1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế gtgt đối với hộ cá thể trên địa bàn quận ba đình hà nội

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế gtgt đối với hộ cá thể trên địa bàn quận ba đình hà nội
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 347,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng I-Hộ cá thể và quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể (3)
    • I. Kinh tế cá thể và vị trí của kinh tế cá thể trong nÒn kinh tÕ quèc d©n (3)
      • 1. Vị trí của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc dân 3 2. Đặc điểm của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc d©n (3)
      • 3. Vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc dân (6)
    • II. Quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể (7)
      • 1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc quản lý thuế GTGT đối với thành phần kinh tế cá thể (7)
      • 2. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể (9)
  • Chơng II Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình (19)
    • I. Đặc điểm kinh tế Cá thể và cơ cấu tổ chức bộ máy (19)
      • 1. Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội (19)
      • 2. Một số nét về đặc điểm kinh tế cá thể (20)
      • 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế trên địa bàn quận (21)
    • II. Tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình (22)
      • 1. Quản lý đối tợng nộp thuế (22)
      • 2. Quản lý căn cứ tính thuế (36)
      • 3. Quản lý khâu thu nộp tiền thuế (47)
      • 4. Công tác thanh tra, kiểm tra (51)
    • III- Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba §×nh ....................................................................... 40 1.Những thành tựu trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình (52)
      • 3. Nguyên nhân của những tồn tại trên (56)
  • Chơng III giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình (59)
    • 1. Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN (60)
    • 2. Đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế giữa các đối tợng nộp thuế (61)
    • 3. Đảm bảo cho việc thực thi các chính sách pháp luật đợc nghiêm minh (63)
    • II. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế (0)
      • 3. Giải pháp hoàn thiện công tác thu nộp tiền thuế (73)
      • 4. Tăng cờng công tác thanh tra thuế (76)
      • 5. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền thuế (78)
      • 6. Một số biện pháp khác (78)
    • III. Kiến nghị về chính sách pháp luật (81)
      • 1. Kiến nghị chính sách pháp luật thuế (81)
      • 2. Kiến nghị các chính sách pháp luật có liên quan (83)
  • Tài liệu tham khảo (85)

Nội dung

Môc lôc Lêi nãi ®Çu ThuÕ ® , ®ang vµ sÏ lµ nguån thu chñ yÕu cña NSNN Nguån thu tõ thuÕ sÏ ®¸p øng phÇn lín c¸c nhu cÇu chi tiªu cña Nhµ níc, gióp Nhµ níc t¹o thÕ chñ ®éng vÒ vèn ®Ó cã thÓ thùc hiÖn t[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Thuế đã, đang và sẽ là nguồn thu chủ yếu của NSNN.Nguồn thu từ thuế sẽ đáp ứng phần lớn các nhu cầu chi tiêu củaNhà nớc, giúp Nhà nớc tạo thế chủ động về vốn để có thể thựchiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình

Nhận thức đợc tầm quan trọng của thuế, ngay từ nhữngngày đầu thành lập nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã hết sức quantâm đến công tác thuế Qua nhiều lần bổ sung, sửa đổichính sách thuế ngày càng đợc hoàn thiện, phù hợp hơn với

điều kiện kinh tế xã hội của đất nớc và có xu thế hội nhậpvới nền kinh tế thế giới Công cuộc cải cách thuế bớc 2 với nộidung chính là thay thế thuế doanh thu và thuế lợi tức bằngthuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp

đã tạo nên những bớc chuyển mới trong việc thực thi cácchính sách thuế

Trong nền kinh tế thị trờng thì kinh tế cá thể đợc xem

là thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và năng động nhấtsong nó cũng là thành phần kinh tế đa dạng và phức tạpnhất Trong thời gian hơn một năm triển khai áp dụng thuếGTGT đối với thành phần kinh tế này đã nảy sinh không ítnhững khó khăn, vớng mắc Vậy thì làm thế nào để luậtthuế GTGT thực sự đi vào cuộc sống, phát huy hết các vaitrò, tác dụng và những u điểm nổi bật của nó

Trang 2

Xuất phát từ sự cần thiết khách quan đó,sau thời gianthực tập tại tổ Kế hoạch-Nghiệp vụ và lập bộ tính thuế, cùngvới những kiến thức đã học đợc em đã lựa chọn nghiên cứu

đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn Quận Ba

Đình- Hà Nội.

Chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng I: Hộ cá thể và quản lý thuế GTGT đối với hộ cá

thể

Chơng II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT

đối với hộ cá thể kinh doanh công thơng nghiệp trên địabàn quận Ba Đình thành phố Hà Nội

Chơng III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế

GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình thànhphố Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sĩ Nguyễn ThịBất, và toàn thể các cô chú, anh chị tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ

và lập bộ tính thuế Chi cục Thuế quận Ba Đình thành phố

Hà Nội đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho

em hoàn thành việc nghiên cứu đề tài này

Hà Nội, tháng 4 năm2001

Sinh viên

Trang 3

1 Vị trí của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc dân

Sự tồn tại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữutrong nền kinh tế thời kỳ quá độ là một tất yếu khách quanbởi vì nền kinh tế thời kỳ quá độ ở các nớc đang và chậmphát triển là nền kinh tế có lực lợng sản xuất ở nhiều trình

độ khác nhau Phù hợp với các trình độ ấy là các hình thức sởhữu, tổ chức sản xuất và phân phối thích hợp Bởi vậy thừanhận sự tồn tại khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần

Trang 4

chính là để sử dụng, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh vàophát triển lực lợng sản xuất cho đất nớc.

Quan điểm đơn giản, nóng vội muốn xoá bỏ nhanh cácthành phần kinh tế phi XHCN để xây dựng kinh tế XHCNthuần nhất với hai hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tậpthể khi lực lợng sản xuất còn kém phát triển và đang trongtình trạng có nhiều trình độ phát triển khác là không phùhợp

Từ cơ sở lý luận đó Đại hội Đảng CSVN lần thứ VII đãkhẳng định:

” thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nớc ta làkinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tbản t nhân và kinh tế t bản nhà nớc”

Nh vậy kinh tế cá thể là một thành phần kinh tế độclập trong nền kinh tế Đảng và Nhà nớc ta thừa nhận và tạo

điều kiện, khuyến khích cho thành phần kinh tế này pháttriển bình đẳng với các thành phần kinh tế khác

2 Đặc điểm của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc dân

Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia

đình làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định,không thờng xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt

động kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể là chủ thể kinh doanh do một cánhân hoặc hộ gia đình làm chủ, do vậy thành phần kinh tếcá thể có đặc điểm nổi bật đó là tính t hữu về t liệu sảnxuất, ngời chủ kinh doanh tự quyết định từ việc tổ chức sảnxuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm Do vậy hoạt động

Trang 5

của thành phần kinh tế này mang tính tự chủ cao, tự tìmkiếm nguồn lực: vốn, sức lao động, tự lo lựa chọn phơng ánsản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Hầu hết các hộ cá thể có số vốn không nhiều quy môsản xuất kinh doanh vừa và nhỏ nên rất linh hoạt và nhạybén trong cạnh tranh

Phạm vi hoạt động của kinh tế cá thể tơng đối rộng lớn,phát triển ở hầu hết các ngành nghề, từ thành thị đến nôngthôn, từ miền ngợc đến miền xuôi, không bị hạn chế bởiviệc mở rộng quy mô kinh doanh Nó có thể tồn tại độc lậphay tham gia các loại hình HTX, liên kết với các doanh nghiệpbằng nhiều hình thức

Ngoài ra, hộ kinh doanh cá thể hoạt động kinh doanhmột địa điểm cố định, không thờng xuyên thuê lao động,không có con dấu Đặc điểm này nhằm phân biệt hộ kinhdoanh cá thể với doanh nghiệp t nhân

Một đặc điểm nữa của hộ kinh doanh cá thể đó làchủ hộ kinh doanh cá thể phải chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnphát sinh trong hoạt động kinh doanh

Bên cạnh các đặc điểm mạnh nh phát huy nhanh cóhiệu quả tiền vốn, sức lao động, tay nghề, sản phẩm truyềnthống thì thành phần này cũng có những điểm yếu nh chạytheo lợi nhuận, kinh doanh trái phép, làm hàng giả, buôn lậu,trốn thuế, đầu cơ tích trữ, làm lũng đoạn thị trờng

