LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ******** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Bi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
********
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài :
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ Phần Bia Và Nước Giải Khát Việt Hà”
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Chi phí sản xuất_ CPSX
2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp_ CPNVLTT
3 Chi phí nhân công trực tiếp_ CPNCTT
4 Chi phí sản xuất chung_ CPSXC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO thì sự cạnhtranh để tồn tại và phát triển giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau vàcác doanh nghiệp nước ngoài ngày một sôi động Với cơ chế mở cửa củachính phủ như hiện nay, các tập đoàn kinh tế các tổ chức với bộ máy quản lýchuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên có trình độ cao cộng với nguồn vốn dồi dàođầu tư vào nước ta ngày càng nhiều, điều này là một thách thức không nhỏđối với các doanh nghiệp trong nước
Cùng một sản phẩm có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, do vậy đểchiếm được ưu thế trong cạnh tranh chiếm nhiều thị phần trên thị trường tănglợi nhuận bên cạnh một thương hiệu được nhiều người biết tới với chất lượngsản phẩm cao thì chính sách giá là một vũ khí sắc bén các doanh nghiệp quantâm hàng đầu trong kinh doanh
Hiện nay trên thị trường nước giải khát, một thương hiệu bia hơi nổitiếng ở trong nước không thể không kể tới bia hơi Việt Hà Trước sự cạnhtranh của nhiều đợn vị sản xuất bia ở khắp các địa phương trong cả nước cộngvới sự có mặt của nhiều hãng bia nổi tiếng thế giới nhưng sản phẩm bia hơiViệt Hà vẫn có mặt ở khắp mọi nơi và được người tiêu dùng biết tới bởi chấtlượng tuyệt vời với mức giá phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng Có đượcthành công như vậy là nhờ sự phấn đấu nỗ lực của công ty trong công tác sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Bí quyết của sự thành công là công ty đã khai tháctốt các nguồn lực, tiết kiệm triệt để các chi phí với dây chuyền sản xuất biahiện đại …qua đó có thể hạ giá thành sản phẩm.Chính vì thế trong quá trìnhthực tập tại công ty Việt Hà tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Tổ chức côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công tyViệt Hà”
Trang 5Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề của tôi được chia thành
3 chương chính như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sảnxuất tại công ty cổ phẩn bia Việt Hà
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm bia tại công ty Việt Hà
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại công ty Việt Hà
Đề tài này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tìnhcủa cô Đàm Thị Kim Oanh cùng sự giúp đỡ quan tâm của các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty
Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức về thực tế còn chưa đầy đủ,sâu sắc nên không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô giáo cũng như các cô chú anh chị phòng kế toán tài chínhcông ty Việt Hà để bài viết được hoàn thiện hơn
Cho phép tôi gửi tới cô Đàm Thị Kim Oanh và các cô chú anh chịphòng kế toán tài chính công ty lời cảm ơn chân thành nhất
Trang 6CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Việt Hà:
1.1.1 Sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng của công ty bia Việt Hà:
Để tìm hiểu về sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của công ty cổ phânbia Việt Hà ta có thể tìm hiểu qua quá trình hình thành và phát triển của công
ty Nó có thể khái quát như sau:
Giai đoạn 1:
Trên cơ sở trang thiết bị nhà xưởng của hợp tác xã Ba Nhất, tháng 6năm 1996 Nhà nước đã quyết định cho chuyển hình thức sở hữu toàn dân theoquyết định 1379/QĐ-TCCQ của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội vàđược mang tên xí nghiệp nước chấm trực thuộc sở công nghiệp Thành phố HàNội.Sản phẩm của xí nghiệp là nước chấm và giấm, các sane phẩm đều sảnxuất theo chỉ tiêu,kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo chế độ temphiếu
