1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần kính viglacera đáp cầu

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần kính viglacera đáp cầu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU 1.1.Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu Với đ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU 3

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu 3

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu 4

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu 6

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU 9

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu 9

2.1.1 Chứng từ sử dụng 9

2.1.3 Tài khoản sử dụng 22

2.1.4 Quy trình kế toán 22

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu 39

2.2.1 Chứng từ sử dụng 39

2.2.2 Tài khoản sử dụng 39

2.2.3 Quy trình kế toán 39

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

3.1.2 Nhược điểm 46

3.2 Ý kiến đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu 46 KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

Bảng 2-1: BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG SẢN PHẨM 15

Bảng 2-2: DANH SÁCH XẾP LƯƠNG VÀ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY 16

Bảng 2-3: HỆ SỐ TRƯỢT LƯƠNG, TỈ LỆ % TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC BỘ PHẬN 19

Bảng 2-4: DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2011 23

Bảng 2-5: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 25

Bảng 2-6: DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2011 26

Bảng 2-7: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG SẢN PHẨM, VAY SẢN PHẨM 27

Bảng 2-8: BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG SẢN PHẨM 29

Bảng 2-9: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG KHOÁN 30

Bảng 2-10: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 31

Bảng 2-11: DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG THÁNG 1 NĂM 2011 32

Bảng 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 33

Bảng 2-13: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG 34

Bảng 2-14: BẢNG SỔ NHẬT KÝ CHUNG 34

BẢNG 2-15: SỔ CÁI 38

BẢNG 2-16: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN BẢO HIỂM XÃ HỘI 40

BẢNG 2-17: SỔ CÁI 41

BẢNG 2-18: SỔ CÁI 42

BẢNG 2-19: SỔ CÁI 42

BẢNG 2-20: SỔ CÁI 43

BẢNG 2-21: SỔ CÁI 44

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Kế toán ra đời, tồn tại và phát triển cùng nhân loại và có lẽ cũng là một trong nhữngphát minh to lớn nhất của loài người Trong quá trình chuyển đổi cơ chế ở nước tahiện nay, công tác kế toán càng trở nên quan trọng Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầuquản lý của ngành kinh tế ngày một phát triển công tác kế toán cũng gặp không ítkhó khăn

Xuất phát từ thực tế đú, cỏc doanh nghiệp khi muốn tiến hành sản xuất kinh doanhcần phải có ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động; trong đólao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết địnhtrong quá trình sản xuất Quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sảnxuất ở các doanh nghiệp núi riờng được diễn ra thường xuyên, liờn tục thì một vấn

đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động phải có vật phẩm tiêudùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi người lao động tham gia lao động sảnxuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ.Trong nền kinh tế thị trường, thù lao lao động biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi làtiền lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanhnghiệp sử dụng tiền lương là đũn bẩy khuyến khích tinh thần tích cực lao động, lànhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lươngphải trả cho người lao động là bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ dodoanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng, quản lý lao độngtiền lương có hiệu quả để tiết kiệm chi phí giá thành sản phẩm Để làm được điềunày, hạch toán lao động có vai trò quan trọng để tổ chức hạch toán lao động và tiềnlương giúp cho doanh nghiệp tớnh đỳng, đủ vào chi phí sản xuất theo từng đốitượng, quản lý lao động, hạch toán giá thành từ đó thúc đẩy tăng năng suất laođộng Hạch toán tiền lương là căn cứ để xác định giá thành, giá bán, các khoảnnghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước và trả công lao động đúng chế độ

Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn tìm hiểu nghiên cứu và đối chiếu giữa

Trang 6

chuyên đề thực tập tốt nghiệp : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu.

