1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH đa ngành hải đăng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 389,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Khái quát chung về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng (7)
    • 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (7)
      • 1.1.1. Ngành nghề kinh doanh (7)
      • 1.1.2. Đặc điểm thị trường (8)
      • 1.1.3. Năng lực sản xuất (8)
      • 1.1.4. Năng lực tài chính (9)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (9)
      • 1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (9)
      • 1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (11)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Hải Đăng (12)
    • 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (15)
      • 2.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (15)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành (16)
    • 2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống kế toán tại công ty Hải Đăng (19)
      • 2.2.2. Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng (20)
      • 2.2.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng (22)
      • 2.2.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng (22)
    • 2.3. Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành cơ bản (24)
      • 2.3.1. Kế toán thanh toán (24)
      • 2.3.2. Kế toán lương và các khoản trích theo lương (27)
      • 2.3.3 Kế toán TSCĐ (28)
      • 2.3.4 Kế toán nguyên vật liệu, CCDC (31)
      • 2.3.5. Kế toán tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng, tạm ứng (32)
      • 2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh (34)
      • 2.3.7. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (36)
    • 2.4. Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ (38)
  • Chương 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH đa ngành Hải Đăng (55)
    • 3.1. Cơ cấu, bộ máy tổ chức (55)
    • 3.2. Hệ thống kế toán (56)
    • 3.3. Kiểm soát nội bộ (57)
  • KẾT LUẬN (60)
    • Biểu 2.2: Hợp đồng kinh tế (40)
    • Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT (42)
    • Biểu 2.4: Giấy báo có (43)
    • Biểu 2.5. trích Chứng từ ghi sổ (44)
    • Biểu 2.6. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (47)
    • Biểu 2.7. Sổ chi tiết giá vốn (48)
    • Biểu 2.8. sổ chi tiết bán hàng (0)
    • Biểu 2.9. Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn (51)
    • Biểu 2.10. Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng (52)
    • Biểu 2.11. Sổ cái TK632 – Giá vốn hàng bán (53)
    • Biểu 2.12. Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (54)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1 Khái quát chung về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng 3 1 1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 3 1 1 1[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Khái quát chung về công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng 3

1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.1.1 Ngành nghề kinh doanh 3

1.1.2 Đặc điểm thị trường 4

1.1.3 Năng lực sản xuất : 4

1.1.4 Năng lực tài chính 5

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 7

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Hải Đăng 8

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 11

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành 12

2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống kế toán tại công ty Hải Đăng 15

2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng 16

2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng 18

2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng 18

Trang 2

2.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính vào công ty

TNHH đa ngành Hải Đăng 20

2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành cơ bản 20

2.3.1 Kế toán thanh toán 20

2.3.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương: 23

2.3.3 Kế toán TSCĐ 25

2.3.4 Kế toán nguyên vật liệu, CCDC 27

2.3.5 Kế toán tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng, tạm ứng: 28

2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh 30

2.3.7 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: 33

2.4 Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ: 34

Chương 3: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH đa ngành Hải Đăng 51

3.1 Cơ cấu, bộ máy tổ chức 51

3.2 Hệ thống kế toán 52

3.3 Kiểm soát nội bộ 53

KẾT LUẬN 58

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

NVL : Nguyên vật liệu

CCDC : Công cụ dụng cụ

TSCĐ : Tài sản cố định

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

TGNH : Tiền gửi ngân hàng

CFSX : Chi phí sản xuất

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty 11

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 19

BIỂU

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho 36

Biểu 2.2: Hợp đồng kinh tế: 37

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT 39

Biểu 2.4: Giấy báo có 40

Biểu 2.5 trích Chứng từ ghi sổ 41

Biểu 2.6 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 43

Biểu 2.7 Sổ chi tiết giá vốn 44

Biểu 2.8 sổ chi tiết bán hàng 45

Biểu 2.9 Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn 47

Biểu 2.10 Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng 48

Biểu 2.11 Sổ cái TK632 – Giá vốn hàng bán 49

Biểu 2.12 Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 50

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về vốn và quátrình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phận chủ yếu của hệ thốngthông tin kinh tế, là công cụ thiết yếu để quản lí nền kinh tế

Cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế thế giới, hệ thống kế toán đã khôngngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nângcao hiệu quả hoạt động kinh tế, tài chính Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán gắnliền với hoạt động kinh tế xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp các thôngtin hữu ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngkhông chỉ với hoạt động tài chính nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tàichính của mọi doanh nghiệp, tổ chức

Mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, về yêucầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong công tác kế toán lại cónhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chỳng cú mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhau thànhmột công cụ quản lí hữu ích

Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểm riêng của

bộ máy kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian kiến tập tại công ty công ty “ Tráchnhiệm hữu hạn Đa Ngành Hải Đăng ”, với nhận thức, hiểu biết và kiến thức được họctrong quá trình học tập và rèn luyện tại trường cũng như trong thời gian kiến tập tại công

ty “ Trách nhiệm hữu hạn Đa Ngành Hải Đăng ”, cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cácchị trong phòng tài chính kế toán của công ty Hải Đăng và thầy giáo Phạm Đức Cường -giáo viên hướng dẫn đó giúp em hoàn thành bản báo cáo kiến tập này

Nội dung báo cáo kiến tập của em gồm 3 phần:

- Phần I: Tổng quan về công ty “TNHH Đa Ngành Hải Đăng ”

- Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty “TNHH Đa Ngành Hải Đăng ”

- Phần III: Nhận xét, đánh giá về công ty“TNHH Đa Ngành Hải Đăng ”

Do thời gian có hạn cộng với kinh nghiệm thực tế cũn ít ỏi nờn bỏo cáo của emkhụng trỏnh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến

1

Trang 6

của các thầy cô giáo cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty giúp em hoànthành báo cáo kiến tập một cách tốt nhất.

Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo hướng dẫn của em thầy PhạmĐức Cường cựng giám đốc và cán bộ phòng kế toán của công ty “ TNHH Đa Ngành HảiĐăng ”

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH

ĐA NGÀNH HẢI ĐĂNG

Quỏ trình hình thành và phát triển của công ty Hải Đăng.

Công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng được thành lập trong tiến trình cổ phần hóacác doanh nghiệp quốc doanh đang diễn ra nhanh chóng, là một công ty đa ngành nghềtrong đó các ngành nghề trọng tâm là : sơn tĩnh điện,cơ khí, chuyển giao công nghệ

Được thành lập từ ngày 12/3/2003 theo luật doanh nghiệp, đến nay công ty TNHH

Đa Ngành Hải Đăng đã có bề dày truyền thống trong công việc sản xuất và dịch vụ Vớimặt bằng hơn 10.000 m2 trong đó diện tích nhà xưởng là 7500 m2 nằm trên khu côngnghiệp huyện Thạch Thất – thành phố Hà Nội, có đường giao thông đi lại thuận tiện, hệthống dây chuyền sản xuất tiên tiến và hiện đại

1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.1 Ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Đa Ngành Hải Đăng là công ty đi tiên phong trong ngành sơn tĩnhđiện có nhiều năm kinh nghiệm cùng với dây chuyền hiện đại Công ty nhận các đơn đặthàng về gia công, sơn tĩnh điện các mặt hàng bằng kim loại Mẫu mã sơn của công ty chocác sản phẩm rất phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của quý khách hàng.Hoạt động chính của công ty là dịch vụ sơn tĩnh điện các sản phẩm cơ khí như thiết bịphụ tùng máy cơ khí, sản xuất thang mỏng cỏp điện, thông gió cho cỏc tũa nhà,tủ tài liệu,

tủ điện, bàn ghế học sinh, nội thất gia dụng như các loại cửa, hàng rào, lan can, váchngăn…

Ngoài ra với vị thế tiên phong trong ngành sơn tĩnh điện của công ty, cùng vớinhững kinh nghiệm quý báu trong sản xuất, công ty nhận lắp đặt các dây chuyền sơn tĩnhđiện cho các khách hàng có nhu cầu Công ty đã lắp đặt nhiều dây chuyền sơn tĩnh điện ở

Hà Tõy, Thái Bình, Thanh Hóa và đã nhận được những phản hồi rất tích cực từ các sảnphẩm đã thực hiện của công ty như

♦ Hệ thống lò sơn tĩnh điện được thiết kế, lắp đặt theo tiêu chuẩn Châu Âu

♦ Hệ thống lò sơn tĩnh điện có thể xử lý và sơn các sản phẩm có độ dài tùy chọn

3

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm thị trường.

