MÔ HÌNH GIẢM THIỂU RỦI RO HỆ THỐNG VÀ PHÍ BẢO HIỂM RỦI RO HỆ THỐNG... Mô hình giảm thiểu rủi ro hệ thống và phí bảo hiểm rủi ro hệ thống.. Mô hình hóa các qui trình dựa vào giả định
Trang 1PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Trang 2TÓM TẮT BÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đánh giá những nguyên nhân cơ bản của khủng hoảng tài chính năm 2008
Mô hình lý thuyết dựa trên những giả định không thực dẫn đến sự mất giá của HĐ hoán đổi rủi ro tín dụng ở thị trường thiếu sự kiểm soát bùng nổ việc vỡ nợ thế chấp nhà ở
Những giải pháp trong các nghiên cứu gần đây được đánh giá là ít tốn kém chi phí hơn việc cứu giúp các nhà đầu tư
Trang 31 NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN CỦA
KHỦNG HOẢNG: SỰ MẤT GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG HOÁN ĐỔI RỦI RO TÍN DỤNG
Trang 4 Nguyên nhân của KHTC được nhiều người xác định là do sự mất thanh khoản của tài sản thế chấp tuy nhiên đây chỉ là một nhân tố và là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng hơn
Vấn đề cơ bản về nguồn gốc của KH: HĐ hoán đổi RRTD có giá trị ước khoảng 55 ngàn tỷ USD, hoàn toàn không được quản lý, thường là HĐ giao dịch trên điện thoại và không có VB pháp lý
1 Sự mất giá trong thị trường hoán đổi RRTD
Trang 5 Về khái niệm, hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng là những công cụ khá đơn giản, đó là sự ủy thác mà một bên sẽ trả một khoản phí định kỳ cho bên kia
để đảm bảo rằng khoản nợ của một vài pháp nhân không vỡ nợ trong một khoảng thời gian
1 Sự mất giá trong thị trường hoán đổi RRTD
Trang 61 Sự mất giá trong thị trường hoán đổi RRTD
Đầu tư vào một khoản nợ đòi hỏi sự bù đắp giá trị thời gian của tiền tệ và phần bù rủi ro tín dụng
Trong HĐ hoán đổi rủi ro tín dụng hay HĐ bảo hiểm trái phiếu, phí bao gồm: phí bảo hiểm rủi ro vỡ nợ và phí BH rủi ro hệ thống
Ngày nay, nhiều người áp dụng lý thuyết toán học thuần túy để định giá phí bảo hiểm RRTD Các nhà bảo hiểm danh tiếng như AIG thông qua HĐ hoán đổi RRTD đặt niềm tin mù quáng vào mô hình rủi ro tài chính
Trang 71 Sự mất giá trong thị trường hoán đổi RRTD
Những dự báo về cuộc KHTC đã bị xem nhẹ vì sự vận động thành công của những ĐCTC mà ngày nay đã bị phá sản hay đang nhận cứu trợ từ quỹ của CP
Một số nhà đầu tư CK tin tưởng kết quả xếp hạng tín nhiệm của các công ty xếp hạng tín nhiệm như Moody’s và Standard & Poors Những công ty này cũng định giá chủ yếu dựa trên Mô hình toán học
Trang 8 Những mô hình đó sử dụng thống kê để tìm ra mối
liên hệ trong quá khứ giữa vỡ nợ và một vài biến số có thể bỏ qua nhiều yếu tố quan trọng và có xác suất xảy ra cao
Những mô hình RRTD toán học đang sử dụng có
khuynh hướng đánh giá thấp khả năng xảy ra rủi
ro vỡ nợ Mô hình toán học thất bại trong việc xem xét những rủi ro hệ thống có tương quan và hướng đến việc tạo ra những giả định ảo, bỏ qua những gì xảy ra trong hiện thực
1 Sự mất giá trong thị trường hoán đổi RRTD
Trang 92 MÔ HÌNH GIẢM THIỂU RỦI
RO HỆ THỐNG VÀ PHÍ BẢO HIỂM RỦI RO HỆ THỐNG
Trang 102 Mô hình giảm thiểu rủi ro hệ thống và
phí bảo hiểm rủi ro hệ thống.
Những nhà cho vay nhận thêm lợi tức từ rủi
ro hệ thống hoặc rủi ro đặc trưng của khoản nợ Tuy nhiên những lý thuyết được phát triển cho rằng chỉ cần tính tiền lãi đủ để trang trải chi phí
vỡ nợ dự kiến Những lý thuyết này dựa trên giả định phi thực tế là không có chi phí giao dịch và
sự phân phối liên tục của lợi nhuận
Những kết luận của lý thuyết không có giá trị, bất chấp sự chính xác về mặt toán học
Trang 112 Mô hình giảm thiểu rủi ro hệ thống và
phí bảo hiểm rủi ro hệ thống.