Trang 6

3 Vai trò của kinh tế cá thể trong nền kinh tế quốc dân

Nếu nh thành phần kinh tế quốc doanh đóng vai tròchủ đạo trong nền kinh tế quốc dân thì thành phần kinh

tế cá thể cũng giữ vai trò hết sức quan trọng và chiếm một

vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân

Trong thời gian vừa qua thành phần kinh tế cá thể đã cónhững bớc phát triển mạnh mẽ Đóng vai trò quan trọng trongviệc sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ, thực hiện quátrình phân phối, phục vụ tích cực cho sản xuất và đời sống.Khu vực kinh tế này không những chiếm một khối lợng sảnphẩm tơng đối trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từthành phần kinh tế này cũng chiếm một tỷ trọng tơng đốitrong tổng thu NSNN Đồng thời sự hoạt động của thànhphần kinh tế này cũng tạo ra một khối lợng lớn công ăn việclàm cho ngời lao động Kinh tế cá thể đã tận dụng đợc lực l-ợng lao động dồi dào với đủ mọi trình độ, mọi lứa tuổi, ởkhắp mọi nơi, tạo thu nhập và từng bớc nâng cao đời sốngcho các tầng lớp dân c

Bên cạnh đó sự phát triển của kinh tế cá thể thúc đẩy

sự vận hành của hệ thống bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, góp phần

đẩy nhanh vòng quay của vốn trong nền kinh tế

Hoạt động cuả khu vực kinh tế cá thể là hoạt động tồntại khách quan do nhu cầu sản xuất và đời sống với u thế của

nó thành phần kinh tế cá thể hỗ trợ những mặt mà kinh tếquốc doanh và các thành phần kinh tế khác cha giải quyết đ-ợc

Trang 7

II Quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc quản lý thuế GTGT đối với thành phần kinh tế cá thể

Trong những năm gần đây thành phần kinh tế quốcdoanh nói chung và thành phần kinh tế cá thể nói riêng đã và

đang phát triển cả về quy mô và số lợng, khả năng thu nhậptăng nhanh do vậy việc tăng cờng quản lý thuế đối với khuvực kinh tế này là hết sức cần thiết

Thuế GTGT với những u điểm nổi bật đợc ban hànhthay thế cho thuế doanh thu đợc áp dụng thống nhất cho tấtcả các thành phần kinh tế do vậy cũng đợc áp dụng đối vớithành phần kinh tế cá thể Việc quản lý thuế GTGT đối vớithành phần kinh tế này có những ý nghĩa hết sức quantrọng

Nh chúng ta đã biết, nền kinh tế nớc ta mới chuyển sangnền kinh tế thị trờng vận động theo cơ chế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc Vì vậy, NSNN còn rất eo hẹp, cácdoanh nghiệp nớc ta cả khối quốc doanh cũng nh ngoài quốcdoanh còn rất nhiều yếu kém ( nh thiếu vốn, trang thiết bịlạc hậu, trình độ lao động thấp, tất cả những yếu tố đódẫn đến các doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém) làm tăngthêm mức độ khó khăn trong thời gian đầu áp dụng thuếGTGT Bên cạnh đó, nền kinh tế nớc ta đã và đang chịunhững tác động, hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hoảng Tàichính- tiền tệ trong khu vực Chính vì vậy, càng quản lý đ-

ợc chặt chẽ về thuế sẽ đem lại số thu càng lớn cho NSNN

Việc áp dụng thuế GTGT đối với thành phần kinh tế này

đã đem lại số thu không nhỏ cho NSNN Theo số liệu củatổng cục thuế thì: năm 2000 tổng thu nộp vào NSNN là

Trang 8

72.000 tỷ đồng thì thuế đạt 66.240 tỷ đồng, trong đó thu

t thành phần kinh tế cá thể đạt 15.235 tỷ đồng ( chiếm21,16% trong tổng thu ngân sách và chiếm 23% trong tổngthu thuế)

Quý I năm 2001 tổng thu nộp vào NSNN là 18.500 tỷ

đồng, thì thuế đạt 17.393 tỷ đồng, trong đó thu từ thànhphần kinh tế cá thể đạt 4.070 tỷ đồng ( chiếm 22% trongtổng thu ngân sách và chiếm 23,4% trong tổng thu thuế )

Nh vậy số thuế thu đợc từ thành phần kinh tế cá thể có

xu hớng tăng lên trong thu NSNN và tổng thu thuế

Mặt khác đảm bảo công bằng xã hội là một yêu cầu

đặt ra đối với chính sách thuế Tăng cờng quản lý thuếGTGT đối với thành phần kinh tế cá thể chính là biện pháp

để đảm bảo công bằng xã hội tạo sự bình đẳng giữa cácthành phần kinh tế, các khu vực kinh tế, các đối tợng kinh tế

từ đó giảm thiểu hiện tợng trốn lậu thuế, tạo sự cạnh tranhlành mạnh giữa các thành phần kinh tế

Hơn nữa thông qua việc quản lý thuế GTGT đối vớithành phần kinh tế cá thể sẽ tạo điều kiện cho Nhà nớc thựchiện việc quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua việc:

+ Kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinhdoanh từ đó giúp các cơ quan quản lý kinh tế có định hớngphát triển ngành nghề phù hợp

+ Nắm đợc mức độ tiêu dùng, cơ cấu tiêu dùng từ đógiúp Nhà nớc có cơ sở định hớng tiêu dùng trong dân c phù hợpvới từng thời kỳ phát triển kinh tế

Nh vậy rõ ràng việc quản lý thuế GTGT đối với khu vựckinh tế cá thể có ý nghĩa rất to lớn Tuy nhiên để làm tốt

Trang 9

công tác này không phải là một việc dễ dàng vì khi áp dụngthuế GTGT đòi hỏi phải thay đổi thói quen tuỳ tiện trongviệc sử dụng hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán

mà thay đổi thói quen bao giờ cũng hết sức khó khăn

Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm nên

để đảm bảo mức động viên ngang bằng so với thuế doanhthu thì thuế suất thuế GTGT phải cao Điều này dễ gâytâm lý cho rằng Nhà nớc tăng thuế là dẫn đến phải làm tănggiá

Đồng thời thành phần kinh tế cá thể chủ yếu là những

hộ có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động phân tán nên rất khókhăn cho công tác quản lý

Vì vậy tăng cờng công tác quản lý thuế GTGT đối vớithành phần kinh tế này là hết sức cần thiết và cấp bách

2 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể

2.1.Công tác quản lý đăng ký thuế

2.1.1 Quản lý địa bàn

Đội thuế phối hợp với chính quyền địa phờng, xã điềutra nắm số hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn Nắm chắcdiễn biến hoạt động của các hộ nh mới ra, nghỉ kinh doanh,

di chuyển địa điểm kinh doanh, Đội thuế cấp phát tờ khai

đăng ký thuế và hớng dẫn kê khai đăng ký thuế cho các hộmới ra kinh doanh

2.1.2 Cấp mã số thuế và gửi giấy chứng nhận đăng ký thuế

Đội thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của các đối tợng nộpthuế Kiểm tra các chỉ tiêu kê khai và trực tiếp liên hệ với đốitợng nộp thuế chỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu có lỗi.Qua kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếu phát hiện đối tợng

Trang 10

nộp thuế cha có Giấy phép đăng ký kinh doanh thì phải cóbiện pháp nhắc nhở hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan

xử lý phạt hành chính

Đối với các đối tợng nộp thuế mới ra kinh doanh lần đầuthì các đội thuế lập bảng kê tờ khai theo mẫu số 01/NQĐ vàtập trung tờ khai chuyển tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ soát xét lạitrớc khi gửi về Cục thuế để cấp mã số thuế Đối với các tờ khai

đăng ký nộp thuế đã có mã số thuế thì tổ Kế hoạch- Nghiệp

vụ ghi bổ sung sổ danh bạ để đa vào danh sách lập bộthuế

Tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ Chi cục Thuế nhận Giấy chứngnhận đăng ký thuế, các tờ khai đăng ký thuế và bản danhsách đối tợng nộp thuế đợc cấp mã số thuế của Chi cục từ CụcThuế gửi về, tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ lập sổ danh bạ thuếtheo mẫu quy định của ngành Sổ này luôn đợc cập nhậtkhi nhận đợc danh sách mã số thuế từ Cục thuế và thông báo

hộ nghỉ, bỏ kinh doanh từ các đội thuế Tổ Kế Nghiệp vụ tổ chức lu giữ các tờ khai đăng ký thuế của các

hoạch-đối tợng nộp thuế theo từng địa bàn và đội thuế Đăng kýthuế lu theo thời gian hoạt động của đối tợng nộp thuế, chỉhuỷ sau khi đối tợng nộp thuế nghỉ kinh doanh trên 5 năm

Tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ chuyển các Giấy chứng nhận

đăng ký thuế cùng bảng kê danh sách các đối tợng đợc cấp mã

số thuế cho các đội thuế

Các đội thuế sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng kýthuế và lập sổ theo dõi việc phát Giấy chứng nhận đăng kýthuế theo mẫu số 02/NQĐ Sau đó, thực hiện phát giấy chứng

Trang 11

nhận đăng ký thuế cho đối tợng nộp thuế Khi phát Giấychứng nhận đăng ký thuế, cán bộ đội thuế hớng dẫn đối tợngnộp thuế các thủ tục nộp thuế và việc sử dụng mã số thuế.