Sau khi có nghị quyết đại hội Đảng V các xí nghiệp đươc quyền tự chủxây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,xí nghiệp nước chấm đãchuyển sản xuất một mặt hàng truyền thống sang đa dạng hoá sản phẩm.Từmặt hàng chính là nước chấm ,dấm,xí nghiệp đã chế thử thành công và đưavào sản xuất các sản phẩm khác:rượu chanh , mì sợi, kẹo bánh các loại Đượcphép của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, ngày4/5/1982 xí nghiệp nướcchấm đổi tên thành Công ty thực phẩm Hà Nội theo quyết định số1625/QĐUB
Giai đoạn 2:
Thời kì từ năm 1987 đến năm 1993, có những thay đổi trong chínhsách vĩ mô của Nhà nước.Theo quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đãxác lập và khẳng định quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Từ đây nhà máy đã hoàn toàn tự chủ, được quyền huy động mọi nguồn
Trang 7vốn và chủ động xác định phương án sản xuất kinh doanh.Một nhu cầu bứcbách đặt ra đối với Công ty là phải chuyển hướng sản xuất kinh doanh chophù hợp.Công ty nhanh chóng mở hướng xuất khẩu sang thị trường Liên Xô
cũ và Đông Âu dưới hình thức mua bán và trao đổi hàng hoá.Sản phẩm xuấtkhẩu chu yếu của Công ty sang thị trường là kẹo bọc đường và nước chấm
Cuối năm 1989, Được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành có liên quan,nhà máy đã quyết định sản xuất bia Đây là hướng đi dựa trên các nghiên cứu
về thị trường, nguồn vốn, phương hướng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ Nhàmáy đã mạnh dạn vay vốn đàu tư mua thiết bị sản xuất bia hiện đại của ĐanMạch để sản xuất bia lon Halida với số vốn:
+Vay ngân hàng đầu tư: 28.438 triệu đồng
+Vay ngân hàng nông nghiệp: 5.800 triệu đồng
+Vay tổ chức Siđa: 1.578 triệu đồng
Với số vốn trên, Công ty đã nhập một dây chuyên mini với công suất3.000.000/1 năm
Với dây chuyền sản xuất bia lon hiện đại sản phẩm bia lon Halida,tháng 6 năm 1992 nhà máy đổi tên thành nhà máy bia Việt Hà Tháng10/1993 liên doanh chính thức đi vào hoạt động ới tên gọi “ Nhà máy biaĐông Nam Á” phần góp vốn của nhà máy bia Việt Hà là:72,67 tỉ đồng, chiếm40% tổng số vốn liên doanh
Giai đoạn 3
Ngày 2/11/1994 nhà máy bia Việt Hà đổi tên thành công ty bia Việt Hàvới sản phẩm chủ yếu là bia hơi chất lượng cao Ngoài ra công ty còn đầu tưvào dây chuyền sản xuất nước khoáng OPAL Hiện nay sản phẩm này cònđang thử nghiệm và xâm nhập vào thị trường
Năm 1998, theo quyết định số 35/98/QĐUB ngày 15/9/1998 củaUBND thành phố Hà Nội chủ trương cổ phần hoá DN nhà nước, công ty đãtiến hành cổ phần hoá phân xưởng sản xuất bia số 57 Quỳnh Lôi thành công
ty cổ phần Công ty bia Việt Hà giữ số cổ phiếu chi phối 20% Như vậy công
Trang 8ty bia Việt Hà là công ty có nhiều mô hình sản xuất: sản xuất , kinh doanh đầu
tư và dịch vụ
Giai đoạn 4
Ngày 4/9/2002 công ty bia Việt Hà đổi tên thành “Công ty sản xuấtkinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” Hiện nay công ty Việt Hà khôngnhững mở rộng về quy mô kinh doanh mà còn có cả hoạt động liên doanh liênkết, có cả các công ty con
Giai đoạn 5.
Trước sự phát triển như vũ bão của ngành nước giải khát cũng như nhu cầucủa thị, sản lượng của công ty sản xuất ra không đủ cung cấp ra thị trườngchính vì thế đến đầu năm 2006 Ban lãnh đạo công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà cùng các ban ngành thuộc Sở Công Thương Hà Nộiquyết định thành lập và xây dựng Công ty Cổ Phần Bia và Nước Giải KhátViệt Hà tại tỉnh Bắc Ninh
1.1.2 Loại hình sản xuất của công ty cổ phần bia Việt Hà:
Ở công ty bia Việt Hà,việc sản xuất bia được tiến hành trên một phânxưởng sản xuất Bia được sản xuất từng mẻ theo kế hoạch của phòng kếhoạch
Quy trình sản xuất bia là quy trình chế biến kiểu liên tục, phức tạp, sửdụng các nguyên liệu chính như: Đường, hoa houlon, malt, gạo tẻ, gạo nếp
Quá trình sản xuất bia thành phẩm ở công ty bia Việt Hà được tổ chức
ở phân xưởng sản xuất Công tác sản xuất được tiến hành theo kế hoạch sảnxuất của phòng kế hoạch.Quy trình sản xuất bia là một quy trình liên tục phứctạp giữa các giai đoạn không cho ra bán thành phẩm có thể nhập kho hoặc bán
ra ngoài Trước đặc điểm trên, căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phânxưởng sản xuất, công ty xác nhận đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
Trang 91.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất sản phẩm của Công
ty cổ phần bia Việt Hà:
a Đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất bia hơi.