Nội dung chuyên đề ngoài lời nói đầu, một số kiến nghị và kết luận gồm có 3 phần:

Phần I: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ

LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU

1.1.Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu

Với đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất kính với số lượng nhân công lớn nêndoanh nghiệp thực hiện việc phân loại lao động theo ngành nghề, bậc thợ Kết hợp

sử dụng lực lượng lao động trẻ cùng nhiều bậc thợ với nhiều ngành nghề khác nhaunhư: thợ hàn, thợ nguội, thợ điện, cử nhân kinh tế, kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, kỹ sưlắp máy, công nhân sản xuất…Tổng số cán bộ công nhân hiện nay của Công ty là

472 người, lao động gián tiếp là 65 người, lao động trực tiếp là 408 người Cụ thể:

Ban Giám đốc : 3 người Công nhân gia công kính : 15 người

Kế toán trưởng : 1 người Công nhân kính in hoa : 19 ngườiGiám đốc xí nghiệp : 2 người Công nhân lắp máy : 9 ngườiPhó Giám đốc xí nghiệp : 3 người Công nhân kính cán : 144 ngườiTrưởng phòng : 3 người Công nhân hàn hơi : 20 người

Cán bộ hành chính : 6 người Công nhân phun kính mờ : 17 ngườiCán bộ chuyên môn : 15 người Công nhân tiện : 25 người

Công nhân gương : 7 người

CN vệ sinh công nghiệp : 2 người

Trang 8

1.2.Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo hai phương pháp sau:

 Trả lương khoán theo m2 sản phẩm

 Trả lương theo thời gian

1.2.1 Trả lương theo sản phẩm

Là hình thức trả lương cho người lao động ăn theo đơn giá tiền lương đó khoỏn theom2 sản phẩm sản xuất trong kỳ Phương pháp này áp dụng khác nhau cho hai đốitượng:

 Các phân xưởng trong công ty:

Bao gồm: Quản đốc, Phó quản đốc, cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ, công nhân vệsinh công nghiệp

Căn cứ công việc được giao, các phân xưởng xây dựng hệ số lương của từngngười trong phân xưởng Hệ số lương phải được Tổng giám đốc duyệt mới đượcthực hiện

Lương hệ số 1 = Tổng lương sản phẩm x tỉ lệ %

Tổng hệ số lương tại các phân xưởngTrong đó: Tổng lương sản phẩm là doanh thu về lương sản phẩm của phânxưởng trong thỏng đú

Tỉ lệ %: là tỉ lệ phần trăm của doanh thu do công ty quy định

Tổng hệ số lương tại các phân xưởng: là hệ số lương đã được Tổng giám đốccông ty phê duyệt

 Cỏc phòng ban và khối quản lý trong công ty:

Bao gồm: Ban Tổng giám đốc, cổ đông và bộ phận gián tiếp (phòng Tài chính

kế toán, phòng Hành chính nhân sự, phòng Kỹ thuật, phòng Kế hoạch vật tư…)Căn cứ công việc được giao, chức năng nhiệm vụ của mỗi người, cỏc phũng xâydựng hệ số tiền lương cho từng cổ đông và người lao động trong phòng Hệ sốtiền lương của từng người phải được thông qua tập thể phòng, thông qua hộiđồng định mức Công ty và Tổng giám đốc duyệt mới được thực hiện

Trang 9

Lương hệ số 1 của phòng

ban và khối quản lý =

Tổng số lương sản phẩm thực chia toàn công

ty trong tháng x 20%

Tổng hệ số lương của các phòng ban và khối

quản lýTrong đó:

Tổng số lương sản phẩm thực chia toàn công ty: là tổng số tiền lương sản phẩmtrong tháng của toàn công ty

Tổng hệ số lương của cỏc phũng ban và khối quản lý: là tổng hệ số lương đãđược tổng giám đốc phê duyệt

1.2.2 Trả lương theo công nhật

Lương công nhật được trả trên cơ sở: mức tăng tiền lương của lương công nhậtbằng 70% mức tăng tiền lương của lương sản phẩm

Phương pháp này áp dụng đối với các trường hợp sau:

 Những ngày CBCNV đi học ngắn hạn, đi họp, đi đường từ công ty đến địa điểmlàm việc ngoài công ty theo quyết định điều động của Tổng giám đốc, của cổ đông

 Những công việc khó xác định khối lượng hay thí nghiệm… không thể địnhmức được

1.2.3 Phụ cấp lương: Công ty áp dụng một số phụ cấp lương sau:

- Mức lương độc hại và phụ cấp độc hại:

+ Mức độ độc hại: Công nhân trong các bộ phận có mức lương độc hại khi làm việc

ở điều kiện độc hại thì được hưởng mức lương độc hại theo quy định của nhà nước.+ Bồi dưỡng độc hại: CBCNV trong các ngành nghề không có mức lương độc hạikhi làm việc trong điều kiện độc hại thì hưởng phụ cấp độc hại Nếu làm việc từ 2giờ đến 4 giờ thi được tính nửa ngày, nếu làm việc từ 4 giờ trở nên thì được tính cảngày Công ty áp dụng mức bồi dưỡng độc hại tại chỗ bằng hiện vật theo thời gianlàm việc, mức bồi dưỡng một công là 4.000đ quy ra sữa

- Phụ cấp làm đêm: Thời gian làm đêm tính từ 23 giờ đến 7 giờ sáng, làm giờ nào

Trang 10

chức vụ (kể cả phụ cấp chức vụ)

- Phụ cấp chức vụ, lãnh đạo:

Tổ trưởng sản xuất, nhà ăn 0,1

Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch công đoàn,

Bí thư đoàn thanh niên 0,3

Tổ lái xe 0,1 (đã tính hệ số mức lương theo chế độ công

việc được giao)

1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu.

Công ty áp dụng chế độc trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương theo

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu có phân cấp rõ ràngtrách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân trong việc tuyển dụng, nângbậc, kỷ luật lao động, xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương nhằm quản lý và

sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả nhất

Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác quản lý, sản xuất kinh

doanh của Công ty Theo đó Tổng giám đốc là người ra quyết định tuyển dụng nhân

Trang 11

công ty

Phó Tổng giám đốc kinh doanh: giúp Tổng giám đốc công ty phụ trách lĩnh

vực kinh doanh của Công ty, tham gia xét duyệt ABC hàng tháng và tham gia Hộiđồng tư vấn xét duyệt kỷ luật lao động, xét duyệt sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Phó Tổng giám đốc sản xuất:

- Giúp Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực sản xuất của Công ty

- Chủ tịch Hộ đồng thi nâng bậc cho công nhân, Chủ tịch hội đồng tư vấn xétduyệt kỷ luật lao động và xét duyệt ABC hàng tháng,

- Đại diện lãnh đạo công ty thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001phiên bản 2000

- Các công việc cụ thể khác do Tổng giám đốc chỉ đạo

Phòng Tổ chức hành chính: là phòng quản lý nghiệp vụ, quản lý phục vụ Đối

với công tác Tổ chức lao động, phòng Tổ chức hành chính có nhiệm vụ cụ thể sau:

- Lập kế hoạch về nhu cầu lao động, tiếp nhận và bố trí lao động vào các dâychuyền sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty; giúp Tổnggiám đốc công ty ký kết các hợp đồng lao động với tất cả CBNV trong Công

ty theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành

- Giúp cho Tổng giám đốc công ty trong việc nhận xét, đánh giá đội ngũCBCNV trong việc đề bạt, nâng bậc lương, đào tạo bồi dưỡng cho CBCNVhàng năm trong công ty

- Nghiên cứu xây dựng các hình thức trả lương, trả thương cho CBCNV trongcông ty sao cho có hiệu quả nhất

Phòng Tài chính kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc và sự chỉ

đạo của Kế toán trưởng cấp trên về mặt nghiệp vụ Phòng Tài chính kế toán có chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể sau:

- Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện và kiểm soát theo tháng, quý, năm

- Phối hợp với bộ phận hành chính để đưa ra các hình thức trả lương, trả

Trang 12

ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Cũng theo quy định của Công ty, người lao động đi muộn về sớm, nghỉ làm quỏthời gian quy định hoặc không có phép đều chịu các hình thức kỷ luật nhất định,Công ty áp dụng chủ yếu là hình thức trừ lương Tùy theo mức độ sai phạm mà tiềnphạt đối với mỗi nhân viên khác nhau Trong trường hợp nhân viên vi phạm nhiềulần hoặc cố tình vi phạm có thể dẫn tới chấm dứt hợp động lao động giữa Công ty

và người lao động

Để có thể theo dõi đánh giá năng lực của các lao động trong Công ty, vào dịp cuốinăm Công ty thường xuyên tiến hành đánh giá, xếp loại người lao động theo cáctiêu chí Năng lực của người lao động sẽ được đánh giá thông qua “Phiếu đánh giáchất lượng lao động” Các phiếu này là căn cứ để phòng Hành chính tổng hợp tậphợp kết quả để xét lên lương đối với những người lao động có kết quả lao động tốt

và tham mưu cho Ban giám đốc trong việc điều chuyển nhân sự sao cho phù hợpvới năng lực của từng người Đây là một biện pháp rất hiệu quả trong việc khích lệtinh thần làm việc cho người lao động