2.2 Điều tra và duyệt doanh số ấn định

2.2.1 Phân loại đối tợng nộp thuế

Qua công tác nắm địa bàn hoạt động sản xuất kinhdoanh và các thông tin kê khai đăng ký thuế của các đối tợngnộp thuế, các đội thuế tiến hành sắp xếp phân loại các hộkinh doanh theo ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinhdoanh, quy mô kinh doanh và theo phơng pháp tính thuế ( kêkhai hay ấn định thuế)

Thời hạn ổn định thuế cho các hộ nộp thuế theo

ph-ơng pháp ấn định thuế đợc quy định thống nhất vào cáctháng 6 và 12 của năm Các hộ kinh doanh lớn ( có môn bàibậc 1,2 ) sẽ ổn định thuế 6 tháng, hộ kinh doanh vừa vànhỏ sẽ ổn định thuế 1 năm Các hộ mới phát sinh kinh doanhtrong tháng khác tháng 6 và tháng 12 thì sẽ đợc tính thời hạn

ổn định thuế lần đầu bằng số tháng tính từ tháng bắt

đầu kinh doanh đến tháng 6 hoặc tháng 12 kề cận Các thờihạn ổn định tiếp theo sẽ là 6 tháng hoặc 1 năm tuỳ theoquy mô kinh doanh Ví dụ:

Một hộ bắt đầu ra kinh doanh và nộp thuế vào tháng 2thì thời hạn ổn định thuế lần đầu là từ tháng 2 đến tháng

6 Các thời hạn ổn định sau đó là từ tháng 7 đến tháng 12hoặc từ tháng 7 đến tháng 6 sang năm Một hộ khác bắt

đầu ra kinh doanh và nộp thuế vào tháng 9 thì thời hạn ổn

định thuế lần đầu là từ tháng 9 đến tháng 12 Thời hạn ổn

Trang 12

định tiếp theo sẽ là từ tháng 1 đến tháng 6 hoặc từ tháng 1

đến tháng 12 của năm sau

Đội thuế hớng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới

ra kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp ấn định thuế vàcác hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định thuế

2.2.2 Điều tra và duyệt doanh số ấn định

Trớc tháng 6 và tháng12, đội thuế chọn mỗi ngànhnghề, mỗi loại hộ ( theo bậc môn bài ) một số hộ điển hình,trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với Hội đồng t vấn thuế ph-ờng, chợ tổ chức điều tra xác định doanh số điển hìnhlàm căn cứ tham khảo khi xác định doanh số chung của các

hộ Hàng tháng, đội thuế tổ chức điều tra tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh cuả các hộ mới ra kinh doanh Đầutháng 6 và đầu tháng 12, tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ cung cấpdanh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn ổn định thuế để các

đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này và

dự kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo Sau khi điều tra,

đội thuế lập danh sách dự kiến và dự kiến mức doanh số ấn

định của từng hộ Việc điều tra doanh số của các hộ có sựtham gia của tổ kiểm tra hoặc tổ Kế hoạch- Ngiệp vụ( không để một cán bộ thuế làm )

Sau khi kiểm tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mứcdoanh số ấn định dự kiến để thực hiện công khai hoá mứcdoanh số dự kiến và chuyển cho Hội đồng t vấn thuế xemxét trớc ngày 15 của tháng

Đội thuế thực hiện niêm yết danh sách dự kiến doanh số

ấn định của các hộ mới ra kinh doanh và các hộ phải điềuchỉnh doanh số khi hết hạn ổn định thuế tại trụ sở UBND

Trang 13

phờng và các tổ ngành hàng Tiến hành thu thập ý kiến

đóng góp và thắc mắc của các hộ kinh doanh để phântích và xem xét lại mức doanh số dự kiến ấn định của từng

hộ Nếu cần thiết có thể tiến hành điều tra lại để đảm bảomức doanh số ấn định sát với thực tế kinh doanh

Hội đồng t vấn thuế phờng, chợ tham gia ý kiến vềdanh sách dự kiến mức doanh thu ấn định của hộ mới ra kinhdoanh và điều chỉnh doanh số các hộ sắp hết thời gian ổn

định thuế Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở củaviệc điều tra xác định doanh số và giải thích các mứcdoanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ Sau khi thảoluận, nếu thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộthì đội thu chuyển kết quả dự kiến doanh số ấn định vềChi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế Những trờng hợpkhông thống nhất đợc, đội thuế tập hợp để báo cáo lãnh đạoChi cục Thuế quyết định

Sau khi Hội đồng t vấn thuế xem xét và tham gia ýkiến về mức doanh số dự kiến ấn định cho các hộ mới phátsinh và hết hạn ổn định thuế, tổ Kế hoạch- Ngiệp vụ tậphợp, kiểm tra lại kết quả ấn định Nội dung kiểm tra gồm:

- Việc xác định doanh số thuế đợc thực hiện

đúng quy trình

- Cân đối doanh số với các địa bàn khác

- Phù hợp với các chỉ tiêu thu đợc giao

Trong quá trình kiểm tra, tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ trao

đổi lại với các đội thuế hoặc phối hợp với tổ kiểm tra Chi cục

điều tra lại doanh số dự kiến cho hợp lý hơn và cân đốigiữa các địa bàn quản lý hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của

Trang 14

lãnh đạo Chi cục Kết quả điều chỉnh mức dự kiến doanh sốnày sẽ đợc tổ Kế hoạch- Nghiệp vụ sử dụng để làm căn cứtính thuế và lập sổ bộ thuế.

2.3 Phơng pháp tính thuế GTGT áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể

Đặc điểm các hộ kinh doanh hoạt động cá thể là hoạt

động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ, chủ yếu là sảnxuất tiểu thủ công nghiệp, buôn bán, dịch vụ nhỏ phục vụnhững nhu cầu thiết yếu cho đời sống sinh hoạt hàng ngàycủa đại bộ phận tầng lớp nhân dân lao động có thu nhậpkhông cao nên doanh số thu đợc từ hoạt động sản xuất kinhdoanh này thờng nhỏ, hơn nữa quy trình sản xuất kinhdoanh đơn giản, yêu cầu quản lý không cần chi tiết nênkhông nhất thiết phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toánthống kê và mỗi hộ thờng tự có một cách ghi chép riêng miễnsao thể hiện đợc doanh số mua vào, bán ra

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp đợc tính theomột trong hai phơng pháp: Phơng pháp khấu trừ thuế và ph-

ơng pháp tính trực tiếp trên GTGT Trờng hợp cơ sở kinhdoanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý,ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanhnày để tính thuế trực tiếp trên GTGT

2.3.1.Phơng pháp khấu trừ thuế

áp dụng cho các hộ có thực hiện chế độ ghi sổ kế toán

có cơ sở tơng đối tin cậy và quản lý đợc doanh số mua vào,bán ra Các hộ này đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá

đơn, chứng từ theo quy định của luật thuế GTGT

Trang 15

Theo phơng pháp này thì:

Trong đó:

Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT khi mua hàng hoá, dịch vụ hay chứng từ nộp thuếGTGT của hàng nhập khẩu hoặc số thuế GTGT đợc khấu trừkhống từ 3%-5% đối với một số trờng hợp luật thuế quy địnhkhi mua vật t, hàng hoá, dịch vụ của ngời sản xuất trực tiếpbán ra không có hoá đơn chứng từ hợp lệ mà chỉ có bảng kêvật t, hàng hoá, dịch vụ mua vào hay hoá đơn thông thờng

