù…
và nghe ý kiến của người dân
thực hiện kế hoạch phát triển DTTS đượcphê duyệt (trình duyệt và lựa chọn đơn
vị thực hiện kế hoạch)
Công khai bản
dự thảo tại UBND xã trước khi trình duyệt
Xác nhận của lãnh đạo các xã về công khai thông tin
Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng đồng
Công khai tại trụ sở UBND
xã và sở GTVT trước khi trình
sở TNMT
TĐC+GPMB: đo đạc kiểm đếm chi tiết,áp giá, lập phương án bồi thường GPMB
Môi trường : lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường
21
Trang 22 Yêu cầu kiểm tra đảm bảo quy trình tổ chức đầu thầu, HSMT, kết quả đầu thầua) Tạo ra sự cạnh tranh tối đa
WB quy định hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ( ICB) là chủ yếu nhất Chỉtrong trường hợp cho phép mới được sử dụng các hình thức như đấu thầu hạn chế, chàohàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…Để đảm bảo cạnh tranh thực sự, trong hồ sơ mời thầukhông được đưa ra các yêu cầu mang tính định hướng cụ thể, phải đảm bảo cho phép vàkhuyến khích sự cạnh tranh quốc tế, về nội dung phải nếu đầy đủ chi tiết rõ ràng
b) Bảo đảm công khai:
WB quy định việc đăng tải thông báo mời thầu đối với các gói thầu lớn và quantrọng phải thực hiện thông qua một tờ báo của Liên hợp quốc Trong thông báo mời thầuphải nói rõ thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu và mở thầuđược thực hiện ngay sau khi đóng thầu đồng thời phải thông báo rõ các thông tin về nhàthầu Để tạo điều kiện cho các nhà thầu có được thông tin mời thầu thì việc thông báo mờithầu phải được đăng trên ít nhất một tờ báo trên phạm vi toàn quốc của nước vay Mộtnguyên tắc cơ bản là phải mở thầu công khai, các nhà thầu tham gia đấu thầu phải được mờitới dự lễ mở thầu Những nội dung cơ bản đối với từng hồ sơ dự thầu phải được đọc rõ,được ghi vào biên bản mở thầu
c) Ưu đãi nhà thầu trong nước:
WB đã quy định chế độ ưu tiên trong xét thầu đối với các nhà thầu đủ điều kiện ưu đãithuộc nước vay Theo quy định này thì trong đấu thầu mua sắm hàng hoá, nhà thầu trong nước chỉđược ưu đãi khi trong giá xuất xưởng có ít nhất 30% thuộc chi phí trong nước Trong đấu thầu xâylắp, để được ưu đãi , nhà thầu trong nước phải có tối thiểu 50% sở hữu là thuộc nước chủ nhà.Mức ưu đãi tối đa trong cung cấp hàng hoá là 15%, còn trong xây lắp là 7,5%
d) Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu:
Các quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của WB vừa đảm bảo sự chặtchẽ, tiến tiến nhưng lại linh hoạt
Trang 23- Đối với lựa chọn dịch vụ tư vấn, quy định mua sắm của WB cho phép sử dụng 6phương pháp đánh giá:
+ đánh giá trên cơ sở xem xét cả hai yếu tố chất lượng tư vấn và chi phí tư vấn Vàbằng phương pháp này có thể có được dịch vụ tư vấn đạt hiệu quả tổng hợp
+ Đánh giá dựa trên cơ sở về chất lượng: theo phương pháp này nhà tư vấn chỉ yêucầu nộp đề xuất kỹ thuật hoặc nộp cả đề xuất tài chính
+ Đánh giá dựa trên một nguồn ngân sách cố định: theo cách này nhà tư vấn đượcyêu cầu nộp ra đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính
+ Đánh giá trên cơ sở chi phí thấp nhất: Đối với các công việc tư vấn đã có chuẩnmực là các công việc thông thường thì hồ sơ dự thầu nào được đánh giá vượt qua mức yêucầu tối thiểu về mặt kỹ thuật và có chi phí thấp nhất sẽ được mời vào đàm phán hợp đồng
+ Đánh giá trên cơ sở năng lực: Phương pháp này được sử dụng cho các công việc
tư vấn có giá trị nhỏ ( không vượt quá 100.000 USD) Theo đó, hồ sơ dự thầu được đánh giá
là có năng lực và phẩm chất thích hợp sẽ được mời để trình một đề xuất kỹ thuật và tàichính để có cơ sở cho việc đàm phán hợp đồng
+ Phương pháp chọn theo một nguồn duy nhất: nó chỉ được coi là một trường hợpngoại lệ, dùng cho một vài trường hợp đặc biệt
- Đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp, WB quy định phương pháp đánh giá nhưsau:
+ Bước đánh giá về kỹ thuật: Phương tiện đánh giá sự đáp ứng về mặt kỹ thuật là tiêu chí
“đạt”, “không đạt” và nó được công khai trong hồ sơ mời thầu
+ Bước đánh giá về tài chính, thương mại để xếp hạng nhà thầu: những hồ sơ vượt quađược bước trước thì mới được xem xét trong bước này Chỉ tiêu cơ bản- sản phẩm cuối cùngcủa bước đánh giá này là giá đánh giá
e) Các nguyên tắc cơ bản trong quy định mua sắm của WB
- Không phân biệt đối sử: Theo nguyên tắc này, hình thức đấu thầu rộng rãi được ưutên áp dụng
- Không đàm phán về giá: Trong quy định mua sắm của WB, giá dự thầu của nhàthầu luôn phải được coi là cố định
- Đảm bảo sự cạnh, công băng, minh bạch trong đấu thầu: điều này được thể hiện ởhình thức đấu thầu rộng rãi, không phân biệt đối sử, mẫu hoá hồ sơ mời thầu…
- Không được vi phạm quy chế đấu thầu
23
Trang 24- Sự điều chỉnh theo thời gian
- Chống tham nhũng
3.Yêu cầu của Ngân hàng phát triển Châu Á đối với quá trình quản lý dự án
1 Yêu cầu đối với công tác đấu thầu:
Nguyên tắc chính trong quy chế đấu thầu của ADB là:
a) Cạnh tranh: Việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế là hình thức cơ bản nhất Nội dung
cụ thể của hình thức này thì cũng giống như của WB mà đã dược nêu ở trên
b) Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu: cũng tương tự WB, phương pháp đánh giá
hồ sơ dự thầu của ADB là tiên tiến, phù hợp với thông lệ đấu thầu thế giới, tuy có một vàiđặc thù riêng cụ thể như sau:
ADB luôn coi trọng tính hợp lệ của nhà thầu Chỉ có những thành viên của ADBmới đủ tư cách là nhà thầu hợp lệ Quan điểm đánh giá của ADB là ưu tiên đánh giá về kỹthuật trong việc chọn tư vấn Nếu WB quy định danh sách sách ngắn trong đấu thầu lựachọn tư vấn là từ 3 đến 6 nhà tư vấn, thì con số này trong quy định của ADB là từ 5 đến 7.Trong đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp thì phương pháp đánh giá dựa theo giá đánhgiá là cơ bản
c) Quy trình thực hiện: có thể tóm tắt quy trình này như sau:
Sơ đồ 3: Quy trình đấu thầu theo quy định của ADB
Phân chia gói thầu
Sơ tuyển ( nếu cần)
Phát hành HSMT
Mở thầu
Xét thầu
Trang 25d) Ưu đãi nhà thầu trong nước:
Quy định mua sắm của ADB đề cập đến sự ưu đãi nhà thầu trong nước theo từng trườnghợp cụ thể và việc ưu đãi này được nêu rõ trong HSMT
e) Tính quốc tế cao: Để đảm bảo cạnh tranh tối đa, quy định mua sắm của ADB thể hiệntính quốc tế cao Điều này được thể hiện ở :
- Việc thông báo mời thầu sử dụng tờ báo tiếng Anh hoặc trên tờ báo có lưu lượng pháthành rộng rãi
- Ngôn ngữ: phần lớn sử dụng bằng tiếng Anh Trong trường hợp sử dụng nhiều ngôn ngữthì tiếng Anh có ưu thế quyết định
- Loại tiền: Cho phép quy định trong hồ sơ mời thầu là sử dụng một hoặc nhiều loại tiền để
bỏ thầu Thông thường cho phép chào bằng loại tiền của nước mình hoặc một loại tiền muabán quốc tế quy định trong hồ sơ mời thầu
2 Yêu cầu đối với công tác GPMB:
Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra các yêu cầu về công tác đền bù giải phóng mặtbằng trong quá trình thực hiện dự án Yêu cầu này được đưa ra trong khuôn khổ GPMB
+ Đền bù cho tài sản thiệt hại theo giá thay thế
+ Trong trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối đa để duy trì thểchế văn hoá và xã hội của những người di chuyển và của cộng đồng nơi dân cư chuyểnđến
+ Việc chuẩn bị các KH GPMB và thực hiện các kế hoạch này phải có sự tham gia củanhững người chịu ảnh hưởng và tư vấn
+ Lịch tiến độ và ngân sách lập kế hoạch GPMB và thực hiện kế hoạch đó phải đượcđưa vào phần tương ứng của tiểu dự án và dự án tổng thể