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH

VIGLACERA ĐÁP CẦU

2.1.Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu

2.1.1.Chứng từ sử dụng

Để phù hợp với tình hình sản xuất cũng như yêu cầu và trình độ quản lý, Công ty đã

áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp trình tự ghi sổ theo thời gian vớitrình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế cùng loại phát sinh vào

sổ kế toán tổng hợp riêng biệt gọi là Sổ nhật ký chứng từ Sổ này vừa là sổ nhật kýcủa các nghiệp vụ cùng loại vừa là chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái cuối tháng

Chứng từ sử dụng bao gồm:

* Chứng từ sử dụng để theo dõi lao động: Đơn vị căn cứ vào Hợp đồng lao độnghoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động để theo dõi tăng giảm lao động trongkỳ

Ví dụ: Trong tháng 01 năm 2011 Công ty có tiếp nhận 01 lao động và chấm dứt 01hợp đồng lao động

Trang 14

TỔNG CÔNG TY VIGLACERA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

C.TY CP KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/QĐ-TCHC

-Bắc Ninh, ngày 06 tháng 01 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiếp nhận CB CNV

- Căn cứ Điều lệ hoạt động của công ty

- Xét đề nghị của ông Trưởng phòng Tổ chức – hành chính

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU

Điều 3: ễng Lê Thanh Hương, trưởng phòng Tổ chức – hành chính, Kế toán trưởng

và Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

- Như điều 3

- Lưu TCHC

Trang 15

TỔNG CÔNG TY VIGLACERA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Về việc chấm dứt HĐLĐ đối với người lao động

- Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23/6/1994, luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Bộ luật lao động ngày 02/04/2002 và các văn bản quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành của các cơ quan chức năng

- Căn cứ Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty

- Xét đơn xin chấm dứt Hợp đồng lao động của Ông Nguyễn Văn Hưng

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VIGLACERA ĐÁP CẦU

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Nguyễn Văn Hưng – Công

nhân cơ khí kể từ ngày 07 tháng 03 năm 2011

Điều 2: ễng Nguyễn Văn Hưng được hưởng trợ cấp thôi việc là 3.658.500 đ

Điều 3: Các ông, bà trưởng phòng Tổ chức – hành chính, Kế toán trưởng, thủ

trưởng các đơn vị và ông Nguyễn Văn Hưng chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này

- Như điều 3

- Lưu TCHC

Trang 16

DANH SÁCH CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

Có mặt đến thời điểm 01/01/2011

2 Trần Thanh Vân 1967 Trưởng ban kiểm soát

………

………

………

DANH SÁCH TĂNG, GIẢM LAO ĐỘNG

Tháng 01 năm 2011

I Danh sách lao động tăng

………

II Danh sách lao động giảm

* Chứng từ sử dụng để theo dõi kết quả lao động: Ngoài sử dụng bảng chấm công

để theo dõi thời gian lao động công ty còn theo dõi kết quả lao động theo giấy giaoviệc, phiếu nhập kho theo quy định Căn cứ để viết phiếu nhập là các bản khốilượng công việc hoàn thành có xác nhận của KCS, chủ nhiệm dự án và các bộ phận

Trang 17

có liên quan, từ các phiếu nhập ta mới tính vào bảng thanh toán lương khoán

Người nhận: Vũ Thành Kiên – Ca D Phân xưởng kớnh cán

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

- Sản xuất sản phẩm kính an toàn

- Số lượng: 4000 m2 Đơn giá: 33.000 đ/m2

- Tổng số tiền theo sản phẩm sản xuất: 4.000m2 x 33.000 đ = 1.518.000 đ

- Tiền thưởng: không

Trang 18

* Phiếu chi, chứng từ và các tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liênquan.