Phơng pháp này có u điểm là số thuế GTGT mà hộ kinhdoanh phải nộp đã đợc tính toán một cách chính xác, tránh

đợc hiện tợng đánh trùng thuế,đảm bảo công bằng cho các

hộ kinh doanh vì số thuế này đợc tính toán dựa trên doanh

số mua vào và bán ra thực tế của hộ kinh doanh Ngoài ra, hộkinh doanh còn đợc xem xét hoàn thuế theo luật định trongcác trờng hợp nh cơ sở kinh doanh mới thành lập, hoặc cóhàng xuất khẩu hoặc trong 3 tháng liên tục trở lên có luỹ kế

số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra Sốthuế đợc hoàn là số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết củathời gian xin hoàn thuế

Bên cạnh đó phơng pháp còn có nhợc điểm đó là đối ợng nộp thuế ở đây là các hộ cá thể có quy mô kinh doanh

Trang 16

vừa và nhỏ nên việc xác định doanh số mua vào và bán rachính xác là một điều không đơn giản Vì vậy lại phảiphân chia các hộ ra làm nhiều loại và áp dụng các phơngpháp tính thuế khác nhau Nên chăng nên áp dụng chung mộtphơng pháp là phơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng chocác hộ cá thể

2.3.2.Phơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Đối với các hộ có thể theo dõi đợc chính xác cả doanh

số mua vào và bán ra song cha có điều kiện thực hiện hoá

đơn, chứng từ theo quy định của luật thuế GTGT Theo

ph-ơng pháp này thì:

Trong đó:

Phơng pháp này có u điểm là phù hợp với cách ghi chép

sổ sách kế toán, ghi chép doanh số bán, quy mô và đặc

điểm sản xuất kinh doanh cuả các hộ cá thể Cách tính toán

đơn giản, không đòi hỏi cán bộ thuế phải có trình độ kếtoán cao

Bên cạnh những u điểm trên, phơng pháp này có một sốnhững nhợc điểm đó là xảy ra hiện tợng thuế đánh trùngthuế vì rằng doanh số bán ra là doanh số đã có thuế Khó ấn

định tỷ lệ (%) giá trị gia tăng khi mà hộ cá thể vừa sản xuấtvừa kinh doanh ( thực tế có nhiều hộ nh vậy: sản xuất vàmua, bán xỉ, lẻ đồ gỗ chạm khảm, gốm, gia công mỹ nghệ )

Thuế GTGTphải nộp

=

GTGT của hàng hoá, d.vụ

Thuế suấtthuế GTGTh.hoá, d.vụ

đóGTGT của

h.hoá, d.vụchịu thuế

= Doanh số bán racủa h.hoá, d.vụ

_

Doanh số mua

vàocủa h.hoá, d.vụ

t ơng ứng

Trang 17

hay kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau có tỷ lệ giátrị gia tăng khác nhau trong danh mục.

- Đối với các hộ chỉ theo dõi đợc chính xác doanh số bánra: Trên thực tế việc theo dõi doanh số mua vào của các hộcá thể là rất khó khăn Bởi lẽ nh đã nói ở trên, các hộ nàykhông thực hiện ghi sổ sách kế toán theo chế độ, đặc biệt

là các mặt hàng kinh doanh này có giá trị nhỏ, số lợng mặthàng nhiều nhng số lợng đơn vị hàng của mỗi mặt hàng lại

ít, chúng đợc mua vào từ nhiều nguồn khác nhau, tại nhiềuthời điểm khác nhau, nh vậy nếu quan tâm đến doanh sốmua vào thì sẽ rất vất vả mà kết quả vẫn kém chính xác.Chính vì vậy trong điều kiện luật thuế GTGT mới đa vào ápdụng và để phù hợp với thực tế đó GTGT của hàng hoá, dịch

vụ đợc xác định nh sau:

Trang 18

- Đối

hộ này không những không theo dõi đợc doanh số mua vào

mà còn khó có điều kiện theo dõi cả doanh số bán ra vì rấtnhiều lý do nh thời gian kinh doanh không ổn định, doanhthu tiêu thụ các tháng không đều do kinh doanh mặt hàngtheo mùa vụ: cửa hàng bia hơi, nớc giải khát, kem bốn mùa Khi đó, cơ quan thuế căn cứ thực tế kinh doanh từng hộ ấn

định doanh thu và lấy đó làm căn cứ tính thuế Nh vậy, sốthuế GTGT hộ khoán phải nộp đợc xác định:

Phơng pháp cũng có u điểm là phù hợp với cách ghi chép sổsách kế toán, ghi chép doanh số bán, quy mô và đặc điểmsản xuất kinh doanh của hộ cá thể Cách tính toán đơn giản,không đòi hỏi cán bộ thuế phải có trình độ kế toán cao

Bên cạnh đó phơng pháp này cũng có nhợc điểm đó làxảy ra hiện tợng thuế đánh trùng lên thuế Việc ấn địnhdoanh số chính xác là một việc làm hết sức khó khăn Việcquy định thời gian ổn định thuế cũng mang tính hai mặtcủa nó Một mặt nó tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuấtkinh doanh chủ động hạch toán đợc chi phí, yên tâm ổn

định sản xuất kinh doanh, mặt khác nó gây kẽ hở để các

hộ này trốn thuế thông qua việc ghi chép, hạch toán giảmdoanh số trong kỳ điều tra ấn định thuế

Việc áp dụng tổng hợp các phơng pháp sẽ không phát huy

đợc hết các tác dụng, u điểm của thuế GTGT Do sự tác

động, mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể trong nền kinh

Doanh sốkhoán

tỷ lệ(%)GTGT theoquy định

GTGT của

h.hoá, d.vụ

Trang 19

khấu trừ và các hộ trực tiếp Việc phân chia này nhiều khihạn chế việc trao đổi, mua bán hàng hoá, tổ chức sản xuấtkinh doanh trong nền kinh tế.

Chơng II - Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể

trên địa bàn quận Ba Đình

I Đặc điểm kinh tế Cá thể và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế quận Ba Đình

1 Một số nét về đặc điểm kinh tế xã hội

Quận Ba Đình là một trong 7 quận nội thành của thủ đô

Hà Nội Quận đợc chia làm 15 phờng ( nay còn 12 phờng ).Trên địa bàn có nhiều cơ quan Trung Ương của Đảng vàChính phủ, các cơ quan ngoại giao và các Đại sứ quán Trongquá trình hội nhập và mở cửa nền kinh tế đất nớc, thực hiệnnền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa, các thành phần kinh tế trên địa bànquận cũng phát triển mạnh mẽ và có nhiều biến động

Trên địa bàn quận Ba Đình không có các trung tâm

th-ơng mại lớn, chỉ có một số chợ ở tầm cỡ trung bình nh chợLong Biên, chợ Ngọc Hà , một số chợ xanh ở các khu nhà caotầng, khu vực đông dân c Các hộ buôn bán cá thể tập trung

ở các dãy phố chính nh trục đờng Nguyễn Thái Học - Kim Mã,Giảng Võ - Đê La Thành Các hộ cá thể kinh doanh ở Ba Đìnhchủ yếu là những hộ vừa và nhỏ Các hộ sản xuất tiểu thủcông nghiệp chủ yếu là các hộ đợc phát triển từ kinh tế phụgia đình và dần dần trở thành nghề chính nhng đây cũngchỉ là những hộ vừa và nhỏ

Trang 20

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế, quận Ba Đìnhcũng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân Giá trị sản xuất công, thơng nghiệp khôngngừng tăng lên mỗi năm Hoạt động kinh doanh của khối chợkhá ổn định và có hiệu quả Đã cải tạo nâng cấp chợ ChâuLong, chợ Thành Công A đa vào hoạt động Triển khai các thủtục xây dựng trung tâm thơng mại, dịch vụ Cống Vị

Nhìn chung đời sống nhân dân trên địa bàn quận

đ-ợc nâng lên, an ninh trật tự ổn định, các nhu cầu vui chơi,giải trí văn hóa thể thao của nhân dân ngày càng đợc đápứng một cách đầy đủ hơn