25
Trang 26+ Phải hoàn tất chi trả đền bù các tài sản thiệt hại và kết thúc di dân tới nơi ở mới trướckhi thi công tuyến tiểu dự án Các biện pháp khôi phục cũng phải sẵn sàng
- Kế hoạch GPMB của các tiểu dự án theo yêu cầu của ADB: Đây là một trong nhữngtiêu chuẩn để thẩm định dự án của Ngân hàng phát triển Châu Á Kế hoạch GPMBphải được đối chiếu với Chính sách của ADB về tái đinh cư bắt buộc Khung chínhsách tái định cư bắt buộc quy đinh ra quyền lợi trong việc đền bù để GPMB
- Theo yêu cầu này kế hoạch GPMB của các tiểu dự án sau khi được ADB phê duyệtmới được tiến hành thực hiện xây dựng
4 Yêu cầu của Ngân hàng hợp tác phát triển Nhật Bản đối với quá trình quản lý dự án
1 Yêu cầu về công tác đấu thầu:
Về cơ bản quy định về đấu thầu của JBIC có tính chất quốc tế cao, có nhiều nội dungtrong quy định là đồng nhất với các nội dung trong quy định về đấu thầu của WB và ADB,song cũng có một số khác biệt
Một vài khác biệt chính trong quy định về đấu thầu của JBIC so với quy định của WB vàADB:
- Không có quy định ưu đãi nhà thầu thuộc nước là bên vay do nguồn tiền của JBIC làcủa riêng nước Nhật, là nguồn tiền mà trong đó có việc nộp tiền của các công ty Nhật.Nhờ quy định này mà các nhà thầu của Nhật có diều kiện cạnh tranh nhiều hơn trong cáccuộc đấu thầu quốc tế sử dụng vốn của JBIC
- Trong quy định của JBIC, việc thực hiện thi công các công trình được coi là dịch vụ khôngphải là dịch vụ tư vấn Với quy định này phạm vi đấu thầu dịch vụ bao quát hơn so vớiphạm vi đấu thầu xây lắp
2 Yêu cầu trong công tác thanh quyết toán vốn công trình:
Khác với các nguồn vốn cho vay viện trợ nước ngoài khác, vốn vay từ Ngân hàng hợptác phát triển Nhật Bản có các quy định đối với cơ chế quản lý tài chính đối với dự án.Theo đó phía Ngân hàng cho vay được tính bằng đồng JPY và quy đổi theo tỷ giá hốiđoái giữa đồng VN và đồng JBY Hệ thống thanh toán được áp dụng theo sơ đồ sau :
Trang 27 Hệ thống thanh toán của mô hình không phân quyền:
Hệ thống thanh toán tại mô hình phân quyền:
Hệ thống này áp dụng cho những tỉnh có đủ năng lực quản lý tài chính đáp ứng yêucầu tối thiểu của dự án
Sơ đồ 4– Thanh toán tại Mô hình không phân quyền
Kho bạc
YênTK*
TK VND
*
PPMUs nộp chứng
chỉ thanh toán, hoá
đơn cho PMU1 để
phê duyệt và thanh
toán
to PMU5 for
approval, payment
PMU1 đề nghị STD
thanh toán bằng USD
pay claim In Forex.
Nhà thầu
PMU1 nộp chứng chỉ thanh toán,
hoá đơn cho PST, DST
To STD STD checks and approves
PMU1 kiểm tra các
Nhà thầu tại HN
Ha Noi
Nhà thầu tại tỉnh Provinces
Nhà thầu tại huyện Districts
chứng chỉ thanh toán invoice
chứng chỉ thanh toán invoice
chứng chỉ thanh toánd invoice
Th toán
27
Trang 28III.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ 1 – BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI.
Như ta đã biết: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồnlực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật vàchất lượng, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất Vì vậy quản lý được coi là mọttrong những khâu quan trọng quyết định hiệu quả của dự án đầu tư, đảm bảo những mụctiêu đề ra từ ban đầu
Mục tiêu của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc của dự án theođúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độthời gian cho phép Như vậy mục tiêu chính của bất cứ một dự án nào cũng là : thời gian(tiến độ), chi phí và chất lượng Đây được coi là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thànhcủa dự án cũng như có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của dự án sau này Mối quan hệcủa ba mục tiêu này trong quá trình quản lý thể hiện qua hàm:
PMU1 đề nghị STD thanh toán băng USD pay contractors In Forex.
