1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thăng long

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thăng long
Người hướng dẫn ThS. Mai Anh Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 467,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại (10)
    • 1.1 Các khái niệm (10)
      • 1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại (10)
      • 1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại (10)
        • 1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu (10)
        • 1.1.2.2 Vốn huy động (11)
        • 1.1.2.3 Vốn đi vay (11)
        • 1.1.2.4 Nguồn vốn khác (12)
      • 1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại (12)
    • 1.2 Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại (12)
      • 1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng (12)
      • 1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh (13)
      • 1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng (13)
      • 1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường (13)
    • 1.3 Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại (14)
      • 1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi (14)
        • 1.3.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (0)
        • 1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư (15)
        • 1.3.1.3 Tiền gửi khác (16)
      • 1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá (16)
      • 1.4.1 Các nhân tố chủ quan (17)
        • 1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng (17)
        • 1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp (17)
        • 1.4.1.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng (18)
        • 1.4.1.4 Chính sách lãi suất (18)
        • 1.4.1.5 Cơ sở hạ tầng và công nghệ của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.6 Đội ngũ cán bộ của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.8 Chiến lược Marketing của ngân hàng (20)
        • 1.4.1.9 Cơ chế điều chuyển vốn giữa Hội sở chính và chi nhánh (0)
      • 1.4.2 Các nhân tố khách quan (21)
        • 1.4.2.1 Môi trường pháp lý (21)
        • 1.4.2.2 Môi trường kinh tế xã hội và chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ (21)
        • 1.4.2.3 Môi trường cạnh tranh của ngành (22)
        • 1.4.2.4 Tâm lý tập quán của khách hàng (22)
  • Chương II: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (24)
    • 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (24)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (24)
        • 2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ (24)
        • 2.1.1.2 Lịch sử hình thành, sứ mệnh và mục tiêu (24)
      • 2.1.2 Các hoạt động, dịch vụ chính (26)
        • 2.1.2.1 Các dịch vụ dành cho cá nhân (26)
        • 2.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp (27)
        • 2.1.2.3 Các dịch vụ dành cho khách hàng định chế tài chính (28)
      • 2.1.3 Cơ cấu và chức năng các phòng ban (29)
        • 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức (29)
        • 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (29)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây (0)
    • 2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (35)
      • 2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi (36)
        • 2.2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (36)
        • 2.2.1.2 Tiền gửi của dân cư (42)
        • 2.2.1.3 Tiền gửi khác (47)
      • 2.2.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá (48)
  • Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng (49)
    • 3.1 Phương hướng kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới (49)
    • 3.2 Các giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam...................................................................................................... 43 .1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại và phát triển các (50)
      • 3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý (51)
      • 3.2.3 Các giải pháp về marketing (52)
        • 3.2.3.1 Chú trọng công tác nghiên cứu và dự đoán (52)
        • 3.2.3.2 Phát triển các mảng dịch vụ mới nhiều tiềm năng (53)
        • 3.2.3.3 Nâng cao uy tín và tạo sự khác biệt cho ngân hàng (55)
    • 3.3 Những giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (56)
      • 3.3.1 Phát triển các dịch vụ đi kèm và những khuyến khích về vật chất (56)
      • 3.3.2 Các giải pháp về marketing (57)
        • 3.3.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động (57)
        • 3.3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng và công nghệ ngân hàng (57)
        • 3.3.2.3 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn (57)
        • 3.3.2.4 Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng (58)
      • 3.3.3 Tăng cường đào tạo, tái đào tạo và chú trọng công tác tuyển dụng (60)
        • 3.3.3.1 Công tác đào tạo và tái đào tạo nhân viên cũ (60)
        • 3.3.3.2 Công tác tuyển dụng nhân viên mới (61)
  • Kết luận (62)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh[.]

Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại

Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm tất cả các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động, phục vụ cho các nghiệp vụ như cho vay, đầu tư và thực hiện dịch vụ ngân hàng Các loại vốn này được phân chia thành vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số loại vốn khác.

1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại

Vốn chủ sở hữu là số vốn bắt buộc theo quy định ngân hàng để bắt đầu hoạt động, thuộc quyền sở hữu của ngân hàng thương mại và chủ yếu do các chủ ngân hàng đóng góp Nguồn gốc và nghiệp vụ hình thành vốn này rất đa dạng, trong đó vốn chủ sở hữu được phân loại thành vốn cấp 1 và vốn cấp 2.