2 Một số nét về đặc điểm kinh tế cá thể

Do đặc điểm kinh tế xã hội của quận, trên địa bànquận Ba Đình không có các trung tâm thơng mại lớn, chỉ cómột số chợ tầm cỡ trung bình, vì vậy

các hộ cá thể kinh doanh ở Ba Đình chủ yếu có quy mô vừa

và nhỏ Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ nên các chỉ tiêu kinh

tế đi cùng cũng không lớn nh doanh số đầu ra, doanh số đầuvào, doanh thu, lợi nhuận vì vậy việc ghi chép sổ sách kếtoán của các hộ cá thể cũng không theo bất cứ một quy cáchchung nào, dẫn đến cán bộ thuế cũng gặp nhiều khó khăntrong công tác quản lý thu thuế

Đa phần các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Ba Đình

đều có bậc môn bài thấp thể hiện ở tỷ trọng các hộ cá thể

có môn bài bậc 1,2 rất thấp trong tổng số hộ kinh doanh cáthể trên địa bàn quận Ba Đình Hầu hết các hộ này đềunộp thuế theo hình thức khoán

Trang 21

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế trên địa bàn quận Ba Đình

Chi cục Thuế quận Ba Đình đợc thành lập theo quyết

định số 315/TC – QĐ ban hành ngày 21/08/1989 của BTC Từ

đó Chi cục chính thức đi vào hoạt động thay cho tên gọiPhòng thuế Công thơng nghiệp trớc đây, có trụ sở chính

đặt tại 20 Cao Bá Quát quận Ba Đình, là bộ máy chuyên mônnghiệp vụ của Cục thuế TP Hà Nội và chịu sự song trùng lãnh

đạo của UBND quận Ba Đình, có chức năng tổ chức công tácthu thuế ở các cơ sở sản xuất kinh doanh, các thành phầnkinh tế, quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn quận Ba Đình

Thực hiện Thông t 116/1999/TT/BTC ngày 24/09/1999của BTC hớng dẫn về cơ cấu Chi cục Thuế và Hội đồng t vấnxã phờng thị trấn; Công văn số 5809 TCT/TCCB ngày20/10/1999 của Tổng cục Thuế về việc hớng dẫn thực hiệnThông t 116/1999/TT/BTC Đợc sự chỉ đạo thực hiện của CụcThuế Hà Nội và sự nhất trí của lãnh đạo Chi cục, cán bộ CNVtrong toàn Chi cục, đồng thời với sự thay đổi về việc phâncấp quản lý do áp dụng 2 luật thuế mới nên bộ máy Chi cụcThuế quận Ba Đình đợc tổ chức nh sau:

Chi cục tr ởngphụ trách chung

Chi cục phó

Phụ trách

khối cá thể

Chi cục phó Phụ trách Nghiệp vụ

Chi cục phó Phụ trách

Tổ ấn chỉ

Tổ hàn

h chí

nh

tổ chứ c

Tổ lập

bộ tín

h thu ế

Tổ

kế hoạc h

Trang 22

Với việc tổ chức bộ máy thu thuế nh vậy trong nhữngnăm qua Chi cục Thuế quận Ba Đình đã đạt đợc nhữngthành tích đáng khích lệ trong việc quản lý thu thuế đối vớithành phần kinh tế cá thể Tuy nhiên bên cạnh đó Chi cụcvẫn còn những thiếu sót cần có những biện pháp thích hợpkhắc phục.

II Tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn quận Ba Đình

1 Quản lý đối tợng nộp thuế

1.1 Phơng pháp quản lý đối tợng nộp thuế trên địa bàn quận Ba Đình.

Quản lý đối tợng nộp thuế đối với khu vực kinh tế cáthể là một nội dung rất quan trọng và cũng hết sức phức tạptrên địa bàn quận Ba Đình Nó là tiền đề, điều kiện tiênquyết để thực hiện tốt luật thuế GTGT, đảm bảo thu đúng,thu đủ, thu kịp thời vào NSNN

Theo luật thuế GTGT quy định thì tất cả các cơ sởkinh doanh phải có trách nhiệm đăng ký, kê khai thuế với cáccơ quan thuế Qua đó cơ quan Thuế có thể nắm đợc số hộsản xuất kinh doanh trên địa bàn, phân loại hộ để có thểquản lý một cách chặt chẽ đối tợng nộp thuế Đồng thời theoquyết định số75/1998/QĐ/TTg của Thủ tớng Chính phủ thìmọi tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh đều

Tổ hàn

h chí

nh

tổ chứ c

Trang 23

phải đăng ký thuế để đợc cấp mã số thuế và hệ thống mã sốnày đợc áp dụng kể từ ngày 01/01/1999 Cơ quan Thuế cótrách nhiệm kiểm tra, xem xét cấp mã số thuế và quản lý

đối tợng nộp thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với đối tợng nộpthuế nh thông báo thuế, thông báo phạt, các quyết định phạthành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế Việc quản lý

đối tợng nộp thuế thông qua mã số thuế sẽ có tác dụng tạo

điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ tin học vào quản lý thuthuế

Tuy nhiên trên thực tế rất ít đối tợng nộp thuế tự giác kêkhai, đăng ký thuế, nhất là các hộ vừa và nhỏ Để quản lý

đối tợng nộp thuế Chi cục Thuế quận Ba Đình đã thực hiệntheo quy trình:

* Đối với đội thuế: Thống kê các cơ sở sản xuất kinh

doanh, phân loại ngành nghề kinh doanh, quy mô kinhdoanh Cán bộ quản lý đợc phân công trên địa bàn phải th-ờng xuyên kiểm tra, rà soát để phát hiện các hộ mới phát sinh

đa vào sổ bộ quản lý Cán bộ quản lý chịu trách nhiệm vềviệc bỏ sót trên địa bàn đợc phân công

* Đối với Chi cục Thuế: Nắm số hộ sản xuất kinh doanh

Trang 24

Căn cứ vào các số liệu, tài liệu trên đối chiếu, so sánhvới các số liệu, tài liệu hiện có của cơ quan thuế để tìm ra

số hộ thực tế kinh doanh mà cha đa vào quản lý

Hàng tháng vào ngày mồng 5 cán bộ quản lý phải lậpdanh sách các hộ nghỉ kinh doanh, hộ mới ra kinh doanh trên

địa bàn và làm tổng hợp ghi thu, phân loại hộ nhằm áp dụngchế độ thu thích hợp Từ số liệu của cán bộ quản lý mà vănphòng Chi cục tiến hành lập bộ quản lý các hộ sản xuất kinhdoanh

Chi cục thuế hiện đang thực hiện việc quản lý đối tợngnộp thuế theo phơng pháp tính thuế Theo đó đối tợng nộpthuế đợc chia làm hai loại: Hộ khoán và hộ kê khai

Nhìn dới góc độ cơ cấu đối tợng nộp thuế theo quy môkinh doanh ta có biểu số liệu sau:

Biểu 1 Số hộ kinh doanh đã quản lý trên địa bàn quận Ba Đình ghi theo bậc môn bài

Trang 25

Qua số liệu ở biểu trên ta nhận thấy rằng trên địa bàn quận

Ba Đình chủ yếu là các hộ kinh doanh vừa và nhỏ, hầu hết

đều nộp thuế theo hình thức khoán

Năm 2000 đã quản lý đợc 4065 hộ, trong đó có 3226 hộkhoán chiếm 79,36% và 839 hộ kê khai chiếm 20,64% trongtổng số hộ

Trong các hộ khoán thì số hộ có môn bài bậc 1 là 191 chiếm5,92%

bậc 2 là 234 chiếm7,25%

bậc 3 là 531 chiếm16,46%

bậc 4 là 1467chiếm 45,47%

bậc 5 là 789 chiếm24,45%

bậc 6 là 14 chiếm0,34%

Trong các hộ kê khai thì số hộ có môn bài bậc 1 là 510 chiếm60,79%

Bậc 2 là 253chiếm 30,15%

Bậc 3 là 76 chiếm9,06%

Bớc sang quý I năm 2001 hầu hết số hộ quản lý đợc đều

có xu hớng tăng lên Số hộ khoán tăng 83 hộ, tơng ứng 2,57%,

số hộ kê khai tăng 27 hộ tơng ứng 3,22%

Trang 26

Ta nhận thấy rằng nếu nh trong các hộ khoán môn bàibậc trung bình và bậc thấp chiếm tỷ trọng lớn và có xu hớngtăng nhanh thì trong số các hộ kê khai thì môn bài bậc caochiếm tỷ trọng lớn và môn bài bậc càng cao thì tốc độ tăngcàng nhanh.