Nha thầu
PMU1 nộp chứng chỉ, hoá đơn cho
Kho bạc
To STD STD checks and approves
PMU1 kiểm tra các
đề nghị thanh toán
huyện nộp chứng chỉ, hoá
đơn cho DTD để duyệt, thanh toán
PMU1 đề nghị STD thanh toan VND
to pay in VND
Nhà thầu tại HN
Ha Noi
Nhà thầu tại tỉnh Provinces
Nhà thầu tại huyện Districts
chứng chỉ thanh toán invoice
chứng chỉ hoá đơn invoice
chứng chỉ, hoá đơn invoice
Th toán
Reporting only Kho bạc tỉnh t
TK VND
*
Kho bạc huyện
TK VND
*
Reporting only
Th.toán
Th toán
Trang 29Trong đó: C: chi phí
T: thời gianP: mức độ hoàn thành công việcS: phạm vi dự án
Đối với mỗi một dự án khác nhau và trong từng giai đoạn khác nhau của một dự ánthì tầm quan trọng của mỗi mục tiêu được đánh giá khác nhau Do đó trong từng giai đoạncủa dự án, từng dự án cụ thể phải xác định được đâu là mục tiêu chính, quan trọng nhất của
dự án để dự án được thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo những yêu cầu của dự án.Nhưng do mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau giữa ba mục tiêu : thời gian, chi phí, chấtlượng và do nguồn lực là có hạn nên để đạt kết quả tốt nhất cho một mục tiêu thì thườngphải hy sinh một hoặc hai mục tiêu còn lại Đây được gọi là đánh đổi mục tiêu dự án, trongquá trình quản lý thướng xuyên diễn ra sự đánh đổi mục tiêu và yêu cầu đặt ra là trong bất
kỳ một sự đánh đổi mục tiêu nào cũng phải đảm bảo sự hợp nhất giữa ba mục tiêu
Chính vì điều này nên quá trình quản lý dự án diễn ra hết sức phức tạp, đòi hỏi phải
có sự cân nhắc giữa các mục tiêu để đưa ra quyết định đúng nhất Do đó công tác quản lýchủ yếu tập trung vào ba lĩnh vực: quản lý tiến độ thời gian thực hiện, quản lý chi phí vàquản lý chất lượng Vì vậy trong chuyên đề này chú trọng phân tích tình hình quản lý bamục tiêu trên
1 Thực trạng công tác quản lý tiến độ, thời gian thực hiện
1.1 Quy trình quản lý tiến độ
Quản lý tiến độ thời gian thực hiện là cơ sở để quản lý chi phí, cơ sở để phân bốnguồn lực hợp lý Quản lý tiến độ dự án có những tác dụng:
Quản lý tiến độ hợp lý sẽ giúp hoàn thành dự án một cách nhanh nhất có thểđược
Quản lý tiến độ xác định những công việc nào là gây trở ngại nhất, để từ đó cóthể rút ngắn thời gian hoàn thành chúng bằng cách đầu tư thêm phương tiện hoặc tăngcường nguồn lực
Xác định công việc nào là ít gây trở ngại nhất, có thể kéo dài hoặc giảm bớtnguồn lực mà không ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành toàn bộ dự án
Đối với mỗi một dự án thì quản lý tiến độ được thực hiện theo một quy trình quản lýtiến độ bao gồm các hoạt động chính:
Lập kế hoạch quản lý tiến độ:
Việc lập kế hoạch quản lý tiến độ giúp cho quá trình quản lý trên cơ sở tiến độ dựkiến của các công việc trong kế hoạch tiến độ đưa ra những biện pháp thực hiện để đảm bảotiến độ đã định hoặc có kế hoạch phân bổ nguồn lực phù hơp với tiến độ Kế hoạch tiến độđược lập dựa trên những yêu cầu về kỹ thuật đối với các công việc và nguồn lực của dự án
29
Trang 30Đây được coi là một trong những hoạt động không thể thiếu của quá trình quản lý tiến độ.Nội dung của một bản kế hoạch quản lý tiến độ bao gồm: các công việc cần thực hiện, thờigian thực hiện các công việc, thứ tự thực hiện các công việc Do vậy để lập kế hoạch quản
lý tiến độ phải thực hiện qua các bước:
Bước 1: Xác định công việc của dự án
Việc xác định các công việc của dự án là một trong những yêu cầu cần thực hiệntrước nhất Xác định các công việc của dự án căn cứ vào quy mô, đặc điểm của dự án thựchiện Trước kia quá trình xác định các công việc chủ yếu được tiến hành trong giai đoạnthực hiện của dự án Do đó trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư việc xác định các công việc cầnthực hiện không rõ ràng dẫn đến không những làm ảnh hưởng đến các giai đoạn sau mà còngây khó khăn trong quá trình quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư và có thể dẫn đến việc bỏ sótcác công việc cần thực hiện hoặc các công việc thực hiện lặp lại trong quá trình chuẩn bị Vìvậy hiện nay xác định các công việc của dự án được thực hiện ngay sau khi ý tưởng về dự