Quy trình côngnghệ sản xuất bia tại công ty Việt Hà là một quy trìnhsản xuất liên tục, trải qua nhiều công đoạn gồm nhiều bước chế biến khácnhau Đây là một căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí, đốitượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành
Nguyên liệu chính được sử dụng để nấu bia là: Gạo, hoa Houblon,Malt, đường và nước Cụ thể quy trình sản xuất bia có thể chia thành các giaiđoạn sau:
Giai đoạn chế biến: Gạo xay nhỏ, trộn với nước nâng nhiệt độqua các giai đoạn hồ hoá dịch hoá và tiến tới là đun sôi( nấu) ở nhiệt độ caotrong 1giờ Hỗn hợp Malt và nước cũng phải trải qua giai đoạn như trên Khitrộn lẫn, Malt sẽ dịch hoá các tinh bột của gạo và Malt biến thành đườngMalt, dung dịch này sẽ được trải qua một khâu lọc làm trong
Giai đoạn lên men: Dung dịch có độ đường theo quy định, saukhi được đun sôi và lọc trong sẽ được hạ nhiệt độ và bắt đầu lên men theocôngnghệ lên men ngắn ngày ( 21 ngày) Quá trình l ên men được chia thành
2 bước:
+ Bước 1( lên men chính) Cho men vào dung dịch nước mạch nha, quátrình này sẽ biến đường thành cồn và khí CO2( trong thời gian 7 ngày) Nhiệt
độ lên men từ 7 độ tới 10 độ
+Bước 2( lên men phụ) Sau khi kết thúc lên men chính thì chuyển sanglên men phụ nhằm bão hoà CO2 và ổn định thành phần hoá học của bia, chấtmen sẽ lắng lại ở khâu lên men chính Thơì gian lên men phụ là 14 ngày,được bảo quản trong nhiệt độ là 2 độ ( lúc này bia đã ở dạng thành phẩm)
Giai đoạn chiết bia: Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia ởnhiệt độ 2 độ sẽ được chiết ra bom và bảo quản trong phòng lạnh Thời gianbảo đảm chất lượng của bia hơi là 36 giờ
Trang 10Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất bia
b Đặc điểm bộ máy tổ chức sản xuất.
Kết cấu sản xuất của công ty:
Tổ vận chuyển: Công ty thuê thời vụ bên ngoài để khuân vác hàng lên xe
của nhà thâu vận tải đến các đại lý thong qua sự giám sát của kho và bảo vệ
Bộ phận bảo vệ: Công ty thuê Công ty dịch vụ bảo vệ An Ninh bên
ngoài theo hợp đồng 12tháng
Việc tổ chức sản xuất sản phẩm được tiến hành là hoàn toàn phù hợpvới quy trình công nghệ nêu trên Ở một phân xưởng thì bao gồm các tổ sảnxuất chính và các tổ sản xuất phụ trợ
Các tổ sản xuất chính: là những tổ có liên quan trực tiếp tới việc sảnxuất tạo ra sản phẩm gồm có:
Tổ nấu : có 10 người thực hiện toàn bộ công việc của giai đoạn nấu
Tổ men: có 12 người chia thành các nhóm làm các nhiệm vụ là ủ menlên men chính lên men phụ
Tổ chiết: có nhiệm vụ chiết bia vào bom, thùng với các kích cỡ khácnhau
Trang 11Tổ lạnh: có 6 người làm theo ca có nhiệm vụ cung cấp lạnh cho quátrình lên men và bảo quản bia.