Qua phân tích ta thấy rằng đối tợng nộp thuế trên địabàn quận Ba Đình hết sức đa dạng và phức tạp Với cáchphân loại nh trên cho phép Chi cục thấy đợc trọng tâm vàcách thức quản lý đối từng loại hộ từ đó nâng cao hiệu quảhoạt động thu thuế

Đối với các hộ khoán thì trọng tâm quản lý là các hộ mônbài bậc 4 và 5 Để quản lý tốt các đối tợng này cần thiết phảinâng cao ý thức của cán bộ chuyên quản, gắn liền quyền lợi

và trách nhiệm của họ với kết quả quản lý đối tợng nộp thuế,thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát kịp thời Ngoài ra cònphải kết hợp với hội đồng t vấn thuế phờng, xã để thu thậpthông tin cập nhật

Đối với các hộ kê khai thì trọng tâm quản lý là các hộmôn bài bậc 1 và 2 Để quản lý tốt các đối tợng này cần phải

có sự phối kết hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan liênquan nh cơ quan quản lý thị trờng, cơ quan chủ quản đơnvị

Để thấy rõ tình hình quản lý đối tợng nộp thuế trên

địa bàn quận Ba Đình ta xét biểu số liệu sau:

Trang 27

Biểu 2 Kết quả quản lý đối tợng nộp thuế năm 2000 trên địa bàn quận Ba Đình theo ngành nghề kinh

Nguồn số liệu: Chi cục Thuế quận Ba Đình

Với kết quả nh trên ta thấy rằng so với năm 2000 tổng số

hộ cha quản lý đợc so với tài liệu điều tra là 704 hộ chiếm15,30% tổng số hộ thực nộp thuế

Trong đó ngành sản xuất thất thu 12 hộ, tơng ứng

2,91% Nếu so sánh với số liệu của cơ quan cấp đăng ký kinhdoanh thì không bỏ sót một hộ nào Có thể nói các hộ ởngành này đợc quản lý tơng đối tốt Các mặt hàng đợc sảnxuất chủ yếu trên địa bàn quận đó là cơ, kim khí; bánhkẹo, bún phở, kem đá, hàng thủ công Để tổ chức đợc cáchoạt động này đòi hỏi phải có địa điểm kinh doanh ổn

định do vậy cơ quan thuế có điều kiện quản lý đợc dễdàng hơn

Hai ngành thơng nghiệp và ăn uống có số lợng các

hộ kinh doanh lớn nhất và số hộ thất thu cũng không nhỏ

Trang 28

Ngành thơng nghiệp bỏ sót 279 hộ tơng ứng 13,87% Ngành

ăn uống bỏ sót 322 hộ tơng ứng 25,10% Hoạt động của haingành này hết sức phức tạp và đa dạng, phân bố rộng khắp,

có nhiều hộ kinh doanh không cố định về địa điểm cũng

nh thời gian nên khó khăn trong công tác quản lý Có nhiều hộkhi bị kiểm tra phát hiện thì họ lập luận rằng việc kinhdoanh đó chỉ là nghề phụ kiếm thêm ngoài giờ nên khôngphải nộp thuế Họ không biết hay cố tình không biết rằngluật thuế đâu có quy định là kinh doanh ngoài giờ hànhchính hay trong giờ hành chính, là nghề chính hay nghềphụ thì phải nộp thuế Cũng có thể là do trình độ của ngờidân thấp, cũng có thể là do họ cố tình chây ỳ chống đối

Ta thử làm phép tính rằng một hộ bán bún phở sáng, tối ởvỉa hè mỗi ngày thu đợc trung bình 50.000 đồng Nh vậymỗi tháng thu đợc 1.500.000 đồng Nếu đem so sánh với mứclơng tối thiểu của cán bộ công nhân viên chức hiện nay là180.000 đồng thì đã nên đánh thuế hay cha? Hỏi rằng xét

về mặt hiệu quả của thuế mà nói thì việc quản lý các đốitợng này hay quản lý các đối tợng buôn bán tạp hoá lặt vặt ởchợ bên nào có lợi hơn ? Cơ quan thuế nên tập trung quản lýcác đối tợng nào ?

Lại có những hộ lập luận rằng thuế GTGT quy định đốivới những hộ vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ổn định trongtừng tháng nếu nghỉ kinh doanh từ 15 ngày trở lên thì đợcxét giảm 50% số thuế phải nộp ; nếu nghỉ cả tháng thì đợcmiễn cả tháng đó Vậy thì đối với các hộ kinh doanh sángtối thì cả ngày họ vẫn nghỉ Nếu chiếu theo quy định thì

Trang 29

họ có phải nộp thuế không ? Đây là vấn đề mà cán bộ Chicục vẫn còn lúng túng khi giải thích.

Ngành dịch vụ thất thu 26 hộ, tơng ứng 4,02% Nếu

so với số liệu của cơ quan đăng ký kinh doanh thì Chi cụccòn bỏ sót 22 hộ, còn 4 hộ cha đăng ký kinh doanh mà vẫnthực hiện hoạt động kinh doanh Các loại hình dịch vụ chủyếu trên địa bàn quận là cho thuê nhà, tắm nóng lạnh, giặt

là, cắt tóc, gội sấy, photocopy, rửa xe máy Trong nhữngnăm gần đây các loại hình dịch vụ này có xu hớng tăng lên( trừ dịch vụ nhà cho ngời nớc ngoài thuê nhà ) đáp ứng nhucầu xã hội

Trên địa bàn quận Ba Đình do ảnh hởng của đặc

điểm kinh tế xã hội có nhiều cơ quan Trung Ương của Đảng

và Chính phủ, các cơ quan ngoại giao, các đại sứ quán nên córất nhiều ngời nớc ngoài làm việc và sinh sống Từ đó phátsinh nhu cầu thuê nhà ở và làm việc Số hộ kinh doanh nhàcho ngời nớc ngoài thuê chiếm một tỷ trọng lớn trong ngànhdịch vụ Năm 2000 có 536 hộ chiếm 83% toàn ngành Quý Inăm 2001 có 492 hộ chiếm 70% toàn ngành Nh vậy nhu cầuthuê nhà của ngời nớc ngoài giảm xuống song không vì thế

mà ta buông lỏng trong quản lý Nhiều hộ khai là nghỉ kinhdoanh nhng thực tế vẫn hoạt động, có trờng hợp chủ nhà vàngời nớc ngoài thông đồng làm biên bản trả nhà nhng thực tếvẫn ở, điều này gây nhiều khó khăn cho cơ quan thuế bởi lẽkhi kiểm tra để gặp và điều tra các đối tợng này rất phứctạp và mất nhiều thời gian

Trong ngành dịch vụ có một số vấn đề hết sức chú ý

mà từ trớc đến nay vẫn cha làm đợc đó là dịch vụ cho thuê

Trang 30

cửa hàng cửa hiệu Việc bỏ sót nguồn thu là không đáng có.

Ta nhận thấy rằng ở hầu hết các đờng phố, nhất là các đờngphố chính, không chỉ riêng trên địa bàn quận Ba Đình màtrên toàn thành phố có rất nhiều hộ kinh doanh Trong số đóphần lớn các hộ phải đi thuê cửa hàng Rõ ràng ở đây vớinhững nhà có cửa hàng cho thuê phát sinh một khoản thunhập không nhỏ ( trung bình khoảng 1 đến 1,5 triệu/ cửahàng/ tháng ) Cũng nh đối với những hộ cho ngời nớc ngoàithuê, tại sao đối tợng này lại bị bỏ ngỏ?