Thị trường mà công ty Hải Đăng hướng tới đó là các công trình xây dựng với việccung cấp các sản phẩm mỏng cỏp, thông gió, tủ điện đồng thời cũng cung cấp cả các sảnphẩm nội thất như cửa, hàng rào, lan can…do khả năng cung cấp các sản phẩm đa dạngnhư vậy nên sản phẩm của công ty Hải Đăng đã xuất hiện ở rất nhiều các công trình xâydựng nổi tiếng, điển hình như toà nhà VNPT- 57 Huỳnh Thỳc Khỏng Hà Nội, công trìnhbệnh viện K, công trình nhà máy thủy điện Sơn La, Công ty cổ phần vinaconex 6, côngtrình đường đại lộ Thăng Long, chung cư cao cấp Trung Hòa Nhân Chính, Nhà máy nhiệtđiện Phả Lại…

1.1.3 Năng lực sản xuất :

Nguồn nhân lực : Công ty có một đội ngũ các cán bộ, công nhân viên có nhiềunăm kinh nghiệm, có đội ngũ công nhân lành nghề Cộng với sự cộng tác giúp đỡ của cácGiáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ dày dạn kinh nghiệm trong các trường : Đại học Xây Dựng, ĐHKiến trúc, ĐH Bách Khoa, ĐH Công nghiệp… Nhờ đó mà công ty đã xây dựng cho mìnhmột đội ngũ nhân lực dồi dào tạo nên một thương hiệu khá mạnh và đã dẫn đầu tronglĩnh vực công nghệ sơn tĩnh điện

Cụ thể đội ngũ lao động gồm 94 người trong đó :

+ Trình độ đại học : 10 người

+ Cao đẳng, trung cấp: 8 người

+Công nhân kĩ thuật : 5 người

+ Thợ lành nghề : 71 người

Lực lượng lao động thường xuyên được bổ xung từ các trường đại học, cao đẳng về kĩthuật, công nghệ… ngoài ra công ty cũn luụn chú trọng vào việc đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn và tay nghề của người lao động

Năng lực nhà xưởng và thiết bị :

+ Tổng diện tích nhà xường là 7500 m2 bao gồm 2 phân xưởng sản xuất là phân xưởng cơkhí và phân xưởng sơn tĩnh điện

+ Các thiết bị phục vụ cho sản xuất :

Tại xưởng cơ khí : công ty trang bị hệ thống các máy móc thiết bị hiện đại và dây truyềncông nghệ tiên tiến như máy dập gúc tụn, mỏy uốn kim loại, máy cắt kim loại…

Trang 9

Tại xưởng sơn tĩnh điện : Công ty trang bị một hệ thống dây truyền hiện đại nhằm đảmbảo đồng thời cả nhu cầu về số lượng và chất lượng, bao gồm :

+ 7 bể hóa chất để xử lý bề mặt kim loại

+ Lũ sấy khô sản phẩm trước khi sơn

+ Buồng phun và thu hồi sơn

- Tổng tài sản cố định là 27.000.000.000 đồng ( hai mươi bảy tỉ đồng )

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

sản xuất sản phẩm.

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty là đơn vị sản xuất và cung cấp dịch vụ các đơn đặt hàng đa dạng nhiềuchủng loại và các sản phẩm thì chủ yếu hướng tới các công trình xây dựng Mô hình bộmáy sản xuất của công ty bao gồm 2 phân xưởng sản xuất là phân xưởng cơ khí và sơntĩnh điện, một phòng phụ trách kĩ thuật và một tổ xe thuộc phòng vật tư của công ty

Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được thể hiện dưới sơ đồ sau :

5

Trang 10

MÔ HÌNH BỘ MÁY SẢN XUẤT

Phòng kĩ thuật : Có nhiệm vụ rà soát việc thực hiện quy trình kĩ thuật sản phẩm và xử lýcác sự cố, trục trặc, hỏng hóc của máy móc thiết bị, dây truyền

Đội xe: Có nhiệm vụ chuyên chở vật liệu, hàng hóa phục vụ cho phân xưởng sản xuấtđồng thời vận chuyển sản phẩm cho khách hàng

Phòng kĩ thuật Phân xưởng cơ

khí

Phân xưởng sơn tĩnh điện

Đội xe

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sp sơn tĩnh điện

Sản phẩm sơn tĩnh điện được thực hiện theo các bước của quy trình công nghệ sản xuất như sau

Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Sản phẩm (kim loại) trước khi sơn tĩnh điện phải được xử lý bề mặt Thông thường sản phẩm được sơn tĩnh điện là kim loại Ta xột trờn bề mặt sắt, thép Việc xử lý bề mặt sản phẩm nhằm mang lại các yêu cầu

♦ Sản phẩm sạch dầu mỡ công nghiệp (do việc gia công cơ khí)

♦ Sản phẩm sạch rỉ sét

♦ Sản phẩm không rỉ sét trở lại trong thời gian chưa sơn

♦ Tạo lớp bao phủ tốt cho việc bỏm dớnh giữa lớp màng sơn và kim loại

Do các yêu cầu trên mà việc xử lý bề mặt kim loại trước khi sơn thường được xử

lý theo phương pháp nhúng sản phẩm vào các bể hóa chất Hệ thống hóa chất bao gồmcác bể sau - các bể này đều được xây và phủ nhựa Composite

7

Bước 1: Xử lý bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Bước 2: Sấy khô bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Bước 4: Sấy định hình và hoàn tất sản phẩm

Bước 3: Sơn sản phẩm

Trang 12

1 Bể chứa hóa chất tẩy dầu mỡ

Bước 2: Sấy khô bề mặt sản phẩm trước khi sơn

Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất phải được làm khô trước khi sơn

Bước 3: Sơn sản phẩm

Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất và sấy khô được đưa vào buồng phun và thu hồi sơn

Do đặc tính của sơn tĩnh điện bột là dạng sơn bột, nên khả năng bỏm dớnh của sơn lên bềmặt kim loại là nhờ lực tĩnh điện, chính vì vậy mà buồng phun sơn cũn đúng một vai tròquan trọng là thu hồi lượng bột sơn dư, bột sơn thu hồi được trộn thêm vào bột sơn mới

để tái sử dụng Phần thu hồi này là đặc tính kinh tế ưu việt của sơn tĩnh điện

Buồng phun sơn có 2 loại:

♦ Loại 1 súng phun: Sử dụng 1 súng phun, vật sơn được treo, móc bằng tay vào buồng phun ♦ Loại 2 súng phun: Vật sơn di chuyển trên băng tải vào buồng phun, 2 súng phun ở 2phía đối diện phun vào 2 mặt của sản phẩm

Để sơn và thu hồi bột sơn, có thiết bị phun sơn tĩnh điện, và một hệ thống cấp khí gồmmáy nén khí và máy tách ẩm

Bước 4: Sấy định hình và hoàn tất sản phẩm

Sau khi phun sơn, sản phẩm được đưa vào lò sấy Nhiệt độ sấy: 1800C –2000C trong 15phút

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Hải Đăng.

Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, đứng đầu là Giám Đốc, giúp việc choGiám Đốc có một phó Giám đốc phụ trách về kĩ thuật, một phó Giám đốc phụ trách vềkinh doanh, trực tiếp chịu trách nhiệm về từng mặt hoạt động của công ty

Trang 13

Giúp việc cho Ban Giám Đốc là cỏc phũng ban chức năng, giữa các phòng ban và cácphân xưởng có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau đảm bảo sự ăn khớp nhịp nhàngtrong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

- Giám đốc: quản lý và điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, trực tiếp chỉ đạo khối nghiệp vụ

- Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý và

điều hành hoạt động của khối kinh tế gồm cỏc phũng ban :

+ Phòng vật tư : Tổ chức công tác thu mua vật tư, quản lý và bảo quản vật tư tồn kho, cấp

phát vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm, quyết toán vật tư sau quá trình sản xuất, theo dõicông tác tiết kiệm vật tư

+ Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính,

đảm bảo cân đối thu chi tài chính, tìm kiếm

nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, làm công tác hạch toán kế toán theochính sách, chế độ do Bộ tài chính ban hành

9

Phó giám đốc kĩ thuật

Phó Giám đốc kinh doanh

Phân xưởng sản xuất

GIÁM ĐỐC

Phòng tài chính, kế toán

Phòng vật tư Phòng KCS

Phòng kĩ thuật

Trang 14

- Phó giám đốc kĩ thuật: Giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực sản xuất, quản lý và điều

hành hoạt động của khối kĩ thuật bao gồm cỏc phũng ban :

+ Phòng kĩ thuật: thiết kế, nghiên cứu chế tạo sản phẩm, xây dựng định mức tiêu hao vật

tư, lập dự trù vật tư, công tác an toàn, bảo hộ lao động…

+ Phòng KCS: Kiểm tra vật tư nhập kho, kiểm tra đánh giá sản phẩm hỏng từ đó đề ra

biện pháp sửa chữa, kiểm tra 100% chất lượng quy cách của sản phẩm xuất xưởng

+ Khối phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm, lắp đặt, sửa chữa sản phẩm tại

phân xưởng sản xuất

Trang 15

Chương II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHH đa ngành Hải Đăng.