Các tổ phụ trợ: là những tổ có liên quan gián tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm bia nhưng cũng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục, bao gồm:
Tổ lò hơi: có 10 người làm theo ca với nhiệm vụ cung cấp nóng choquá trình nấu bia
Tổ điện: có 5 người có nhiệm vụ quản lý và cung cấp điện phục vụ chosản xuất và sửa chữa khi có sự cố về điện
Tổ vận chuyển: có 3 người làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu thô
từ kho tới phân xưởng phục vục ho sản xuất
Tổ xử lý nước có 5 người có nhiệm vụ xử lý nước sạch phục vụ cho sảnxuất
Sơ đồ 1.2: Kết cấu sản xuất của công ty
Phân xưởng
sx chính
Các tổ sản xuất chính
Các tổ phụ trợ
tổ nấu tổ men tổ chiết tổ lạnh tổ lò hơi tổ điện chuyểntổ vận tổ xử lý nước
Trang 121.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần bia Việt Hà:
Hiện nay, bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty Việt Hàđược tổ chức gọn nhẹ theo hình thức trực tuyến dễ điều hành có hiệu lực
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bia Việt Hà:
Ban Giám Đốc Tổng Giám đốc
PhòngKế Toán Hội đồng quản trị
Các bộ phận vật tư, kho vận, bán hàng, lái xe, bảo vệ….
Phòng Tài Chính Ban giám sát
Trang 13- : Báo cáo
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Ban giám sát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi mặt quản trịkinh doanh, điều hành công ty Ban kiểm soát gồm 04 người do đại hội đồng
cổ đông bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín Giám sát các kế hoạch, chi phíđược thực hiện
Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty, đưa ra các quyếtđịnh và chiến lược kinh doanh, đầu tư của toàn Công ty, quyết định mọi thuchi các hạng mục dự án lớn
Tổng giám đốc: Là người trực tiếp giám sát các giám đốc trong việc kiểm soátchi phí của công ty đồng thực hiện và triển khai các chiến lược của hội đồngquản trị hội, chịu trách nhiệm về tiến độ kế hoạch doanh thu, kế hoạch chi phítrước Hội đồng quản trị và ban giám sát
Ban giám đốc : Là những người chỉ đạo trực tiếp của các bộ phận, trực tiếp kýcác quyết định thu mua nguyên vật liệu, bán phế phụ liệu, trực tiếp đưa ra cácquyết định trong việc lựa chọn nhà cung cấp, quyết định dự toán, quyết định
về định mức vật tư, chi phí, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và tổnggiám đốc về chất lượng sản phẩm, về việc kiểm soát chi phí, tiêu hao
Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát tất cả các quy trình kỹ thuật, tiêuhao máy móc, thiết bị, các nguyên nhân làm hao hụt nguên liệu sản phẩm doyếu tố chủ quan, máy móc kết hợp cùng thơ kí sản xuất đưa ra kiến nghị khắcphục nhằm giảm chi phí tối ưu
Phòng tổ chức hành chính : Kết hợp với bộ phận sản xuất thực hiện kế hoạchmua bán NVL, giảm thiểu chi phí chung như điện, nước, kết hợp cùng vớibảo vệ giảm thiểu sự mất mát, hao hụt…
Phòng kế toán: Là phòng trực tiếp ghi nhận, kiểm soát và đưa ra các báo cáo
về chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmtổng hợp các chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, chiphí dở dang… để tính ra giá thành sản phẩm
Các vấn đề về quản lý chi phí sản xuất của Công ty đều phải được thông quaHội đồng quản trị phê duyệt, dưới sự giám sát của Ban giám sát và kiểm tra
về tính hợp lý, cách thức quản lý có hiệu quả không nhằm đem lại lợi nhuậnlớn nhất cho Công ty Do đặc thù của công ty là sản xuất và kinh doanh đồuống có cồn nên chịu mức thuế thu nhập cao hơn nữa là sự cạnh tranh khốcliệt về thị trường nên việc quản lý chi phí sản xuất và hạch toán chi phí đúng,
đủ là việc làm được ban lãnh đạo công ty vô cùng quan tâm giúp doanhnghiệp hạ giá thành sản phẩm, cải tạo chất lượng chiếm thị phần lớn và cuốicùng là đem lại sự phồn vinh, thịch vượng ổn định cho doanh nghiệp
Về Nguyên vật liệu: Hàng tháng, các bộ phận phải lập kế hoạch cho đơn vịmình, riêng bộ phận kho vật tư luôn cập nhật số tồn thực tế tại kho hàng tuầnbáo cáo trưởng ban kho và bộ phận sản xuất, thơ ký phòng sản xuất phải có
Trang 14trách nhiệm tổng hợp lượng nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn của toàn Công