Mô hình hóa các qui trình dựa vào giả định
không thực nhiều HĐ hoán đổi RRTD được định giá để bên bảo hiểm có những khoản bồi thường định kỳ cho cho các thiệt hại vỡ nợ trung bình
Không có phần đệm cho lợi nhuận để trang trải cho các thiệt hại vỡ nợ trên trung bình
=> Vì vậy, các nhà cho vay đã chịu thiệt hại lớn
Trang 12Việc không tính phần bù rủi ro hệ thống đối với
HĐ hoán đổi rủi ro tín dụng và việc đánh giá thấp thiệt hại vỡ nợ bắt nguồn từ việc áp dụng các mô hình thống kê nhưng không có sự phân tích, đánh giá của con người hoặc không tuân theo qui luật kinh doanh
Bảo hiểm nợ trên thị trường hoán đổi RRTD được định giá quá thấp và việc thanh toán cho HĐ hoán đổi RRTD không đủ trang trải cho chi phí vỡ nợ dự kiến
2 Mô hình giảm thiểu rủi ro hệ thống và
phí bảo hiểm rủi ro hệ thống.
Trang 132 Mô hình giảm thiểu rủi ro hệ thống và
phí bảo hiểm rủi ro hệ thống.
Việc định giá quá thấp Hợp đồng hoán đổi rủi
ro tín dụng dẫn đến bong bóng tín dụng, nhà đầu
tư có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách đầu tư vào trái phiếu và cho vay có bảo hiểm đối với Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng để giảm rủi ro với chi phí thấp
Tuy nhiên, các ngân hàng, công ty bảo hiểm phát hành HĐ hoán đổi RRTD được xếp hạng tín nhiệm cao Thị trường hoán đổi RRTD không được kiểm soát các NĐT không thể xác định tính chính xác của kết quả xếp hạng
Trang 143 CHẤT XÚC TÁC TỊCH BIÊN TÀI SẢN
Trang 153 Chất xúc tác tịch biên tài sản
• Cuộc khủng hoảng cho vay thế chấp bất động sản chủ yếu do việc định giá sai những hợp đồng hoán đổi RRTD
• Người góp phần chính cho sự thiếu hụt việc đánh giá chủ quan và kiểm tra những dữ liệu đầu vào của
mô hình là những người môi giới cho vay thế chấp
• Sau đó, những khỏan vay này được các NĐT khác mua lại và biến thành những CDO Các CDO được bảo hiểm thông qua các hợp đồng hoán đổi RRTD phát hành bởi các công ty bảo hiểm
Trang 163 Chất xúc tác tịch biên tài sản
Các công ty bảo hiểm cho những chứng khoán
có bảo đảm bằng thế chấp lý giải việc họ định gía bằng cách áp dụng quy trình tính điểm tín nhiệm thống kê đơn thuần, sử dụng một số nhân tố giới hạn, kết hợp với ảnh hưởng của việc không yêu cầu tài liệu chứng minh cho các dữ liệu đầu vào của mô hình và không có người thẩm định tín dụng để cung cấp những nhận xét chủ quan
Trang 173 Chất xúc tác tịch biên tài sản
Rajun, Seru và Vig đã chứng minh bằng các tài liệu thực tế rằng các khoản thế chấp để bán lại đã bỏ qua những thiếu sót trong phân tích tín dụng bởi thiếu động cơ để các nhà cho vay ban đầu quan tâm việc đưa dữ liệu phân tích vào mô hình; bỏ qua động lực
để những người cho vay phải tiến hành đánh giá tín nhiệm độc lập với “thông tin mềm”, bao gồm “thông tin về thu nhập và tài sản của bên đi vay, cái gây nhiều tốn kém cho những nhà đầu tư để phân tích”.
Trang 183 Chất xúc tác tịch biên tài sản
Một trong những lý do cho sự tăng lên của vỡ nợ các khoản cho vay
có thế chấp là sự tăng LS tính cho các khoản vay này, so với LS thấp
ưu đãi ban đầu, được thỏa thuận trong HĐ sẽ điều chỉnh tăng lên mức
LS thị trường sau khi hết thời gian ưu đãi ban đầu (thường là 5 năm) Việc tịch thu TSTC => tăng quá mức cung nhà ở trên thị trường => giá BĐS giảm => làm gia tăng rủi ro vỡ nợ của các khoản cho vay có thế chấp và hạn chế sự tái tài trợ cho các khoản thanh toán nợ vay có thế chấp không có khả năng chi trả
Khi giá thị trường của khoản cho vay có thế chấp giảm mạnh, khả năng tồn tại của nhiều NH và các ĐCTC bị lung lay, kết quả là một
NH bán buôn phải nhờ vào FED giải cứu với hàng trăm tỷ đô la tiền mặt vào mùa hè năm 2007.
