BM HÌNH HỌA VKT – ĐH BÁCH KHOA BM HÌNH HỌA VKT – ĐH BÁCH KHOA 26 CHƢƠNG II VẼ HÌNH HỌC Vẽ hình học là giải các bài toán hình học bằng phép vẽ mà không tính 1 Dựng hình 1 1 Đƣờng thẳng song song Dùng t[.]
Trang 1CHƯƠNG II: VẼ HÌNH HỌC
Vẽ hình học là giải các bài toán hình học bằng phép vẽ mà không tính
1.Dựng hình
1.1.Đường thẳng song song
Dùng thước T
Dùng êke
1.2 Đường thẳng vuông góc
Dùng góc vuông của êke
Dùng các góc nhọn của êke
Trang 21.3.Chia đều đoạn thẳng
Chía đoạn AB thành n phần bằng nhau
- Qua A vẽ đường Ax bất kỳ
- Trên Ax đặt n đoạn bằng nhau bằng các
điểm 1,2 ,n
- Nối n với B, từ 1,2 vẽ song song với nB
ta được các điểm chia
1.4.Chia đều vòng tròn
1.4.1.Chia 3, 6, 12
Chia vòng tròn (O, R) làm 3 phần bằng nhau
o Dựng đường kính AB
o Dựng (A, R)
o M, N = (A, R) ∩ (O, R)
o A, M, N là các điểm chia
Chia 6
o Dựng (B, R)
o P, Q = (B, R) ∩ (O, R)
Ứng dụng vẽ lục giác đều nội tiếp đường tròn
Vẽ lục giác đều ngoại tiếp đường tròn
o Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau
o Tại các điểm chia vẽ đường thẳng vuông góc
với đường kính đi qua điểm chia
Trang 31.4.2.Chia 5
Chia vòng tròn (O, R) làm 5 phần bằng nhau
- Dựng đường kính AB và CD vuông góc nhau
- Dựng (M, MC) cắt CD tại N
- AN là độ dài cạnh ngũ giác đều nội tiếp
1.4.3.Chia 7
Chia gần đúng vòng tròn (O, R) làm 7 phần bằng nhau
- Dựng đường kính AB
- Dựng (A, R)
- M, N = (A, R) ∩ (O, R)
- P = MN ∩ AB
- MP là độ dài cạnh của thất giác đều nội tiếp
2.Độ dốc và độ côn
2.1.Độ dốc
Độ dốc i của đường thẳng AC đối với đường thẳng AB
là i = tang(CA ˆ B ) = tg α
Ký hiệu: hoặc
Ví dụ và cách vẽ độ dốc
2.2.Độ côn
Độ côn của nón cụt tròn xoay
i 2 L
d D
k
Trang 4với i là độ dốc của đường sinh so với trục
Ký hiệu: ▷ hoặc ◁
Ví dụ:
3.Vẽ nối tiếp
7.7 Khái niệm
Các đường nét khác nhau nối tiếp với nhau một cách trơn tru không bị gãy gọi là vẽ nối tiếp Sự nối tiếp có thể xuất hiện giữa đường thẳng với đường cong hay giữa hai đường cong Trong chương trình, chỉ giới hạn khảo sát đường cong là đường tròn
Để vẽ nối tiếp phải xác định đủ các yếu tố của vẽ nối tiếp cho phần tử nối tiếp:
- Tâm nối tiếp 0
- Bán kính nối tiếp R
- Điểm nối tiếp N1
Trong bài toán nối tiếp thông thường ta chỉ
biết trước một trong ba yếu tố nối tiếp Để vẽ
nối tiếp, từ yếu tố biết trước (thường là bán
kính nối tiếp) phải xác định được hai yếu tố
còn lại
Tìm tâm nối tiếp O và điểm nối tiếp N 1 khi biết
trước bán kính nối tiếp R
- Cung tròn nối tiếp đường thẳng d: O
d’ // d và d’ cách d một khoảng R
N1 là chân đường vuông góc hạ từ O xuống d
Trang 5- Cung tròn nối tiếp cung tròn: O (O1, |R1 R|)
N1 O1O (đường nối hai tâm)
7.8 Các ví dụ
7.8.1 Ví dụ 1
Cho hai đường thẳng d1 và d2, nối tiếp hai đường thẳng bằng cung tròn bán kính R
Trang 67.8.2 Ví dụ 2
Cho hai vòng tròn (O1, R1) và (O2, R2), nối tiếp hai vòng tròn bằng một đường thẳng
7.8.3 Ví dụ 3
Cho vòng tròn (O1, R1) và đường thẳng d nối tiếp cung tròn và đường thẳng bằng một cung tròn bán kính R
7.8.4 Ví dụ 4:
Dung 1 cung tron co bk R noi tiep voi duong tron (o1, R1) va di qua dinh A cua hcn
8 Một số đường cong hình học: Tự đọc thêm.