Một nguồn thu khác mang lại số thu không nhỏ đó là các

hộ kinh doanh nhà ở cho sinh viên, ngời lao động ngoại tỉnh

và những ngời mới lập nghiệp thuê Các khu vực tập trungtrên địa bàn quận đó là khu Phúc Xá ( sinh viên trờng trungcấp Tài chính và ngời lao động ngoại tỉnh thuê ) Khu ThànhCông – Giảng Võ ( sinh viên các trờng Luật, Ngoại Thơng, SPhạm và những ngời mới lập nghiệp thuê) Các đối tợng nàycũng cha đợc vinh dự làm nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN

Một đối tợng mà trong mấy năm qua Chi cục đã quantâm tới mà cha có giải pháp khả thi để quảnlý là dịch vụtrông giữ xe Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại ngàycàng nhiều Số phơng tiện giao thông tăng lên nhanh chóng

Đi kèm theo đó là dịch vụ trông giữ xe cũng phát triển mạnh.Theo quy định của Nhà nớc thì các đối tợng kinh doanh dịch

vụ trông giữ xe này cũng phải đăng ký kinh doanh và đăng

ký kê khai thuế với cơ quan thuế Song trên thực tế có rất ít

đối tợng thực hiện đúng quy định này Thêm vào đó Nhà

n-ớc cũng có quy định các đối tợng trên phải sử dụng vé xemua của cơ quan thuế, vé xe đợc xem nh hoá đơn bán hàng

Trang 31

nhng hầu nh không một địa điểm trông giữ xe nào đến

mua vé Hơn nữa khi mua vé rồi họ cũng cẩn thận ép plastic

để dùng nhiều lần, để khỏi phải mua vé lại giảm đợc doanh

số Đây quả là một vấn đề hết sức phức tạp

Ngoài ra trong ngành dịch vụ các hộ bỏ sót còn gồm cócác hộ rửa xe máy Hoạt động của các đối tợng này không ổn

định, có tính mùa vụ, phụ thuộc vào thời tiết Thông thờngcác hộ này không đứng tên riêng mà hoạt động đi kèm vớidịch vụ sửa chữa xe máy

Ngành vận tải thất thu 65hộ tơng ứng 26,21% So với

số liệu của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh thì Chi cục còn

bỏ sót 25 hộ, còn 40 hộ cha có đăng ký kinh doanh mà vẫnhoạt động Đặc điểm cuả ngành này là địa điểm kinhdoanh không cố định Các chủ phơng tiện nhiều khi khônghoạt động thờng xuyên trên địa bàn quận nh ôtô tải, xelam Hoạt động của các đối tợng này thất thờng, khó kiểmsoát Có khi chạy vào ban ngày, khi lại chạy vào ban đêm, khithì chạy trong giờ hành chính khi lại chạy ngoài giờ hànhchính Điều đáng nói ở đây là hoạt động của đối tợng nàynhiều khi tiếp tay cho các hoạt động buôn lậu khác nh hoạt

động buôn chuyến Qua thực tế kiểm tra cho thấy rất nhiềuchuyến hàng bị chặn bắt ( thờng đi vào ban đêm ) thì chủphơng tiện không có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế màchủ hàng cũng cha làm thủ tục nộp thuế GTGT cho hoạt độngbuôn chuyến

Theo phản ánh của cán bộ Chi cục thì lực lợng cán bộcòn quá mỏng Hơn nữa khi cán bộ thuế yêu cầu chủ phơngtiện dừng xe để kiểm tra thì hầu nh tất cả đều chống đối

Trang 32

trừ khi có lực lợng công an đi kèm Trong năm qua, thuế GTGT

đối với hoạt động buôn chuyến hầu nh không thu đựơc mànguyên nhân chính là do sự hoạt động phi pháp của các ph-

ơng tiện vận tải và sự thiếu kết hợp giữa cơ quan thuế vàcơ quan công an

Chi cục Thuế quận Ba Đình mới bắt đầu đa các hộvân tải vào quản lý từ năm 1999 nhng nhìn chung còn gặpnhiều khó khăn vớng mắc Đây là một hiện tợng tơng đối

đặc biệt bởi không phải đến những năm gần đây hoạt

động vận tải mới xuất hiện Theo Chi cục Thuế quận thì do

sự hoạt động của các phơng tiện vân tải bất thờng, khókiểm soát, số hộ không nhiều, quy mô nhỏ nên cha đa vàoquản lý Vấn đề đáng lẽ phải đợc chỉ đạo thực hiện sớmhơn

Một số ý kiến cho rằng nên đa các đối tợng vận chuyểnkhách bằng xe gắn máy ( hay còn gọi là xe ôm ) vào quản lý

để đảm bảo công bằng với các đối tợng khác Nhng trên thực

tế hoạt động của các đối tợng này thất thờng, thu nhậpkhông ổn định do vậy bớc đâu chỉ thu môn bài ở mức thấpnhằm mục tiêu quản lý là chủ yếu

1.2 Các trờng hợp thất thu

1.2.1 Thất thu ở những hộ đã quản lý đợc

Những hộ đã quản lý đợc là những hộ có cửa hàng, cửahiệu kinh doanh tại các địa điểm cố định thực hiện hoạt

động kinh doanh đã đăng ký kê khai với cơ quan thuế

Các trờng hợp thất thu đối với các hộ này có thể kể đến là:

- Núp dới hình thức bên ngoài là nộp đơn xin nghỉkinh doanh tạm thời hoặc lâu dài nhng trên thực tế

Trang 33

vẫn hoạt động kinh doanh, màm nguỵ trang nghỉ giảcùng sự lơ là trong công tác kiểm tra, kiểm soát củacán bộ thuế hay sự thông đông tiêu cực giữa cán bộthuế với chủ kinh doanh đã dẫn tới sự thất thu khôngnhỏ.

- Có những hộ thực tế nghỉ kinh doanh lại không làm

đơn xin phép nghỉ kinh doanh, nh vậy vẫn nằmtrong bộ thuế quản lý nhng thực tế lại không thu đợc

- Lại có những hộ mới ra kinh doanh nhng những tháng

đầu đợc hởng u đãi miễn giảm thuế nhng trên thực

tế những hộ này lại là những hộ cũ đổi tên haychuyển địa điểm Số lợng những hộ này ít hơn

Ta có thể phân tích tình hình cụ thể hơn thông quabiểu số liệu sau:

Biểu 3 Thống kê các hộ nghỉ kinh doanh

Đvt: hộ

Năm2000

Quý I năm

Trang 34

Vận tải 5 4 6 7 7 6

Nguồn số liệu: Chi cục Thuế quận Ba Đình

Nhìn chung xét về mặt tơng đối thì tỷ lệ hộ nghỉ sovới hộ ra thông báo thuế quý I năm 2001 giảm 0,2% so với năm

2000 Về mặt tuyệt đối thì số hộ nghỉ quý I năm 2001giảm 1 hộ so với năm 2000

Trong cơ chế thị trờng do ảnh hởng của quy luật cạnhtranh, cung cầu, giá trị thì việc xuất hiện một số hộ mớicũng nh chấm dứt kinh doanh của một số hộ cũng là điều tấtyếu không thể tránh khỏi song quản lý đối tợng này thế nàolại là điều cần phải xem xét

Ta có thể thấy hiện tợng nghỉ giả của các hộ kinh doanh

là vấn đề nan giải nhất Thực tế cho thấy hầu hết các hộnghỉ giả tập trung ở các ngành thơng nghiệp và ăn uống bởi

lẽ kinh doanh ở các ngành này không phức tạp nh ở các ngànhkhác, lại dễ thay đổi địa điểm kinh doanh Để khắc phụcvấn đề này Chi cục Thuế quận Ba Đình đã thực hiện cácbiện pháp nh:

-Tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ, đột xuất

-Thu thập số liệu từ các cơ quan có liên quan từ việckhai báo của quần chúng nhân dân

-Xử phạt hành chính các trờng hợp vi phạm

Nhìn chung tình trạng nghỉ giả vẫn không ngừng tănglên Đây là vấn đề hết sức phức tạp bởi lẽ số hộ sản xuất kinh

Trang 35

doanh cá thể trên địa bàn đông, sự kiểm tra, kiểm soát chỉ

có giới hạn, việc xử phạt cha nghiêm, nhiều khi đó còn là sựthông đồng, móc ngoặc giữa cán bộ thuế và t thơng

Hiện tợng các hộ nghỉ không đơn cũng tăng lên ( quý Inăm 2001 tăng 3 hộ so với năm 2000 ) Điều này chứng tỏ sựyếu kém trong công tác quản lý, công tác tuyên truyền, hớngdẫn, giáo dục cha đợc coi trọng đúng mức Đây không phảivấn đề quan trọng song không phải vì thế mà coi nhẹ, làm

ảnh hởng đên việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

1.2.2 Thất thu ở những hộ cha quản lý đợc

Hộ cha quản lý đợc là những hộ cha có đăng ký kinhdoanh mà thực tế vẫn kinh doanh hay có đăng ký kinh doanh

mà vẫn cha đăng ký thuế Những hộ này thờng không thu

đợc thuế, nếu có thu đợc thì chủ yếu vẫn ở các khoản tiềnphạt không đáng kể

Những hộ thuộc loại này có thể kể đến là:

-Những hộ hoạt động sản xuất nhỏ nh may quần áo, túixách Nhìn bề ngoài những hộ này chỉ nh những hộ dân

c không sản xuất bình thờng khác Hàng ngày chỉ có mộtvài ngời ra vào nhà, tầng dới cùng cũng không có gì khác th-ờng nhng mọi máy móc và hoạt động sản xuất kinh doanh

đều diễn ra ở các tầng trên

-Những hộ hoạt động trong ngành thơng nghiệp, dịch

vụ, ăn uống nhỏ, buôn bán ở vỉa hè

-Những hộ kinh doanh nhà cho thuê bao gồm: nhà chongời nớc ngoài thuê, nhà cho sinh viên thuê, cho ngời lao

Trang 36

động ngoại tỉnh, ngời mới lập nghiệp thuê, cửa hàng, cửahiệu cho thuê.