Vốn cấp 1, hay còn gọi là vốn cơ bản, là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng, bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng và phải đạt tối thiểu mức vốn pháp định do Chính phủ quy định Các quỹ dự trữ bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, được hình thành qua quá trình hoạt động và tích lũy theo thời gian Lợi nhuận không chia là phần lợi nhuận được giữ lại để bổ sung vào nguồn vốn hoạt động thay vì chi trả cho cổ đông.

Vốn cấp 2, hay còn gọi là vốn bổ sung, có giới hạn tối đa bằng vốn cấp 1 Loại vốn này bao gồm giá trị tăng thêm từ việc đánh giá lại tài sản cố định, các chứng khoán đầu tư, khoản dự phòng cho tổn thất chưa xác định, trái phiếu chuyển đổi và một số công cụ nợ khác.

Vốn chủ sở hữu, mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, nhưng lại đóng vai trò quan trọng và thực hiện những chức năng không thể thay thế trong hoạt động của ngân hàng.

Vốn huy động là số tiền mà ngân hàng thu hút từ bên ngoài để phục vụ cho các hoạt động của mình Dựa vào nguồn hình thành, vốn huy động được phân loại thành hai loại chính: vốn từ tiền gửi và vốn từ việc phát hành các giấy tờ có giá.

Vốn huy động từ tiền gửi là số vốn mà ngân hàng thu được từ các hình thức tiền gửi của khách hàng Các đối tượng huy động bao gồm tổ chức kinh tế, cá nhân và các đối tượng khác như các tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước, và các tổ chức xã hội.

Vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá là nguồn tài chính mà ngân hàng thu được thông qua việc phát hành các loại giấy tờ như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi trên thị trường.

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn, thường trên 80%, trong tổng vốn kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng đáng kể đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh Vì vậy, huy động vốn là một vấn đề quan trọng hàng đầu mà các ngân hàng thương mại cần chú trọng.

Vốn đi vay là số vốn mà ngân hàng thương mại tạm thời vay từ các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước khi gặp tình trạng thiếu hụt do nhu cầu vay lớn Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng, vốn đi vay đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn.

Ngân hàng có thể tạo lập vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn trong thanh toán thông qua vai trò trung gian, vốn ủy thác đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, và thu lợi từ việc làm đại lý bán chứng khoán Mặc dù nguồn vốn này không lớn và chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, nhưng nó không tốn chi phí huy động như các loại vốn khác.

1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại

Huy động vốn là quá trình mà ngân hàng thương mại sử dụng nhiều hình thức và nguồn khác nhau để thu hút và tạo lập một lượng tiền tệ nhất định, phục vụ cho các nghiệp vụ cần thiết.

Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng quyết định khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng, ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của ngân hàng.

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn khả dụng của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến cơ sở vật chất, tài sản cố định và công nghệ Ngân hàng lớn thường có các khoản đầu tư, cho vay và dịch vụ đa dạng hơn so với ngân hàng nhỏ Những ngân hàng với nguồn vốn lớn có khả năng tham gia vào nhiều dự án lớn và mở rộng phát triển các dịch vụ mới, cũng như dễ dàng thâm nhập vào thị trường mới.

Quy mô vốn của ngân hàng không chỉ tăng cường độ tin cậy của khách hàng vào khả năng tài chính mà còn đảm bảo sự ổn định của ngân hàng Khi ngân hàng sở hữu nguồn tài chính vững mạnh, khách hàng có thể yên tâm sử dụng dịch vụ ngay cả trong những giai đoạn kinh tế khó khăn.

1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh

Mọi hoạt động kinh doanh đều cần nguồn vốn, và ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Nguồn vốn huy động, bên cạnh vốn tự có, là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng duy trì hoạt động lâu dài và chủ động Việc có lượng vốn huy động lớn cho phép ngân hàng nhanh chóng nắm bắt cơ hội kinh doanh, giảm thiểu khả năng bỏ lỡ những cơ hội quý giá Hơn nữa, vốn huy động giúp ngân hàng tự điều chỉnh hoạt động kinh doanh mà không phải phụ thuộc vào tổ chức khác hay chịu sự giám sát như khi sử dụng vốn vay Do đó, huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự chủ động của ngân hàng thương mại.