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty, để phù hợp với yêu cầu quản lý,

bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, do đó toàn bộ công tác

kế toán của công ty đều tập trung tại phòng tài chính kế toán của công ty, dưới các phânxưởng chỉ bố trí nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, hạchtoán ban đầu, thu thập chứng từ gửi về phòng tài chính kế toán

Công ty Hải Đăng là đơn vị hạch toán độc lập vừa hạch toán tổng hợp vừa hạchtoán chi tiết Bộ máy kế toán có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn

bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán, công tác thống kê trong phạm vi toàncông ty Hướng dẫn kiểm tra thống kê phân xưởng thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép banđầu, cung cấp cho Giám Đốc những thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế

Phòng kế toán của Công ty gồm 4 nhân viên thực hiện những phần hành kế toán Một kếtoán viên có thể đảm nhận hai hoặc ba phần hành kế toán Cuối niên độ kế toán hoànthiện việc ghi chép sổ sách, lập và nộp các báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty

11

Kế toán

và tính giá thành

Kế toán tiền mặt Tiền gửi ngân hàng

Phòng kế toán (kế toán trưởng)

Kế toán lương

& các khoản trích theo lương

Kế toán thanh toán.

Kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán TSCĐ

Kế toán tiền mặt, TGNH

Kế toán tổng hợp

Trang 16

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành.

Kế toán trưởng

- Chức năng

+ Tổ chức phân công trong phòng, thực hiện công tác kế toán trong công ty

+ Vận dụng đầy đủ và chính xác các chính sách tài chính hiện hành, pháp lệnh kếtoán đang vận dụng

+ Nghiên cứu và dự thảo các văn bản quản lý tài chính của doanh nghiệp

+ Phối hợp với cỏc phũng ban liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao phục vụsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Kiểm tra số liệu các bộ phận kế toán và khóa sổ kế toán cuối kỳ lập bảng cân đối

kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

Kế toán công nợ

+ theo dõi tình hình công nợ của công ty.cỏc khoản phải thu,phải trả của công ty, + phân tích khả năng thanh toán của công ty cũng như nguồn vốn mà công ty có thểhuy động trong qỳa trỡnh kinh doanh

Trang 17

Kế toán lương & các khoản trích theo lương

* Đối với thuế

+ Kê khai thường xuyên kịp thời hóa đơn đầu vào, đầu ra một cách chính xác, theothời gian phát sinh

+ Lập các báo cáo thuế theo pháp lệnh thuế hiện hành

+ Thường xuyên nộp và thanh toán với cơ quan thuế kịp thời

+ Lập hóa đơn nhập xuất nội bộ khi có sự biến động TSCĐ trong công ty

+ Lập hóa đơn nhập xuất ra ngoài công ty khi có sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty

13

Trang 18

+ Phỏn ánh giá trị TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn, phân bổ khấu hao chotừng đối tượng tính khấu hao thông qua hệ thống sổ sách, báo biểu đã được Bộ Tài Chínhban hành.

Kế toán tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng

- Chức năng

+ Quản lý và kiểm soát toàn bộ lượng tiền phát sinh tăng giảm trong quá trình hoạtđộng của công ty

- Nhiệm vụ

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý các thủ tục khi thu hoặc chi

+ Đáp ứng kịp thời tiền để phục vụ quá trình kinh doanh không bị thiếu vốn

+ Lập chứng từ thu chi ( tiền mặt ), giấy báo có, giấy báo nợ đối với ngân hàng từ

đó làm cơ sở ghi sổ kế toán (chi tiết thu chi, )

+ Lập kế hoạch đáp ứng vốn thường xuyên trên cơ sở kế hoạch trong kỳ trình lãnhđạo công ty phê duyệt

Kế toán NVL, công cụ dụng cụ.