án được hình thành Điều này giúp cho công tác quản lý đặc biệt là quản lý tiến độ đượcthực hiện một cách chặt chẽ hơn đảm bảo đúng yêu cầu đã đề ra
Xác định công việc dự án được thể hiện qua cơ cầu phân tách công việc ( Work
breakdown structure) Phân tách công việc được hiểu là việc phân chia theo cấp bậc một
dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lậpbảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án Phân tách công việc được thựchiện bằng các phương pháp chính như: phương pháp thiết kế dòng, phương pháp phân táchtheo chu kỳ, và phân tách theo chức năng Phân tách công việc giúp xác định rõ vai trò,trách nhiệm của mỗi cá nhân thực hiện công việc, là cơ sỏ để đánh giá hiện trạng và kết quảthực hiện dự án trong từng thời kỳ, là cơ sở để lập kế hoạch điều phối nguồn lực và tiến độthực hiện dự án…Kết quả của bước 1 cho thấy những công việc cần thực hiện trong từnggiai đoạn của dự án
Bước 2: Lập trình tự thực hiện của công việc trong dự án
Sau khi xác định các công việc cần thực hiện bước tiếp theo là xác định trình tự thựchiện các công việc đó để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như yêu cầu về tiến độ thực hiệntoàn dự án
Lập trình tự các công việc giúp cho quá trình thực hiện và quản lý tiến độ dự án saunày được thực hiện thông suốt, tránh những hạn chế do thực hiện công việc chồng chéo ảnhhưởng đến chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồnlực Ví dụ đối với một dự án nâng cấp và cải tạo đường giao thông thì trình tự thực hiện cáccông việc trong giai đoạn thực hiện dự án như sau: GPMB và tái định cưthi công các góithầuthanh quyết toán các hạng mục,công trình thuộc các gói thầubảo hành công trình.Đây mới chỉ là trình tự thực hiện một cách khai quát dự án Trên thực tế khối lượng công
Trang 31việc cần thực hiện là rất lớn vì vậy phải sắp xếp trình tự công việc là cần thiết để tránh việc
bỏ qua bất cứ một khâu nào của quá trình thực hiện Vì vậy đây là bước quan trọng khôngthể thiếu trong quy trình lập kế hoạch tiến độ của dự án
Bước 3: Ước tính thời gian thực hiện của các công việc
Cũng như các dự án nói chung, để xác định thời gian thực hiện từng công việc,trước tiên chúng ta phải ước tính 3 khả năng về thời gian để thực hiện mỗi công việc (a):thời gian hoàn thành công việc ngắn nhất; (b): thời gian hoàn thành công việc dài nhất; (m):thời gian hoàn thành công việc bình thường Để tính thời gian cho mỗi công việc ta áp dụngcông thức:
T = a+b+4m
6 Trên thực tế việc xác định thông qua công thức trên đòi hỏi phải xác định được thời gianhoàn thành công việc nhanh nhất , ngắn nhất và bình thường là rất khó khăn Vì vậy họthường căn cứ vào các dự án tương tự về quy mô, nguồn lực để xác định thời gian hoànthành công việc của dự án
Bước 4: Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Sau khi xác định được các công việc, các hạng mục và trình tự thời gian thực hiện, chúng
ta cần xây dựng tiến độ cho dự án Để xây dựng tiến dộ cho dự án có nhiều phương phápnhư: sơ đồ mạng (PERT/CPM)hoặc biểu đồ Gantt Thông qua sơ đồ mạng và biểu đồ Gantt
có thể thấy được mối quan hệ các công việc, thấy được thời gian thực hiện từng côngviệc… Qua đó, chúng ta sẽ xây dựng được một kế hoạch quản lý tiến độ Kế hoạch tiến độđược lập trên cơ sở nguồn lực của dự án và yêu cầu về tiến độ thời gian của cấp trên Kếhoạch này sẽ đuợc trình lên các cấp có thẩm quyền xem xét và là căn cứ để quản lý và kiểmsoát tiến độ dự án