1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Quy mô, cơ sở vật chất, công nghệ và tài chính là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng và tổ chức kinh tế.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng không chỉ là cơ sở để mua sắm trang thiết bị và phát triển công nghệ, mà còn tạo dựng niềm tin với khách hàng Một nguồn vốn lớn cho phép ngân hàng điều chỉnh lãi suất linh hoạt để thu hút và giữ chân khách hàng Hơn nữa, nguồn vốn còn là tiền đề cho việc phát triển dịch vụ mới và tham gia liên doanh, từ đó giúp phân tán rủi ro trong kinh doanh Tất cả những yếu tố này đều quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng, vì vậy, hiệu quả huy động vốn có ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranh của ngân hàng.

1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Uy tín của ngân hàng thương mại phụ thuộc vào tính thanh khoản, tức khả năng thanh toán cho khách hàng khi cần Để duy trì khả năng thanh toán, ngân hàng cần có một lượng tiền mặt nhất định mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, điều này chỉ khả thi khi tổng vốn khả dụng lớn Ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh sẽ được khách hàng tin tưởng, giúp tránh tình trạng rút tiền ồ ạt trong thời kỳ kinh tế biến động Nhờ đó, ngân hàng có thể tham gia vào các hoạt động cạnh tranh hiệu quả mà vẫn giữ vững uy tín.

Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại

1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi

1.3.1.1 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế Để huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ tiền gửi cho các tổ chức này Thông thường các tổ chức kinh tế hay gửi tiền vào ngân hàng bằng hai hình thức là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.

Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu được các tổ chức kinh tế sử dụng cho thanh toán, với ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán Mặc dù có thể rút và gửi tiền bất cứ lúc nào, nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch thời gian giữa hai hoạt động này, dẫn đến việc ngân hàng có thể sử dụng một phần số dư tiền trong tài khoản không kỳ hạn cho các hoạt động của mình Huy động vốn từ tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp hơn so với các hình thức khác, và hiện nay, các tổ chức kinh tế thường gửi tiền không kỳ hạn vào ngân hàng để thuận tiện cho thanh toán qua chuyển khoản, làm tăng số dư tài khoản và nguồn vốn huy động của ngân hàng Để phát triển hình thức huy động này, ngân hàng cần có uy tín cao và mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, đồng thời mở rộng dịch vụ thanh toán như thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, và thanh toán qua điện thoại Tốc độ thanh toán cũng là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng, bên cạnh việc cung cấp các ưu đãi cho đối tác như lãi suất tiền gửi có kỳ hạn và các chương trình cho vay hấp dẫn.

Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền nhàn rỗi mà các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời Để thu hút nguồn vốn này, ngân hàng cần cung cấp lãi suất hợp lý, giúp các tổ chức nhận thấy rằng việc gửi tiết kiệm sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn so với việc đầu tư vào các dự án kinh doanh.

1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư Để thu hút nguồn vốn từ dân cư, ngân hàng thương mại cũng cung cấp các dịch vụ khác nhau cho họ Mặc dù các hình thức dịch vụ cũng như tên gọi các dịch vụ mà ngân hàng thương mại ngày nay cung cấp cho khối dân cư rất đa dạng song ta có thể phân loại các dịch vụ này làm ba loại: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn mang tính chất đảm bảo.

Tiền gửi tiết kiệm là công cụ huy động vốn lâu đời của ngân hàng thương mại, giúp người dân kiếm lợi nhuận từ lãi suất trên khoản tiền nhàn rỗi Tại Việt Nam, phổ biến có hai loại tiền gửi tiết kiệm: không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 1 đến 3 năm Để thu hút tiền gửi, ngân hàng cần đưa ra lãi suất hợp lý, trong đó lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán Theo lý thuyết, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sẽ cao hơn và tăng theo thời gian kỳ hạn, nhưng tại Việt Nam, tình trạng ngược lại thường xảy ra do điều kiện kinh tế và tâm lý dân cư.