Trang 194 CUỘC KHỦNG HỎANG KHẢ NĂNG THANH KHỎAN
Trang 204 Cuộc khủng hoảng khả năng thanh khỏan
Cuộc khủng hoảng ngày càng trầm trọng hơn bởi thất bại của một số ĐCTC lớn như Bear Stearns, FNMA, FHLMC, Lehman Brothers và AIG Những thất bại này liên quan đến các khoản đầu tư của các tổ chức này vào các loại hợp đồng vay khác nhau mà giá trị khoản nợ vượt quá giá trị thị trường của tài sản.
Khi nhiều ĐCTC bị phá sản hơn, các khoản phí BH RRTD tăng nhanh, đòi hỏi các khỏan kí quỹ cho các công ty nhận các khoản thanh toán định kỳ của hợp đồng hoán đổi RRTD Sự siết chặt thanh khoản gây vỡ nợ nhiều hơn và làm tăng thêm các khoản phí BH RRTD trong một vòng luẩn quẩn
Trang 214 Cuộc khủng hoảng khả năng thanh khỏan
Với cuộc khủng hoảng tín dụng đã làm suy giảm nghiêm trọng ở thị trường chứng khoán và gây hoang mang cho XH, các yêu cầu từ các lãnh đạo CP đến người nộp thuế để cứu trợ các ĐCTD gặp khó khăn trong khủng hoảng năm 2008, niềm tin của người tiêu dùng giảm mạnh.
Trong sự suy thoái, tỷ lệ vỡ nợ và tổn thất cao hơn nhiều, Và vì vậy một tỷ lệ lớn hơn trong gia tăng phí BH RRTD đang tồn tại hiện nay đại diện cho sự gia tăng phí BH rủi ro vỡ nợ khi các nhà đầu tư bắt đầu dự báo một nguy cơ lớn hơn của một kịch bản suy thoái đang nảy sinh.
Trang 225 QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
Trang 235 QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.1 CP của sự thiệt hại của các TT HĐRRTD
Ước tính tổng trị giá HĐHĐRRTD chưa được thanh toán là 60 ngàn tỷ USD.
Ước tính tỷ lệ RR là 0,33% giá trị HĐHĐRRTD (~ các khoản nợ trong HĐHĐRRTD được xếp hạng tín nhiệm loại Baa)
Phí BH chỉ bằng 2/3 những khoản tín dụng dự kiến sẽ mất, là 0.22% giá trị HĐHĐRRTD.
Trang 245 QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.1 CP của sự thiệt hại của các TT HĐRRTD
• Những khoản HĐ bị định giá thấp hơn giá trị thực tế là ((1/3)*0,33%) + 1,35% = 1,46% mỗi năm
sụt giảm giá trị thị trường 0,0146 x 60 ngàn tỷ USD = 852 tỷ USD mỗi năm,
hoặc ~ 5 ngàn tỷ USD tính cho cả thời hạn hiệu lực 5 năm của HĐHĐRRTD.
• Sự thiệt hại của các thị trường HĐRRTD tối thiểu là 852 tỷ USD mỗi năm.
Trang 255 QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.1 CP của sự thiệt hại của các TT HĐRRTD
• Với cuộc khủng hoảng TC có vẻ là kết quả tất yếu của suy thoái, thì các thiệt hại của HĐHĐRRTD thậm chí có thể còn lớn hơn trong thời gian suy thoái đó
• Điều đó có thể dễ dàng tăng chi phí cứu trợ hơn 1 ngàn tỷ USD mỗi năm, cho một nền kinh tế đang xuống dốc.
Trang 26QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.2 Ngoài ra, khủng hoảng tài chính còn có các ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế thông qua:
– Các chi tiêu tiêu dùng giảm (nguyên nhân này là không chắc chắn)
– Cho vay giảm xuống (do rủi ro TD và tiền đóng phí BH RRTD tăng cao)
– Gia tăng tình trạng phá sản doanh nghiệp
– Các CP cộng thêm có thể lớn hơn nữa do suy thoái ngày càng nghiêm trọng và kéo dài
Trang 27QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.3 CP của một gói cứu trợ có thể giảm do có một số HD
BH rủi ro hoặc HD bù trừ lẫn nhau:
– Vì một số ĐCTD hoạt động như các nhà môi giới trong giao dịch hoán đổi RRTD, nhờ đó họ được BH và mua BH trên cùng một món nợ, kiếm được một khoản tiền nhỏ giữa tiền thanh toán BH định kỳ họ nhận được và tiền đóng BH họ phải trả cho bên kia.