- Chức năng: Chịu trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phục

vụ yêu cầu của sản xuất, đồng thời theo dõi việc thực hiện các định mức tiêu hao NVL,nhập xuất tồn, quản lý điều động thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Nhiệm vụ: Theo dõi hạch toán chi tiết và tổng hợp NVL, CCDC( TK 152, 153).Cuối tháng tập hợp số liệu, căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng kê số 3,bảng phân bổ NVL, CCDC, tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng sản phẩm để phục vụcông tác kế toán tính giá thành sản phẩm Theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn khotừng loại vật tư để từ đó tham mưu cho kế toán trưởng trong việc quản lý vật tư tồn kho,xác định mức dự trữ cần thiết, tối thiểu đề xuất nhượng bỏn cỏc loại vật tư hư hỏng, kémphẩm chất hoặc tồn kho ứ đọng không cần dùng đến nhằm tiết kiệm tối đa vốn trong khâu

Trang 19

Tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất như nguyên vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý, chi phí bán hàng – giao dịch

Báo cáo chi phí giá thành đầy đủ phục vụ công tác quản trị sản xuất kinh doanh: tậphợp, phân tích búc tỏch từng yếu tố chi phí của mỗi sản phẩm ở từng công đoạn hay sảnphẩm cuối cùng, so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức, kế hoạch

Phân hệ này tiếp nhận thông tin từ các phân hệ khác như vốn bằng tiền, tổng hợp,kho, tài sản sau khi xử lý tính toán giá vốn sẽ cập nhật vào các phiếu nhập kho cũng nhưvào phân hệ kế toán tổng hợp

Kế toán tiêu thụ: theo dõi và xác định kết quả tiêu thụ, theo dõi công việc bán hàng và hạch toán lãi lỗ

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanhtrong tháng, năm tài chính theo các đối tượng, theo đúng chính sách

- Giỏm đốc sự an toàn của máy móc, giảm chi phí kinh doanh trên cơ sở kiểm trachặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Theo dõi kịp thời tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng và các khoản thuếphải nộp nhà nước phát sinh trong quá trình mua bán hàng

- Phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định trong kỳ để tính giá vốn hàng bán của sảnphẩm một cách đúng đắn, xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác và phù hợp

2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống kế toán tại công ty Hải Đăng

2.2.1 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty “TNHH đa ngành Hải đăng”

Chế độ kế toán mà công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Đăng đang áp dụng là chế

độ kế toán toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC banhành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến ngày 31/12

- Loại tiền ghi sổ hiện tại:VND

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quõn gia quyền cả

kì dự trữ

- Phương pháp kê khai thuế và thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

15

Trang 20

- Phương thức hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, kế toán chitiết theo phương pháp thẻ song song.

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay là toàn bộ chi phí lãi vay phải trả trong kỳ

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính là toàn bộ chi phí chuyển tiền, rút tiền

2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng.

* Công ty trách nhiệm hữu hạn đa ngành Hải Đăng đã áp dụng đầy đủ các quyđịnh chung về chứng từ kế toán do Bộ Tài chính quy định và ban hành.Tất cả cácchứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vàophòng kế toán công ty Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉsau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ

đó để ghi sổ kế toán

Kế hoạch luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn đangành Hải Đăng:

- Lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài

- Kế toán phần hành kiểm tra các chứng từ sau đó trình kế toán trưởng hoặcGiám đốc công ty ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán tại phòng kế toán của công ty

- Hủy chứng từ: sau khi hết hạn lưu trữ chứng từ,cụng ty được hủy chứng từ theoquy định của chế độ (ít nhất là 10 năm )

Trang 21

Chứng từ vật tư

1.Phiếu nhập kho2.Phiếu xuất kho3.Biên bản kiểm nghiệm4.Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm, hàng hóa

5.Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ

Chứng từ tiền lương

1.Bảng chấm công2.Bảng thanh toán lương3.Hợp đồng giao khoán4.Bảng kờ trớch nộp các khoảntheo lương

5.Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH

Chứng từ TSCĐ

1.Biên bản giao nhận TSCĐ2.Biên bản thanh lý TSCĐ3.Bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ

Chứng từ bán hàng1.Hóa đơn GTGT

01-TT02-TT03-TT06.TT

01-VT02-VT03-VT05-VT

07-VT

01a-LĐTL02-LĐTL08-LĐTL10-LĐTL

11-LĐTL

01-TSCĐ02-TSCĐ06-TSCĐ

17

Trang 22

2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng.