Tiền gửi thanh toán là khoản tiền cá nhân gửi vào ngân hàng để thực hiện giao dịch Để thu hút nguồn vốn này, các ngân hàng thương mại phát triển dịch vụ thanh toán và các loại thẻ thanh toán với nhiều tiện ích và phạm vi sử dụng mở rộng Họ cũng liên kết với cửa hàng để chấp nhận thanh toán bằng thẻ, từ đó gia tăng lượng vốn huy động Để khai thác hiệu quả nguồn vốn này, ngân hàng đa dạng hóa các hình thức huy động, bao gồm huy động bằng vàng và tiền gửi có đảm bảo bằng vàng.

Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền an toàn, giúp người dân bảo vệ tài sản của mình Để thu hút nguồn vốn này, ngân hàng cần xây dựng uy tín cao, tạo sự tin tưởng cho khách hàng khi gửi gắm tài sản.

Bancassurance là dịch vụ kết hợp giữa ngân hàng và bảo hiểm, cho phép người gửi phòng ngừa rủi ro tài chính trong tương lai Hiện nay, dịch vụ này được cung cấp thông qua sự liên kết giữa ngân hàng và các công ty bảo hiểm, mang lại nhiều lợi ích cho người dân.

1.3.1.3 Tiền gửi khác Đây là lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được từ các nguồn khác các nguồn trên, cụ thể là Ngân hàng Trung ương, các ngân hàng khác và các tổ chức kinh tế xã hội Số tiền này được gửi vào ngân hàng với mục đích chính là nhờ thanh toán và không chiếm khối lượng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Các ngân hàng thường không chú trọng phát triển việc huy động vốn từ nguồn này do đây là một nguồn nhỏ, tiềm năng thấp và số lượng không nhiều Để huy động từ nguồn này thành công đòi hỏi ngân hàng phải có uy ín cao đồng thời có những lợi thế so với các ngân hàng khác để có thể thực hiện những dịch vụ mà ngân hàng kia không thực hiện được.

1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Ngân hàng thương mại có thể phát hành nhiều loại giấy tờ có giá để huy động vốn, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngân hàng Để huy động vốn hiệu quả, ngân hàng cần có vị thế vững chắc trong nền kinh tế và được khách hàng tin tưởng Hơn nữa, ngân hàng cần nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng và quyết định loại giấy tờ có giá, quy mô, mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn phù hợp.

Nguồn này thường được sử dụng khi ngân hàng cần vốn trung và dài hạn.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong ngân hàng thương mại

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng cần xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ, không chỉ phản ánh phương hướng phát triển của ngân hàng mà còn phải xem xét các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội Trong chiến lược tổng thể, phát triển nguồn vốn là một bộ phận quan trọng không thể bỏ qua.

Phương hướng kinh doanh và phương châm phát triển của ngân hàng trong từng thời kỳ sẽ quyết định nguồn huy động vốn và tỷ trọng sử dụng Việc xác định chiến lược kinh doanh, bao gồm nguồn huy động vốn và mức độ huy động, có ảnh hưởng lớn đến quy mô và chi phí huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Các ngân hàng thương mại sử dụng nhiều hình thức và nguồn khác nhau để huy động vốn, mỗi phương thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cùng với chi phí vốn khác nhau.

Chi phí vốn ngân hàng thay đổi theo từng thời kỳ và từng nguồn huy động Để phát triển nguồn vốn hiệu quả, ngân hàng cần xác định các hình thức huy động cụ thể, áp dụng các dịch vụ kinh doanh phù hợp, và phát triển thêm các dịch vụ mới nhằm thu hút vốn khi cần thiết.

Ngân hàng phát triển nhiều hình thức huy động vốn thông qua các sản phẩm dịch vụ đa dạng Sự phong phú và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ này sẽ nâng cao hiệu quả huy động vốn.

Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ

Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –

Tên tiếng Anh: Joint stock commercial bank for Trade of Viet Nam – Thang

Long Branch Tên viết tắt: Vietcombank Thăng Long Địa chỉ: 98 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Lãnh đạo: Giám đốc Nguyễn Văn Cường Điện thoại: 04 37557194

2.1.1.2 Lịch sử hình thành, sứ mệnh và mục tiêu

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), trước đây là ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank đã chính thức hoạt động với tư cách ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 02/6/2008 sau khi hoàn thành kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

Vietcombank hiện có hơn 12.500 cán bộ nhân viên và gần 400 chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, cùng các đơn vị thành viên trong và ngoài nước Hệ thống của ngân hàng bao gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, cùng với 3 công ty con tại Việt Nam và 2 công ty con ở nước ngoài.