ty NVLC như malt, Hoa huplon, … cho từng thời kỳ sau đó báo cho bộ phậnthu mua từ đó bộ phận thu mua lên kế hoạch nhập khẩu, Công việc này dotrưởng phòng sản xuất chịu trách nhiệm và trình Giám đốc phê duyệt Sau đó,cán bộ xuất nhập khẩu sẽ thông báo cho các nhà cung cấp nước ngoài cótrong danh sách và chọn một nhà cung cấp có đủ khả năng đáp ứng các yêucầu của công ty để tiến hành hợp đồng Đối với những nhà cung cấp cũ thìhàng về mới cần QA và QC kiểm tra, còn với NVL của nhà cung cấp mới thìtrước khi đặt hợp đồng mua cần có sự kiểm tra chặt chẽ của QA , QC Ngoài
ra thơ kí sản xuất còn phải tập hợp các tiêu hao và đi giám sát từng công đoạnkhi có sự tiêu hao lớn (ngoài sự cho phép) để báo cáo giám đốc sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất màchi phí sản xuất cần phải tập hợp.Việc xác định đúng đắn đối tượng để tiếnhành kế toán tồng hợp chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với chấtlượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm Đặc biệt nó thể hiện khả năng vận dụng tối đa việc hạch toán trực trựctiếp các chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm
Cũng như các công ty sản xuất cùng ngành và các ngành khác đối tượng tậphợp chi phí sản xuất ở công ty bia Việt Hà cũng được xác định trên cơ sở đặcđiểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ trình độ và yêu cầu của côngtác quản lý…Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất giúp chocông ty đạt được mục tiêu quản lý chi phí sản xuất
Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí là phân xưởng sản xuất, công ty xácnhận đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần bia Việt Hà:
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trựctiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Các chi phí này có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng chịu chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếpcăn cứ trên các chứng từ có liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theođúng đối tượng có liên quan
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vậtliệu chính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp
để sản xuất sản phẩm.
Tại Công ty cổ phần bia Việt Hà thì nguyên vật liệu trực tiếp sử dụngcho sản xuất bia là: gạo, cao hoa, mầm mạch, Malt…nguyên vật liệu đượcdùng để nấu bia hầu hết thuộc ngành lương thực thực phẩm chúng có thờigian sử dụng nhất định, chịu sự tác động của thời tiết…, nên rất khó khăn vàphát sinh chi phí trong quá trình bảo quản Đồng thời một số loại được cungcấp theo thời vụ nhưng công ty lại cần sản xuất cả năm nên cần phải xây dựngđịnh mức dự trữ thích hợp Do vậy, việc quản lý chặt chẽ việc sử dụngnguyên vật liệu luôn được xem là một vấn đề then chốt trong công tác quản trịchi phí Việc quản lý nguyên vật liệu được thực hiện từ khâu thu mua, nhậnhàng đến quá trình lưu kho, xuất dùng
Toàn bộ CPNVLTT sản phẩm bia đều được theo dõi trên TK 6211 và
mở chi tiết TK 62101_ CPNVLCTT; TK 621102_ CPNVLPTT
Để giúp công ty hạch toán CPNVLTT một cách chính xác thì từng loạivật liệu đều được mã hoá rất chi tiết và cụ thể theo từng nhóm vật tư Ví dụ
Trang 16như danh mục vật tư_ nhóm vật liệu chính được theo dõi trên Tk 1521
TKgiávốn
TKHbbtl
Nhóm1
6 NA006 Hoa Hublon viên kg 1521 63234 51113 531 VLC
7 NA007 Hoa Hublon Lá( CFVS) kg 1521 63234 51113 531 VLC
Khoản mục CPNVLTT phát sinh cho đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp
cho đối tượng đó, còn khoản mục chi phí nào liên quan tới nhiều đối tượng thì
công ty phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức phân bổ
Trang 17Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia tại công ty Việt Hà được tiến hànhnhư sau: vào cuối tháng khi tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bìnhquân gia quyền như sau:
Nội dung kết cấu TK621:
Bên Nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm
Bên Có : Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thànhsản phẩm
TK621 cuối kỳ không có số dư