Giám sát tiến độ thực hiện dự án: Để giám sát được tiến độ thực hiện dự án, trước hết
chúng ta cần phải xác định các công việc, các hạng mục quan trọng mà chúng ta cầnphải kiểm soát chặt chẽ tiến độ Thông thường, qua sơ đồ mạng hoặc Gantt, chúng tathường sẽ quản lý chủ yếu các công việc nằm trên đường găng
Để kiểm soát tiến độ dự án, chúng ta cần sử dụng một số phương pháp như đánh dấu tiến
độ đạt được so với sơ đồ mạng hoặc trên biểu đồ Gantt Hoặc chúng ta có thể sử dụng hệthống máy vi tính so sánh giữa kết quả đạt được và kế hoạch này sẽ cho biết nhanh chóngchính xác tiến độ dự án Có như vậy, chúng ta mới có thể xác định nguyên nhân làm chậmtiến độ dự án xuất phát từ việc thực hiện hạng mục nào trong dự án
Sau khi xác định tiến độ thực tế các công việc, chúng ta cần phải xây dựng một bảng tiến
độ cập nhật trong đó cần chỉ rõ hoạt động nào cần phải điều chỉnh Nếu cần thiết, có thể
31
Trang 32điều chỉnh cả kế hoạch thực hiện dự án bao gồm kế hoạch chi phí nguồn lực nhằm đẩynhanh tiến độ
Sơ đồ 6: Quy trình quản lý tiến độ dự án
Vì vậy hoạt động giám sát tiến độ thực hiện không chỉ diễn ra trong giai đoạn thựchiện dự án mà còn phải diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Bởi lẽ tiến độ dự án đượcxác định từ khi dự án bắt đầu vì vậy nếu giai đoạn chuẩn bị đầu tư mà không giám sát sẽ gâyảnh hưởng khâu sau của dự án và đến toàn dự án
Nội dung của Giám sát tiến độ trong từng giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giám sát các tỉnh lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, TKKTCS và tổng dự toán,TKKTTC
Giám sát tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, TKKTCS và tổng dự toán,TKKTTC
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Kế hoạch tiến độ dự án Giám sát tiến độ nhà thầu Báo cáo kết quả hoạt động Đánh giá và so sánh với kế hoạch tiến độ Tìm nguyên nhân làm chậm tiến độ
Nguyên nhân
Các biện pháp khắc phục
Cập nhật kế hoạch tiến độ
Trang 33 Giám sát tiến độ GPMB và tái định cư
Giám sát tiến độ thi công công trình
1.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ dự án tại Ban quản lý dự án 1- Bộ Giao thông vậntải ( theo 2 dự án cụ thể)
a) Lập kế hoạch tiến độ quản lý dự án:
Các dự án sử dụng vốn ODA do Ban quản lý dự án 1 quản lý chủ yếu là các dự án thuộcnhóm A, nghĩa là dự án quan trọng cấp quốc gia được Thủ tướng chính phủ phê duyệt chủtrương đầu tư và tiến độ thực hiện dự án phải được báo cáo định kỳ lên TTCP và Bộ Giaothông vận tải cũng như chịu sự giám sát của các nhà tài trợ vốn Vì vậy công tác thực hiệncũng như quản lý dự án phải được thực hiện theo đúng kế hoạch, đặc biệt là phải đảm bảotiến độ thực hiện theo kế hoạch đã định Với trách nhiệm quản lý dự án được giao, Banquản lý dự án 1 tiến hành lập kế hoạch tiến độ thực hiện một cách chi tiết cho các công việc
dự án Quy trình lập kế hoạch tiến độ dự án được thực hiện theo đúng các bước, tuy nhiên
do quy mô dự án lớn, và các yêu cầu kỹ thuật phức tạp nên quá trình lập kế hoạch được thựchiện một cách chi tiết hơn Quy trình lập kế hoạch quản lý tiến độ như sau:
Báo cáo khả thi Phân chia dự án thành
các hạng mục lớn
Thiết kế dự toán cho từng hạng mục
Xác định các công việc của từng hạng mục
Lập trình tự các công việc trong từng hạng mục
Lập trình tự các công việc toàn bộ dự án
Uớc lượng thời gian cho từng công việc
Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Xây dựng tiến độ của các dự án
8
5
7 8
Thống nhất tiến độ với nhà thầu
6
33