Vietcombank hiện có một văn phòng đại diện tại Singapore và 5 công ty liên doanh, liên kết Ngân hàng cũng đã phát triển hệ thống Autobank với 1.700 ATM và 22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng của Vietcombank được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long, trước đây là chi nhánh cấp II của Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy, thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Nội Vào ngày 13/12/2006, chi nhánh đã được nâng cấp thành chi nhánh cấp I theo quyết định số 935/QĐ - NHNT - TTCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Đến ngày 01/08/2007, chi nhánh chính thức đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long theo quyết định số 567/QĐ - NHNT – TCCB – ĐT ngày 11/07/2007.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long có sứ mệnh tương tự như các chi nhánh khác, đó là nỗ lực xây dựng Vietcombank trở thành “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng” Chi nhánh hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng đầu tư chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.

Vào ngày 31/03/2013, Vietcombank đã tổ chức lễ kỷ niệm 50 năm thành lập với việc ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới Biểu tượng (logo) màu xanh của thương hiệu mới mang ý nghĩa về sự chuyển dịch liên tục, thể hiện sự phát triển và thành công của ngân hàng.

Vietcombank mang đến thông điệp "Chung niềm tin vững tương lai", thể hiện cam kết kết nối mọi hành trình và tạo dựng niềm tin từ trái tim.

Qua 50 năm hoạt động, văn hóa công sở của Vietcombank đã được thiết lập và khẳng định là: “Tin cậy – Chuẩn mực – Sẵn sàng đổi mới – Bền vững –Nhân văn” Giá trị cốt lõi của Vietcombank: “Sáng tạo, Phát triển không ngừng, Chu đáo - Tận tâm, Kết nối rộng khắp, Khác biệt, An toàn - Bảo mật”.

Mục tiêu chung xuyên suốt: “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng”.

2.1.2 Các hoạt động, dịch vụ chính

Về cơ bản, ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long cũng cung cấp các dịch vụ tương tự với trụ sở chính.

2.1.2.1 Các dịch vụ dành cho cá nhân Đây là một trong hai đối tượng khách hàng được Vietcombank hướng tới và chú trọng phát triển các dịch vụ nhất Cho tới thời điểm hiện nay, các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng cá nhân của Vietcombank gồm có:

- Tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng cá nhân.

- Dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Các dịch vụ tiết kiệm bao gồm tiền gửi trực tuyến, tích lũy kiều hối, tiết kiệm tự động, tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, tiết kiệm trả lãi trước và tiết kiệm thường, giúp người dùng tối ưu hóa lợi ích tài chính và quản lý tiền bạc hiệu quả.

Các dịch vụ chuyển và nhận tiền bao gồm chuyển tiền đi nước ngoài và nhận tiền từ nước ngoài Dịch vụ chuyển tiền nhanh Moneygram cho phép chuyển tiền trong vòng 10 phút, trong khi nhận tiền nhanh Moneygram cũng đảm bảo nhận tiền trong vòng 10 phút Ngoài ra, dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài về Việt Nam qua UniTeller và TNMonex, công ty chuyển tiền Tín Nghĩa, cũng rất phổ biến Bên cạnh đó, dịch vụ chuyển tiền trong nước và nhận tiền chuyển đến trong nước cũng được cung cấp.

- Các dịch vụ cho vay cá nhân.

- Bancassurance: là những dịch vụ liên kết giữa Vietcombank và VCLI

(Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank Cardif).

Ngân hàng điện tử bao gồm các dịch vụ như ngân hàng qua Internet, ngân hàng qua tin nhắn trên điện thoại di động, dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động và ngân hàng 24/7 qua điện thoại.

2.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp

Vietcombank coi doanh nghiệp là nhóm khách hàng quan trọng thứ hai trong danh sách khách hàng của mình Ngân hàng đã phát triển một loạt dịch vụ đa dạng và hoàn thiện dành cho doanh nghiệp, bao gồm nhiều giải pháp tài chính phù hợp với nhu cầu của họ.

Các loại tài khoản dành cho doanh nghiệp bao gồm tài khoản thanh toán (thông thường và đặc biệt), tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, và tài khoản tiền gửi đặc biệt được thiết kế theo nhu cầu và kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Các dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ.