-Dịch vụ trông giữ xe, rửa xe

-Những hộ vận tải

Để chống thất thu đối với những hộ thuộc loại này, Chicục Thuế quận Ba Đình đã thực hiện một số biện pháp nh:

-Tổ chức lực lợng cán bộ thuế bám sát địa bàn để pháthiện ra các hộ mới ra kinh doanh đa vào bộ quản lý, xử lý cáctrờng hợp vi phạm kể cả đối tợng nộp thuế và cán bộ thuế Tuy nhiên trên thực tế việc quản lý các đối tợng này còn gặpnhiều khó khăn, nhiều mảng ngành nghề vẫn còn bỏ ngỏ chaquản lý đợc

2 Quản lý căn cứ tính thuế

Để xem xét việc quản lý căn cứ tính thuế của Chi cụcThuế quận Ba Đình trong những năm qua ta sẽ phân tíchtheo từng loại hình đối tợng nộp thuế

2.1 Quản lý căn cứ tính thuế đối với hộ kê khai

Số lợng các hộ kê khai trên địa bàn quận Ba Đình đợcthể hiện qua biểu số liệu sau:

Biểu 4 Số lợng các hộ kê khai trên địa bàn quận Ba

Trang 37

ăn uống 197 213 16 8,12

Nguồn số liệu: Chi cục Thuế quận Ba Đình

Qua số liệu bảng trên ta thấy số hộ nộp thuế theo hìnhthức kê khai có xu hớng tăng lên năm 2000 có 839 hộ Sangquý I năm 2001 có 866 hộ, tăng 27 hộ so với năm 2000, tơngứng 3,22% Số hộ kê khai tập trung chủ yếu ở các ngành th-

ơng nghiệp, ăn uống, dịch vụ

Đối với các đối tợng này việc xác định doanh số đợc thựchiện theo các bớc:

-Phát tờ khai, hớng dẫn cơ sở kê khai và nộp tờ khai

đúng hạn

-Kiểm tra các chỉ tiêu ghi trên tờ khai, kiểm tra sổ sách

kế toán, hoá đơn, chứng từ có liên quan

-Đối chiếu số liệu kê khai của hộ kinh doanh với số liệukiểm tra của cán bộ thuế

-Xác nhận và chuyển tờ khai về Chi cục xét duyệt và rathông báo thuế

Trong những tháng đầu năm 1999 khi luật thuế GTGTmới đợc áp dụng thì vịêc kê khai tính thuế của các hộ kinhdoanh còn nhiều bỡ ngỡ do vậy còn xảy ra trờng hợp ghi sótcác chỉ tiêu trên tờ khai, hoá đơn nộp tờ khai chậm

Để giải quyết vấn đề này Chi cục Thuế quận Ba Đình

đã áp dụng các biện pháp nh: cử cán bộ hớng dẫn chi tiết đến

đối tợng nộp thuế; đốc thúc đối tợng nộp thuế nộp tờ khai

Trang 38

đúng hạn; tổ chức các buổi nói chuyện, toạ đàm với các chủ

hộ kinh doanh về thuế GTGT Nhờ vậy mà chỉ trong thờigian ngắn các hộ kê khai đã thực hiện tơng đối tốt việc ghichép, kê khai của mình

Tuy nhiên bên cạnh đó Chi cục Thuế vẫn còn một số saisót nh việc một số cán bộ thuế xử lý tuỳ tiện tờ khai, nhiềukhi các hộ ghi không đúng các chỉ tiêu quy định mà vẫn kýxác nhận vào tờ khai Lại có trờng hợp cán bộ thuế thấy thiếucác chỉ tiêu ghi trên tờ khai thì tự tiện điền thêm vào Đây

Biểu 5: Tình hình quản lý giá tính thuế

đối với các hộ kê khai trên địa bàn quận Ba Đình

Đvt:1.000đ

Trị giá

mua vào

D thu bán ra

Trị giá

mua vào

D thu bán ra

Trang 39

vụ 37 12 5 Vận tải - - 15.000 42.000 15.000 42.000

Qua số liệu trên ta nhận thấy rằng trị giá mua vào vàdoanh thu bán ra của tất cả các ngành hàng đều tăng lên t-

ơng đối đều đặn Trong quý I năm 2001 xuất hiện thêm 2

hộ vận tải chuyển sang nộp thuế theo phơng pháp khấu trừlàm cho trị giá hàng hoá đầu vào tăng 15.000 nghìn đồng,doanh thu đầu ra tăng 42.000 nghìn đồng Điều này phản

ánh sự ổn định tơng đối trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các ngành Tuy nhiên, không phải vì thế mà côngtác quản lý thuế đối với các đối tợng này kém phần phức tạp.Thực tế việc kê khai giá trị hàng hoá mua vào, bán ra của các

hộ vẫn còn là một vấn đề cần xem xét

Trên địa bàn quận Ba Đình hầu hết các hộ nộp theophơng pháp khấu trừ vẫn chỉ là các hộ vừa và nhỏ do vậyviệc áp dụng chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ mớichỉ là bớc đầu, cha đi vào nề nếp nên rất khó khăn chocông tác quản lý

Đối với ngành sản xuất và ăn uống: Việc xác định giá

trị hàng hoá mua vào chủ yếu dựa vào bảng kê thu muahàng hoá Từ khi có nghị định 78 cho phép khấu trừ khốngtheo một tỷ lệ % đối với hoá đơn thông thờng và bản kê muahàng thì có một số hộ từ nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp xin chuyển sang nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ bởi lẽ nộp thuế theo phơng pháp này họ sẽ có lợi hơn Cơ

Trang 40

quan thuế rất khó quản lý giá trị hàng hoá mua vào vì rằngtính pháp lý và khả năng kiểm tra chéo của bản kê là rấtthấp Việc phân biệt tỷ lệ % đối với các loại sản phẩm khácnhau sẽ tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp trốn thuế Ví dụ nh

đối với các hộ cơ khí thủ công mua vào gồm có sắt, thép,gang, nhôm thì sắt thép phế liệu đợc khấu trừ 5% còncác phế liệu khác đợc khấu trừ 3% Nếu xác định thuế GTGT

đầu vào đợc khấu trừ theo cách này sẽ rất phức tạp cho sựquản lý của cơ quan thuế

Khi xác định doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra cũng

là một vấn đề Đối với các cơ sở sản xuất nhỏ thì việc ghichép sổ sách kế toán không chi tiết cụ thể theo quy địnhcủa pháp lệnh kế toán thống kê Do vậy, cơ quan thuế rấtkhó để biết đợc số lợng sản phẩm thực sản xuất ra là baonhiêu, với chi phí bao nhiêu? Bên cạnh đó bạn hàng của cáccơ sở sản xuất này hầu hết là các hộ khoán nên họ cũngchẳng quan tâm đến việc hoá đơn bán hàng của bên kiaghi thế nào! Đối với ngành ăn uống thì việc xác định doanhthu bán ra dễ dàng hơn vì khách hàng của các nhà hàng lớnthờng yêu cầu xuất hoá đơn để về thanh toán

Đối với ngành thơng nghiệp: là ngành có tỷ trọng các

hộ nộp thuế theo phơng pháp kê khai là lớn nhất Cũng nhngành sản xuất và ăn uống ngành thơng nghiệp cũng xác

định giá trị mua vào, bán ra dựa vào hoá đơn và bảng kêhàng hoá Ngoài các vấn đề phức tạp nh đã nêu trên thì việcquản lý các đối tợng thuộc ngành hàng này gặp khó khăn ởchỗ: nhiều hộ kê khai hàng nhập về rất nhiều song số lợnghàng hoá bán ra lại thấp hơn, không tơng xứng Để kiểm tra

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w