Công ty TNHH đa ngành Hải Đăng là một doanh nghiệp nhỏ nên Hệ thống tàikhoản chỉ bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cânđối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quyết định 15/2006 của bộtài chính

Do đặc điểm kinh doanh của công ty là đa dạng bao gồm nhiều loại sản phẩm dovậy, hệ thống tài khoản chủ yếu bao gồm

1 Tài khoản loại 1: TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 138, TK 141, TK

152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156,

2 Tài khoản loại 2: TK 211, TK 214, 241

3 Tài khoản loại 3: TK 311, TK 331, TK 333, TK 334,TK 335, TK 341

4 Tài khoản loại 4: TK 411, TK 421,

5 Tài khoản loại 5: TK 511, 515

6 Tài khoản loại 6: TK 632, TK 635,TK 621,TK 622,TK627, TK641,TK642

7 Tài khoản loại 7, 8, 9: TK 711, TK 811, TK 911

8 Tài khoản ngoài bảng: TK 001, TK 002 ,TK 007

Theo yêu cầu quản lý của công ty, các tài khoản bậc 1 lại được chia thành các tàikhoản bậc cao hơn: bậc 2, Phù hợp với đặc điểm và yêu cầu kinh doanh của Công ty

2.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng.

Công ty trách nhiệm hữu hạn đa ngành Hải Đăng áp dụng hình thức ghi sổ kế

toán là chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, cú cựng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 23

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

2.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính vào công ty TNHH đa ngành Hải Đăng.

Để cung cấp các thông tin một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng quát,toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất củacông ty , đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước, công ty sử dụng mẫu báo cáo tàichính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ TàiChính Các báo cáo được lập theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch

Báo cáo tài chính năm, gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành cơ bản.

2.3.1 Kế toán thanh toán

 Kế toán thanh toán với người bán

Với đặc điểm của công ty cung cấp các sản phẩm đa dạng, tuy nhiên các nghiệp vụthanh toán với người bán chủ yếu tập trung vào việc mua chịu NVL, nhiên liệu nhằmcung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh

Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu chi hoặc giấy báo nợ của ngân hàng

Biên bản kiểm nghiệm

Trang 25

 TK 152 “nguyờn liệu,vật liệu”

 TK 156 “hàng húa”

 TK 133 “thuế GTGT được khấu trừ”

 TK 131 “ phải thu khách hàng” (bù trừ công nợ)

Sổ kế toán sử dụng: Có thể khái quát trình tự ghi sổ tại đơn vị cho phần hành này như

sau

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người bán

Kế toán thanh toán với người mua

21

Chứng từ -Hóa đơn GTGT

-Phiếu chi, giấy báo nợ của NH

-Phiếu nhập kho

Sổ chi tiết tài khoản

331

Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát

Sổ cái tài khoản 331

Sổ đăng kí CTGS

Trang 26

Kế toán thanh toán với người mua phát sinh trong quá trình bán hàng, dịch vụ cụthể ở đây là sau khi bán các sản phẩm cơ khí, sơn tĩnh điện, độ nội thất, hoặc hoànthành 1 hợp đồng kinh tế, khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng một thờiđiểm Do vậy, kế toán phải ghi chép chi tiết các khoản phải thu, phải trả theo từngngười mua Hiện tại các khoản phải thu của công ty là rất lớn (trên 5 tỉ rưỡi), chủ yếu

là khách hàng mua chịu các sản phẩm của công ty sản xuất ra

Chứng từ sử dụng:

 Hoá đơn Giá trị gia tăng

 Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng

 Phiếu xuất kho

 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua

 sổ tổng hợp chi tiết với người mua

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ cái tài khoản 131

Quá trình lưu chuyển chứng từ:

Ví dụ: Khi công ty xuất kho bán 100 cỏi mỏng cỏp cho khách hàng Y mà khách

hàng Y chưa thanh toán cho công ty, thì kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơnGTGT do công ty lập, kế toán ghi vào Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ

để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Cái TK 131, phiếu xuất kho

và hóa đơn GTGT làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết tài khoản 155, 511

Trang 27

2.3.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương:

 Bảng thanh toán tiền thưởng

 Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Các chứng từ có liên quan: phiếu chi tiền lương, khấu trừ lương,