Tín dụng doanh nghiệp bao gồm các hình thức cho vay ngắn hạn và tài trợ vốn lưu động, với các sản phẩm như hạn mức tín dụng ngắn hạn, thấu chi, tài trợ dự án và dịch vụ cho thuê tài chính.

- Ngoại hối và thị trường vốn: Ngoại hối và các sản phẩm phái sinh ngoại hối;

Phân tích thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động được của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010 –

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 Tổng nguồn vốn huy động 3850 4550 5824

3 Phân theo nguồn huy động

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 740 831 950

- Phát hành giấy tờ có giá 297 226 307

+ Vay của tổ chức tín dụng khác 37 45 63

(Nguồn: Phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Vietcombank Thăng Long đã đạt được sự tăng trưởng nhất định trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn sau cuộc khủng hoảng tài chính Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên qua các năm, đặc biệt là từ dân cư, trong khi tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng chậm hơn Về cơ cấu vốn, ngân hàng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn, với tỷ trọng vốn trung và dài hạn còn thấp, chỉ đạt 10,65% năm 2010 và 12,53% năm 2011, mặc dù đã tăng lên 15% vào năm 2012 Lượng vốn huy động chủ yếu là VNĐ, cho thấy khách hàng chính của chi nhánh là trong nước, chưa mở rộng sang khách hàng nước ngoài.

2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi

2.2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Vietcombank Thăng Long tập trung vào các tổ chức kinh tế như một trong những đối tượng khách hàng chính Chi nhánh chủ yếu phát triển các sản phẩm dịch vụ liên quan đến cho vay và hỗ trợ doanh nghiệp, trong khi việc huy động vốn không được chú trọng nhiều Hiện tại, các dịch vụ mà chi nhánh cung cấp cho doanh nghiệp bao gồm:

* Các dịch vụ có thể dùng huy động vốn

Các tài khoản dành cho doanh nghiệp bao gồm tài khoản thanh toán (cả loại thông thường và loại đặc biệt), tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, và tài khoản tiền gửi đặc biệt được thiết kế theo nhu cầu và kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Các dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ bao gồm quản lý các khoản phải trả như thanh toán theo lệnh, theo lịch trình, thanh toán hàng loạt, chi tiền mặt tại địa điểm khách hàng, dịch vụ séc và nộp Ngân sách nhà nước Ngoài ra, còn có quản lý các khoản phải thu với các hình thức thu tiền mặt, qua các kênh thanh toán, ghi nợ tự động và thanh toán nhờ thu séc Quản lý thanh khoản được thực hiện thông qua quản lý vốn tập trung và đầu tư tự động Các dịch vụ cũng cung cấp thẻ doanh nghiệp, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng doanh nghiệp, cùng với thư tín dụng nội địa.

Ngoại hối và thị trường vốn bao gồm các giao dịch hối đoái như giao ngay và kỳ hạn, cùng với các sản phẩm phái sinh ngoại hối như hoán đổi ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ và giao dịch ngoại hối tương lai Ngoài ra, thị trường còn có các sản phẩm phái sinh lãi suất như quyền chọn lãi suất và hoán đổi lãi suất, cùng với các sản phẩm tiền tệ đa dạng.

Mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn bao gồm giao dịch mua bán tạm thời và hẳn giấy tờ này Kinh doanh trái phiếu liên quan đến việc giao dịch mua bán trái phiếu có kỳ hạn và không có kỳ hạn Ngoài ra, ủy thác đầu tư bao gồm chứng chỉ liên kết và quản lý danh mục đầu tư.

Thanh toán quốc tế bao gồm nhiều hình thức như nhập khẩu (thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu và chuyển tiền) và xuất khẩu (thư tín dụng xuất khẩu, nhờ thu xuất khẩu và chuyển tiền đến) Ngoài ra, còn có các dịch vụ thanh toán quốc tế khác như chuyển vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam, chuyển vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, cũng như chuyển tiền để trả nợ vay, lãi vay nước ngoài và cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.

- Dịch vụ ngân hàng điện tử.