Trang 34Theo đó các dự án được phân chia thành các tiểu dự án nhỏ rồi thành các hạng mụccông trình, việc phân tách công việc của dự án được thực hiện đến khi công việc có ngườitrực tiếp chịu trách nhiệm về công việc đó Để có thể phân chia, xác định cụ thể các côngviệc đòi hỏi đội ngũ nhân viên lập kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện phải có một trình độchuyên môn về quản lý cũng như về kỹ thuật Công tác này được Phòng Quản lý dự án 1 vàPhòng kỹ thuật công nghệ của Ban quản lý phối hợp thực hiện Để xác định một cách đầy
đủ chi tiết cần phải dựa vào báo cáo nghiên cứu khả thi,bản thiết kế kỹ thuật sơ bộ ban đầunhưng do công tác lập dự án ban đầu là do các Phân ban quản lý(PPMU) và Sở Giao thôngvận tải (PDOT) của các tỉnh tiến hành và do trong cùng một khoảng thời gian phải thực hiệnquản lý một khối lượng lớn các công việc của các dự án khác nhau nên quá trình xác địnhcác công việc đôi khi còn gặp nhiều khó khăn
Hiện tại Ban quản lý dự án 1 đang quản lý 3 dự án sử dụng vốn viện trợ ODA:
- Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
- Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới GTVT khu vực miền Trung
- Dự án cải tạo QL217
Để có thể quản lý cùng một lúc tiến độ thực hiện của cả ba dự án, Ban quản lý dự án 1tiến hành phân chia các dự án thành các tiểu dự án (các cấu phần dự án) và đưa ra quytrình thực hiện các tiểu dự án như sau :
Trang 35
Thực hiện kế hoạch năm
Công việc Cơ quan thực hiện-Lập TKTC
-Lập HSMT
- Tổ chức đấu thầu
- Đánh giá môi trường
- Cộng đồng địa phương
chủ trương đầu tư
- PMU1
- Bộ GTVT
- Nhà tài trợ vốn
Bàn giao đưa vào sử dụng
Công việc Cơ quan thực
hiệnBàn giao công
trìnhKhai thác công trình
Bảo trì các tuyến đườngHậu kiểm
- PPMU/PDOT
- Nhà thầu
- Tư vấn chất lượng
- PMU1
- Nhà tài trợ vốn
- Bộ GTVT
35
Trang 36Sơ đồ 8: Quy trình thực hiện và quản lý các tiểu dự án
Trang 37Như vậy kế hoạch tiến độ sẽ được lập hàng năm và cho từng tiểu dự án Điều này giúpcho công tác quản lý tiến độ trở nên dễ dàng hơn Trong từng giai đoạn của tiểu dự ánxác định rõ những công việc cần thực hiện và cơ quan thực hiện công việc đó
Bảng 6 :Các dự án sử dụng vốn ODA của PMU1 phân chia thành các tiểu dự án
Tiểu dự án 2: Cải tạo Quốc lộ 91 đoạn Km14+000 – Km50+889, tổngmức đầu tư là 100,95 triệu USD tương đương 1.967.446 triệu đồng (tỷgiá 1USD = 19.500 VN đồng) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Giai đoạn 2 (gồm 6 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Ninh Thuận,Đăk Lắc và Đăk Nông):
Tổng số 14 dự án thành phần, tổng chiều dài 170,08km Tổng số 28 gói thầu với tổng kinh phí là 370,8 tỷ đồng, đã đấu thầu và trao thầu (ký hợp đồng) được 28/28 gói với tổng giá trị là 351,6 tỷ đồng
Giai đoạn 3: (Gồm 11 tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Nam, Đà Nẵng, QuảngNgãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lắc vàNinh Thuận chuyển từ GĐ 2 sang) :
Trong giai đoạn 3 có 3 tỉnh gồm: Thanh Hóa, Đà Nẵng và Quảng Ngãiđược chọn lựa và được ủy quyền toàn diện trong thực hiện dự án
3 Dự án cải tạo
QL217
Tiểu dự án 1: Sửa chữa một số đoạn đường bị hư hỏng Km0+000 - Km104+900 Xây dựng 2 tuyến tránh thị trấn Cẩm Thủy Giá gói thầu 10,406 triệu USD
Gói thầu số 9: Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạnKm107+200 - Km132+500, giá trị 330,330 tỷ đồng (16,940triệu USD),
Gói thầu số 9: Hợp phần độc lập số 2 - Nâng cấp đoạnKm132+500 - Km156+000, giá trị 306,735 tỷ đồng (15,73triệu USD)
Gói thầu số 10: Hợp phần độc lập số 1 - Nâng cấp đoạnKm156+000 – Km177+000, giá gói thầu: 365,723 tỷ đồng(18,755 triệu USD)
Gói thầu số 10: Hợp phần độc lập số 2 - Nâng cấp đoạn
37
Trang 38Km177+000 – Km195+400, giá trị 365,723 tỷ đồng (18,755triệu USD)
(Nguồn: Phòng Kế hoạch)