– Vì một số ĐCTD hoạt động như quỹ phòng hộ có thể có quyết định giữ lấy LN của họ ( hoặc cắt lỗ) trên HD hoán đổi RRTD sớm hơn bằng cách thực hiện HD với một bên khác.
Trang 28QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.4 Qui mô của mọi tổn thất tín dụng từ sai lầm có tính hệ thống có thể giảm, do:
– Việc mua HĐHĐRRTD của những đối tác với một nhà đầu tư đã có một khối lượng lớn các
HĐ (như một nhà môi giới trong HĐHĐRRTD) thì RR đối tác có thể thấp hơn khi mua BH từ một bên thứ ba (như nhà môi giới khác,…)
– Đa dạng hoá thông qua những người đi vay
Trang 29QUI MÔ CỦA VẤN ĐỀ
5.5 Một số hợp đồng bảo hiểm rủi ro hoặc hợp
đồng bù trừ lẫn nhau có thể ít tác dụng do:
– Một số lượng lớn các khoản cho vay được tài trợ bởi các ĐCTD, có thể nhận được tiền lãi thanh toán mà không cung cấp đủ tài sản đảm bảo cho những rủi ro vỡ nợ.
– Đồng thời, sự xuống giá của phí BH rủi ro vỡ nợ và rủi ro hệ thống trong hợp đồng hoán đổi RRTD
Trang 306 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO KHỦNG
HOẢNG
Trang 316 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO KHỦNG HOẢNG
6.1 Cứu trợ tài chính to lớn cho thị trường.
6.2 Quốc hữu hóa các tổ chức lưu ký của các nhóm công ty cổ phần mẹ đang bị yếu.
– Để các Công ty cổ phần mẹ và tất cả các tổ chức đi đến phá sản và rủi ro trên HĐHĐRRTD của họ
– Các Ngân hàng có thể trở lại hoạt động cấp tín dụng và có thể giữ vị trí quản lý tài sản của các công ty đi vay nợ và được quốc hữu hóa một cách hiệu quả để tiếp tục hoạt động
Trang 336 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO
KHỦNG HOẢNG
6.3 Cuộc khủng hoảng BDS và những khoản vay thế chấp bằng BDS có thể tự nó được giải quyết bằng cách cho phép các bên thế chấp RR để tái cấp vốn với sự đánh giá đúng những BDS thế chấp được CPH
(SAMs) thấp hơn những khoản thanh toán của họ để các tổ chức cho vay nhận được
CP trong kỳ vọng tương lai
Trang 346 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO
6.5 Thương lượng lại các điều khoản cho vay và tài sản thế chấp một cách đặc biệt:
– Thay đổi tài sản thế chấp cũ bằng tài sản thế chấp mới nhằm giảm các chi phí quản lý tài sản mà bên đi vay phải chịu VD: các khoản vay mua ô tô
Trang 356.5 Thương lượng lại các điều khoản cho vay và tài sản thế chấp một cách đặc biệt
– Giảm các khoản thanh toán định kỳ của bên thế chấp
– Quốc hữu hóa các công ty
– Bởi vì các Ngân hàng có thể dễ dàng thực hiện.
6.6 Đối với một DN chỉ thiếu thanh khoản nhất thời, trong khi giá trị DN lớn hơn trách nhiệm pháp lý của họ, thì việc “bán khống” bất hợp pháp được xem là thúc đẩy sự phá sản của DN
6 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO
KHỦNG HOẢNG
Trang 366.7 Chính phủ sẽ phải chi thêm tiền hơn nữa, nhằm:
– Kích cầu bằng cách trợ cấp, mua hàng bù đắp lại phần tiêu dùng giảm xuống của hộ gia đình và hàng hóa khác
– Bù đắp sự giảm sản lượng do sự thất bại của các tổ chức tài chính và Tổng công ty khác gây ra
6 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẢ THI CHO
KHỦNG HOẢNG
Trang 37KẾT LUẬN
• Nguyên nhân khủng hoảng được tìm ra nhằm ước tính chi phí để giải quyết khủng hoảng bằng cách CS có chi phí thấp, là cách tối ưu có thể thực hiện được kịp thời.
• Nghệ thuật phân tích tín dụng phải được giáo dục tốt hơn.
Trang 387 TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HỎANG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 39Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu đến nền kinh tế Việt Nam
1 Về xuất khẩu:
Khủng hoảng tài chính khiến thị trường XK bị
thu hẹp mạnh do nhu cầu NK và khả năng thanh toán tại các thị trường chủ lực đều sút giảm
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến SX và XK
Việt Nam, đặc biệt là đối với một số ngành có giá trị XK lớn như dệt may, da giày, gạo, cá basa, cà phê