* Các dịch vụ cho vay và trợ giúp doanh nghiệp:

Tín dụng doanh nghiệp bao gồm cho vay ngắn hạn và tài trợ vốn lưu động, với các hình thức như hạn mức tín dụng ngắn hạn và thấu chi, cho phép doanh nghiệp chi vượt số tiền trong tài khoản thanh toán Ngoài ra, tín dụng doanh nghiệp còn cung cấp tài trợ cho các dự án mới và các dự án đã đầu tư, cùng với dịch vụ cho thuê tài chính.

Tài trợ thương mại bao gồm nhiều hình thức như tài trợ trước giao hàng, với các phương thức như tài trợ hàng lưu kho và thư tín dụng điều khoản đỏ, nhằm hỗ trợ vốn cho người bán Ngoài ra, tài trợ sau giao hàng cho phép chiết khấu toàn bộ chứng từ theo L/C và ứng trước bộ chứng từ nhờ thu Vietcombank cung cấp các sản phẩm tài trợ chuyên biệt, với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẵn sàng tư vấn và thiết kế gói sản phẩm phù hợp nhất, giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh và quản lý rủi ro hiệu quả.

Bảo lãnh là một dịch vụ tài chính quan trọng, bao gồm việc phát hành các loại bảo lãnh như bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, và bảo lãnh thực hiện hợp đồng Ngoài ra, còn có bảo lãnh thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh khoản tiền giữ lại, và bảo lãnh đối ứng Các dịch vụ bảo lãnh khác cũng bao gồm thông báo bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, sửa đổi bảo lãnh, đòi tiền hộ theo bảo lãnh, xác nhận tính xác thực của bảo lãnh, và cam kết phát hành bảo lãnh.

Các dịch vụ ngân hàng đầu tư bao gồm môi giới, tư vấn đầu tư và lưu ký chứng khoán Ngoài ra, ngân hàng đầu tư còn cung cấp tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp như phát hành chứng khoán, tái cấu trúc vốn, và quản trị tài chính Họ cũng hỗ trợ tư vấn niêm yết, kết nối mua bán và sát nhập doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành chứng khoán, cùng với thẩm định và định giá trị doanh nghiệp Cuối cùng, dịch vụ ngân hàng giám sát bao gồm lưu ký và giám sát quản lý quỹ đầu tư và danh mục đầu tư chứng khoán.

- Các dịch vụ quản lý tài sản: quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư.

Các dịch vụ huy động vốn ngân hàng dành cho doanh nghiệp hiện nay còn ở mức cơ bản và không chuyên sâu, chủ yếu tập trung vào tài khoản thanh toán trong và ngoài nước Mặc dù có sự phát triển của tài khoản tiền gửi đặc biệt, nhưng chúng vẫn quá chung chung và không gây ấn tượng mạnh với khách hàng Việc tự thiết kế tài khoản tiết kiệm phù hợp có thể mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp, nhưng đòi hỏi kiến thức tài chính chuyên sâu, điều này khiến các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc áp dụng Hơn nữa, số lượng tài khoản tiết kiệm dành cho doanh nghiệp còn hạn chế và thiếu ưu đãi, dẫn đến việc khó thu hút sự chú ý từ khách hàng Xu hướng phát triển dịch vụ này của ngân hàng được thể hiện rõ qua số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và tỷ trọng vốn này trong tổng vốn của chi nhánh qua các năm.

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Mặc dù tổng số vốn chi nhánh huy động từ các tổ chức kinh tế trong giai đoạn 2010 – 2012 có tăng lên, nhưng tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn của chi nhánh lại giảm dần qua các năm Tốc độ tăng tuyệt đối của vốn này chậm hơn so với tốc độ giảm tỷ trọng của nó.

Tính đến yếu tố lạm phát, tỷ lệ lạm phát trong năm 2011 là 18,1% và năm 2012 là 6,81% Dựa trên năm 2010 làm mốc quy đổi, chúng ta có thể xây dựng sơ đồ số vốn mà chi nhánh huy động được từ các tổ chức kinh tế trong giai đoạn này.

2010 – 2012 có tính tới yếu tố lạm phát như sau:

(Nguồn số liệu: phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Vào năm 2011, số vốn thực tế mà chi nhánh huy động được đã giảm đáng kể do ảnh hưởng của lạm phát Tuy nhiên, đến năm 2012, khi nền kinh tế có những chuyển biến tích cực hơn, số vốn này mới bắt đầu tăng trở lại.

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w