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán Công ty sử dụngcác chứng từ sau đây: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Hóađơn vận chuyển, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Để xác định được chi phí nguyên vật liệu, kế toán phải theo dõi quátrình từ việc mua nguyên vật liệu đến xuất dùng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu được đặt hàng sau khi thông qua các báo giá của cácnhà cung cấp và dựa trên nhu cầu cần dùng của công ty, khi nguyên vật liệuđược chuyển đến kế toán kho sẽ kiểm tra và lập phiếu nhập kho (biểu 2.2)
Trang 18Biểu 2.2: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CP CỔ PHẦN BIA VÀ
NƯỚC GIẢ KHÁT VIỆT HÀ
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số BTC
15/2006/QĐ-Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 04 tháng 07 năm 2009
Số: 2/12/VH
Họ và tên người giao: Đặng Văn Mai
Nhập tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thànhtiền
Theochứngtừ
Thựcnhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
Khi có nhu cầu dùng tới vật liệu để sản xuất và làm việc thì các bộ phận
sử dụng lập phiếu yêu cầu xuất vật liệu trình lên phòng kế họach vật tư để xét
duyệt, kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất vật tư để lập phiếu xuất
kho có mẫu như sau:
Trang 19Biểu 2.3: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC
GIẢI KHÁT VIỆT HÀ
Mẫu số 02-VT
(Ban hành theo QĐ số BTC
15/2006/QĐ-Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 07 năm 2009
Số: 4/12/VH
Họ và tên người nhận hàng: Phạm Tuấn Quỳnh
Lý do xuất kho: Sản xuất bia tháng 7
Xuất tại kho: Công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà
Đơn vịtính
Số lượng
Đơn giá Thànhtiền
Yêucầu
Thựcxuất
Cuối kỳ căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, CCDC lấy đó làm cơ sở đểlập bảng phân bổ (biểu 2.4) Khi xuất dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế toán
sẽ phải lập phiếu xuất kho đồng thời ghi vào chi phí phát sinh trong kỳ vào
Trang 20TK621 Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ lên
sổ chi tiết các tài khoản 152, tài khoản 621
Trang 21Biểu 2.4: Bảng Phân bố NVL và CCDC
Mẫu số 07-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Trang 22CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản :1521 - Nguyên liệu , vật liệu chính
Từ ngày: 01/07/2009 đến ngày: 31/07/2009
Số dư đầu: 3.159.332.493 đồng
STT Chứng từ
Tên khách hàng
Người giao dịch
Diễn
Số phát sinh
Nhập Khẩu Men
T07/2009 Giá tạm
Trang 234 PN 008/N 7/20/2009 Danbrew LTD Anh Thảo
Nhập Khẩu Men
T07/2009 Giá tạmtính
Cty CP Xuất nhập khẩu
(Nguyễn Bá Long)
Cty CP đầu tư và dịch
Nhập Man Đường
Cty CP đầu tư và dịch
Công ty DV-TM Quang
(Nguyễn Bá Long)
Trang 25Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 6211 CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA VÀ NƯỚC GIẢI
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 6211 - Chi phí NVL trực tiếp: SP Bia
Từ ngày: 01/07/2009 đến ngày:
31/07/2009
Số dư đầu: đồng STT Chứng từ
Tên khách hàng
Người giao dịch Diễn giải
TK đ/ư Số phát sinh
Trang 26KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 27
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
Giá trị NVL mua ngoài dùng trực tiếp sx
Thuế VAT được khấu trừ của VL mua ngoài
Trang 28Trong kỳ kế toán tập hợp chi phí NVL, lập bảng phân bổ và lên sổ chi tiết Cuối kỳ kế toán sẽ trực tiếp kết chuyển chi phí chođối tượng cần tính giá thành vào tài khoản 154
Trang 292.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622
Nội dung kết cấu TK622:
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên Có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm
TK622 cuối kỳ không có số dư
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ lương và BHXH
- Và một số chứng từ khác
Hàng ngày nhân viên dưới phân xưởng sẽ theo dõi ghi chép ngày làm việc của công nhân trên bảng chấm công ( biểu 2.7 ) Ví
dụ ta có bảng chấm công của tổ lò hơi như sau:
Trang 30vụ
Ngày trong tháng
Qui ra công
Sốcônghưởnglươn
g sảnphẩm
Sốcônghưởnglươn
g thờigian
Sốcôngnghỉviệcngừn
g việchưởng100%
Sốcôngnghỉviệchưởng %
SốcônghưởngBHXH
Trang 316 ……
Cộng