 Bảng theo dõi thời gian làm việc

Các loại sổ sử dụng:

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ cái tài khoản 334

 Sổ cái tài khoản 338 và sổ chi tiết tài khoản 3382, 3383, 3384, 3389

TK 642: " Chi phí quản lý doanh nghiệp"

TK 4311: " Quỹ khen thưởng"

Quá trình lưu chuyển chứng từ:

Quá trình lưu chuyển chứng từ khi bắt đầu tới khi lập ra bảng thanh toán tiềnlương cho nhân viên:

Nhân viên lao động gián tiếp (nhân viên hoạt động trong bộ phận văn phòng)

Để tính lương cho bộ phận gián tiếp theo thời gian lao động, kế toán tiền lươngcăn cứ vào bảng chấm công do Giám đốc duyệt Sau đó, kế toán lương tính ra tiềnlương phải trả nhân viên lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp (công nhân lao động trực tiếp trong các phân xưởng sản xuất)

23

Trang 28

Để tính lương cho lao động trực tiếp theo kết quả lao động kế toán dựa vàobảng theo dõi thời gian làm việc của người lao động.

Căn cứ vào các chứng từ kế toán tính ra tổng số tiền lương phải trả công nhânviên trong công ty từ đó căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương Bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội kế toán phản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 334,338 sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ cuối tháng ghi vào sổ cái tài khoản 334, 338

Quá trình lưu chuyển chứng từ từ khi lập được bảng thanh toán tiền lương củatừng nhân viên tới khi vào sổ cỏi cỏc tài khoản có liên quan:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Đăng thanh toán tiền lương cho công nhân viên

và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan cấp trên Sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ

và dựa vào đó là căn cứ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái tài khoản

334, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 338

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương

2.3.3 Kế toán TSCĐ

1.khái niệm:

Chứng từ -Bảng chấm công

-Phiếu chi tiền lương-Hợp đồng giao khoán-Bảng thanh toán lương, các khoản trích theo lương

Sổ chi tiết tài khoản 334,3382,3383,3384,

3389.

Bảng tổng hợp chi tiết lương và các khoản trích theo lương Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo tài chính

Sổ cái tài khoản 334,

338

Sổ đăng kí CTGS

Trang 29

TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu cho đến khi hư hỏngkhông sửa chữa được, và phải thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó

- Thời gian sử dụng trên một năm

- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Xuất phát từ dặc điểm kinh doanh của công ty, nên trong công ty Hải Đăng cónhiều loại TSCĐ, mỗi loại TSCĐ có những đặc điểm khác nhau và được sử dụng vàocác mục đích khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và tổ chức hạch toánTSCĐ, công ty tiến hành phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

- Tài sản phục vụ trực tiếp cho phân xưởng sản xuất: bao gồm các loại máy như máychấn tụn, mỏy dập tôn, thiết bị sơn, lò sấy khụ, mỏy hàn, máy nén khí

Nguyên giá = giá mua theo hóa đơn + chi phí trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

- Tài sản phục vụ cho nhu cầu quản lý của cỏc phũng ban trong công ty: bao gồm nhưmáy tính,máy in, máy fax, máy điều hòa, tủ lạnh…., công ty thường mua những tàisản này ở trong nước:

Nguyên giá = giá mua theo hóa đơn + chi phí trước khi đưa TS vào sử dụng

 Biên bản nghiệm thu

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Trang 30

Sổ kế toán sử dụng

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ

 Sổ cái các tài khoản 211

 Sổ (thẻ) kế toán chi tiết tài khoản 211 theo từng loại TSCĐ

Có thể khái quát trình tự ghi sổ tại đơn vị cho phần hành này như sau

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định

Quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ -Thẻ TSCĐ

-Bảng tính và phân bổ khấu hao-Biên bản nghiệm thu

Sổ cái tài khoản 211

Sổ đăng kí CTGS

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty (Trang 15)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 23)
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người bán - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người bán (Trang 25)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương (Trang 28)
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành NVL, CCDC - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán phần hành NVL, CCDC (Trang 32)
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán tiền, tạm ứng - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kế toán tiền, tạm ứng (Trang 34)
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tập hợp CFSX - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tập hợp CFSX (Trang 36)
Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tiêu thụ. - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kế toán phần hành tiêu thụ (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Chuyên đề thực tập  thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty tnhh đa ngành hải đăng
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w