Lý do chi tiền: Chi tiền tạm ứng lương kỳ I tháng 01/2011

Số tiền: 250.000.000 đ, .Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn.

Kèm theo: Bảng tạm ứng lương kỳ I tháng 01/2011 của các bộ phận, Chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):………

………

Ngày…… thỏng……năm 2011

Tổng giám đốc Phụ trách kế toán Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận tiền

(Ký tên, đóng dấu)) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

2.1.2.Phương phỏp tớnh lương

a/ Trả lương theo sản phẩm

 Các phân xưởng: Mức lương hệ số 1 hàng tháng của từng phân xưởng được xácđịnh căn cứ vào quỹ tiền lương theo tỉ lệ % của tổng số tiền lương sản phẩm vàlương khoán của phân xưởng trong tháng, tỉ lệ % tiền lương giao cho các phânxưởng phải được Tổng giám đốc duyệt mới được thực hiện

Lương hệ số 1 = Tổng lương sản phẩm x tỉ lệ %

Tổng hệ số lương tại các phân xưởng

Trang 19

Ví dụ 1: Bảng tổng hợp tiền lương sản phẩm tháng 1 năm 2011 và Bảng danh sáchxếp lương, phân bổ tiền lương cho các bộ phận trong tháng 1 năm 2011 như sau:

Trang 20

Bảng 2-2: DANH SÁCH XẾP LƯƠNG VÀ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG TRONG

CÔNG TY

Hệ số lương và tỉ

lệ % tiền lương được xây dựng

Hệ số lương và tỉ

lệ % tiền lương được duyệt tháng

Ô Phong CNDA GKG Hà Tây cộng thêm hệ số 0.3

Trang 21

cộng thêm hệ số 0.3

Ô Hanh CNDA

XM Hồng Phong cộng thêm hệ số 0.3

Ô.Đệ CNDA Metro Hà Nội 2 cộng thêm hệ số 0.2

Ô Thông kiêm nhiệm làm công

Trang 22

VI Tổ lái xe 6.6 6.6

Trang 23

Bảng 2-3: HỆ SỐ TRƯỢT LƯƠNG, TỈ LỆ % TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC BỘ PHẬN

Phân xưởng gương – kính gương 8%

Bộ máy quản lý và phục vụ khối cơ quan 22%

Căn cứ vào bảng 2-1, 2-2, 2-3 ta có thể tính được mức lương hệ số 1 của Phân xưởnggương như sau:

=

Tổng lương sản phẩm x tỉ lệ

Tổng hệ số lương xí nghiệp 17,6

Vậy hệ số 1 của Phân xưởng gương là: 1.303.160 đ

Mức lương hệ số 1 của Phân xưởng kớnh cỏn được tính như sau:

Phân xưởng kớnh cỏn cú 2 phần kính tấm và kớnh tụi

- Tổng số lương sản phẩm kính tấm x 8% = X = 462.853.200 x 8% =37.028.256

- Tổng số lương sản phẩm kớnh tụi x 12% = Y = 50.584.800 x 12% =6.070.176

Trang 24

Vậy hệ số 1 của Phân xưởng kớnh cỏn là: 1.762.717 đ

 Phòng ban chức năng và khối quản lý: Mức lương hệ số 1 hàng tháng được xácđịnh căn cứ vào qũy tiền lương theo tỉ lệ % của tổng số tiền lương sản phẩm vàlương khoán của toàn công ty trong tháng, tỉ lệ % tiền lương giao cho cỏc phòngban chức năng và khối quản lý phải được Tổng giám đốc duyệt mới được thực hiện

Lương hệ số 1 của

phòng ban chức năng =

Tổng số lương sản phẩm thực chia toàn công ty

trong tháng x 20%

Tổng hệ số lương của phòng ban chức năng và khối

quản lý trong công ty

Theo Bảng 2-1 và bảng 2-2 ta có thể tính được mức lương hệ số 1 của cỏc phòngban chức năng và khối quản lý như sau:

Lương hệ số 1 = 800.133.100 x 20% = 1.424.992

112,3Vậy mức lương hệ số 1 là: 1.424.992 đ

 Công nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo chế độ tính theo lương cấp bậc hoặc chức

vụ ( kể cả phụ cấp chức vụ) áp dụng đối với toàn thể cổ đông và người lao động trongCông ty

Lương phép (lễ) = Lương cấp bậc x Số công nghỉ phép (lễ)

26 ngày công

Ví dụ: Ông Trịnh Nam Hải trong tháng 1 năm 2011 của Phòng kế hoạch vật tư nghỉ

1 công lễ, bậc lương cơ bản là 3.24 tính như sau:

Lương lễ = 3.24 x 830.000 x 1 = 103.430

26

b/ Trả lương theo thời gian

Bước 1: Xác định một công lương cấp bậc bình quân của bộ phận làm lương sảnphẩm và lương khoán

Bước 2: Tính mức thu nhập bình quân 1 công trong tháng của lương sản phẩm và

Trang 25

lương khoán trong toàn Công ty.

Bước 3: Tính số tiền lương tăng giữa 1 công lương thu nhập bình quân của lươngsản phẩm và lương khoán so với một công lương cấp bậc bình quân của bộ phậnlàm lương sản phẩm và lương khoán

Bước 4: Lấy số tiền lương tăng chia cho một công lương cấp bậc bình quân ra hệ sốtăng tiền lương của bộ phận làm lương sản phẩm và lương khoán

Bước 5: Lấy hệ số tăng tiền lương của bộ phận làm lương sản phẩm và lương khoỏnnhõn với 70% ra hệ số tăng tiền lương của bộ phận làm lương thời gian

Tổng lương sản phẩm

= Thu nhập bình quân

sản phẩmTổng công sản phẩm

 Thu nhập bình quân lương SP = Thu nhập bq SP – bình quân lương cấp bậc =Hiệu

(Lấy bq là bậc 4 = {450.000đ x 2,71}/26 công)

 Hiệu chia cho bình quân lương cấp bậc 4 = Thương

 Thương x 70% = Hệ số*

 Hệ số 1 + Hệ số* = Hệ số trượt lương thời gian

Theo Bảng 2-1 về phân bổ tiền lương sản phẩm thực chia của tháng 1 năm 2011, ta

có thể tính hệ số trượt lương thời gian theo cách thứ hai như sau:

Thu nhập bình quân

800.133.100

= 121.226 đ6.600,33

Thu nhập bq lương SP = 121.226 – 46.904 = 74.322 đ

Hiệu chia cho bình quân lương cấp bậc 4 = Thương

121.226

Trang 26

Thương x 70% = 1,58 x 70% = 1,1

 Hệ số trượt lương thời gian = hệ số 1 + 1,1 = 2,1

Ví dụ: Trong tháng 1 năm 2011 Ông Nguyễn Đình Hiệu đi học lớp bồi dưỡng cảmtình Đảng từ ngày 8/01/2011 đến hết ngày 12/01/2011, lương được trả trong nhữngngày đi học như sau:

Trang 27

Ví dụ: Lấy số liệu của Phòng kế hoạch vật tư trong tháng 1 năm 2011

Bảng 2-4: DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2011

Bộ phận: Phòng kế hoạch vật tư

Số công làmthực tế đến

Bằng chữ: Mười một triệu bảy trăm nghìn đồng

Bắc Ninh, ngày 14 tháng 01 năm 2011

Trang 28

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP

Kính gửi: - Ông Trưởng phòng Tổ chức hành chính

- ễng Trưởng phòng Kế hoạch vật tư

Tờn tôi là: Nguyễn Văn Dự - Cán bộ điều độ thuộc Phòng Kế hoạch vật tư

Hiện nay gia đình tụi cú một số công việc cần sự có mặt của tôi, tôi làm đơn xinnghỉ phép tiêu chuẩn năm 2011 là 03 ngày ( từ ngày 11 đến ngày 13/01/2011) đểgiải quyết việc gia đình Mong các quý ông xem xét, giải quyết cho tôi được nghỉ.Xin chân thành cảm ơn./

Bắc Ninh, ngày 10 tháng 01 năm 2011

Nguyễn Văn Dự

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w