Sau khi tiến hành phân tách các dự án thành các công việc thì việc xác định trình tựthực hiện cũng như ước lượng thời gian chủ yếu căn cứ vào các dự án đã hoàn thànhchung Bỡi lẽ các dự án giao thông đều có chung các đặc điểm về kỹ thuật cũng nhưthời gian thực hiện
Bảng 7 : Kế hoạch tiến độ Dự án cải tạo QL217
TT Tên gói thầu Hình thức lựa
chọn nhà thầu thức đấu Phương
thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Hình thức hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
Theođơngiá
1 túi hồ sơKhông sơtuyển
Quý 4năm2011
Theođơngiá
1 túi hồ sơKhông sơtuyển
Quý 4năm2011
Theođơngiá
1 túi hồ sơKhông sơtuyển
Quý 4năm2011
Theođơngiá
33 tháng
Trang 39TT Tên gói thầu Hình thức lựa
chọn nhà thầu
Phương thức đấu thầu
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Hình thức hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng
1 túi hồ sơKhông sơtuyển
Quý 4năm2011
Theođơngiá
33 tháng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch)
b) Giám sát tiến độ dự án trong giai đoạn chuẩn bị
Một dự án muốn đảm bảo tiến độ thì ngay từ khi bắt đầu dự án thì tiến độ thực hiện cáccông việc trong các giai đoạn phải đượ đảm bảo,có như vậy thì giai đoạn trước khôngảnh hưởng đến giai đoạn sau Vì vậy để quản lý tiến độ thực hiện dự án trước hết phảiđảm bảo tiến độ dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Công tác quản lý, giám sát tiến
độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các hoạt động :
Quản lý tiến độ thực hiện đối với công tác lập dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi)
Theo quy định về vai trò và trách nhiệm của Ban quản lý dự án 1 và các phân ban quản lýcũng như sở giao thông vận tải các tỉnh thì công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ docác tỉnh lập thông qua việc thuê tư vấn lập báo cáo này và trình lên Ban quản lý dự án 1xem xét rồi trình lên Bộ Giao thông vận tải Như vậy công tác lập Báo cáo khả thi là docấp tỉnh thực hiện Tuy vậy nhưng để đảm bảo tiến độ thực hiện thì Ban quản lý cũng sẽgiám sát tư vấn lập về tiến độ Với ba dự án sử dụng vốn ODA do Ban quản lý thì do yêucầu về kỹ thuật cũng như đây là những dự án quan trọng cấp quốc gia vì vậy công tác lập
dự án cần thực hiện một cách chi tiết, đòi hỏi trình độ chuyên môn của tư vấn lập Do đóphương thức tuyển chọn tư vấn lập dự án ở đây là chỉ định tư vấn.Các tư vấn được chỉđịnh thực hiện đều là tư vấn nước ngoài Thời gian để lập dự án theo kế hoạch thường từ2-4 tháng
39
Trang 40Bảng 8: Các đơn vị lập dự án
DA kế hoạchHợp phần A - Dự án phát triển
Cơ sở hạ tầng Đồng bằng
sông Cửu Long (WB5)
Tư vấn Louis Berger Group 6 tháng
Dự án ADB5- Cải tạo mạng
lưới GTVT khu vực miền
Trung
Dự án cải tạo QL217 Liên danh tư vấn Dainichi Consultant Inc
(Nhật) với hãng Denac Associates(Canada), Lao Consulting Group (Lào) vàHanoi Design and Consulting Joint StockCompany – Hadecon (Việt Nam);
án bị chậm tiến độ so với dự kiến, đó là dự án ADB5, Hiện trường dự án trải dài qua phạm
vi 19 tỉnh khu vực miền Trung Điều kiện thời tiết, khí hậu và mưa bóo khắc nghiệt nờndẫn đến tỡnh trạng cú nhiều gúi thầu đó được trao thầu nhưng không triển khai thi côngngay được vỡ mưa bóo Trong quỏ trỡnh thi cụng, cỏc nhà thầu cũng gặp nhiều khó khăn
do điều kiện thời tiết khắc nghiệt
Theo nội dung Hiệp định vay vốn, khung chính sách về công tác đền bù GPMB phảiđược Bộ GTVT và ADB phê duyệt Căn cứ vào đó, các địa phương (với vai trũ là Chủ đầu
tư Tiểu dự án GPMB) thực hiện công tác lập phương án đền bù, hỗ trợ GPMB, tái định cưchi tiết lập thành số liệu đầu vào để Tư vấn dự án chuẩn bị báo cáo GPMB theo mẫu biểuyêu cầu, trỡnh ADB phê duyệt Đây là điều kiện tiên quyết để ADB chấp thuận trao thầu