MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX& TM HỒNG BÀNG 4 1 1 Đặc điểm nguyên vật liệu t[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX& TM HỒNG BÀNG 4
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng 4
1.1.1 Vị trí của nguyên vật liệu đối với Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng 4
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng 4
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng 5
1.3 Tổ chức quản lí nguyên vật liệu của công ty Cổ phần TM &DV Hồng Bàng 6
1.3.1 Quản lí NVL ở khâu thu mua 6
1.3.2 Quản lí NVL ở khâu bảo quản 7
1.3.3 Quản lí NVL ở khâu sử dụng 7
1.3.4 Quản lí NVL ở khâu dự trữ 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX& TM HỒNG BÀNG 11
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng .11
2.1.1 Thủ tục nhập kho 20
2.1.2 Thủ tục xuất kho 25
2.2 Kế toán tổng hợp nhập- xuất vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng 30
2.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng 30
2.2.2 Trình tự hạch toán 30
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX&TM HỒNG BÀNG 40
Trang 2phương hướng hoàn thiện 40
3.1.1 Ưu điểm 40
3.1.2 Nhược điểm 42
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 44
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán NVL- CCDC tại công ty cổ phần SX& TM Hồng Phát 44
3.2.1 Xây dựng hệ thống danh điểm NVL và Sổ danh điểm NVL 45
3.2.2 Về hệ thống sổ sách kế toán 46
3.3.3 Về hạch toán tổng hợp NVL 48
KẾT LUẬN 50
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXTM&DVNVL
TSCĐ TSLĐ VCSH BHYT BHXH KPCĐ GTGT HĐ
Sản xuất thương mại và dịch vụNguyên vật liệu
Tài sản cố địnhTài sản lưu dộngVốn chủ sở hữuBảo hiểm y tếBảo hiểm xã hộiKinh phí công đoànGiá trị gia tăngHóa đơn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và pháttriển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả Mộtquy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, do vậy mà doanh nghiệpphải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thương trường, đáp ứngđược nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao và giá thành hạ Đó
là mục đích chung của các doanh nghiệp sản xuất và ngành xây dựng cơ bản nóiriêng Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên conđường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hoá ngàycàng cao Ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu để tạo những tàisản cố định cho nền kinh tế Tuy nhiên, trong thời gian hoạt động, ngành xây dựng
cơ bản còn thực hiện tràn làn, thiếu tập trung, công trình dang dở làm thất thoát lớncần được khắc phục Trong tình hình đó, việc đầu tư vốn phải được tăng cườngquản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng cơ bản là một điều hết sức cấp bách hiệnnay
Để thực hiện được điều đó, vấn đề trước mặt là cần phải hạch toán đầy đủ,chính xác vật liệu trong quỏ tỡnh sản xuất vật chất, bởi vì đây là yếu tố cơ bản trongquá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Điều đóbuộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu để làm saocho một lượng chi phí nguyên vật liệu bỏ ra như cũ mà sản xuất được nhiều sảnphẩm hơn, mà vẫn đảm bảo chất lượng, đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất để tănglợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được hao phí lao động xã hội Kếtoán với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý như thế nào để đápứng được yêu cầu đó
Nhận thức được một cách rõ ràng vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán vậtliệu trong quản lý chi phí của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty CổPhần SX& TM Hồng Bàng cùng với sự giúp đỡ của Phòng Kế toán và được sự
Trang 5hướng dẫn tận tình của Th.S Mai Vân Anh đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toánnguyên vật liệu ở Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng.
Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế về
công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty xây dựng em xin viết đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng”.
Em rất mong được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp cho
đề tài này hoàn thiện hơn.
Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm 03 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SX& TM HỒNG BÀNG.
1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng.
1.1.1 Vị trí của nguyên vật liệu đối với Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng.
Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng là công ty chuyên sản xuất những sảnphẩm ngành dược Sản phẩm ngành dược nói chung là một loại hàng hoá đặc biệt,vừa mang tính hàng hoá vừa có tính phục vụ, liên quan trực tiếp đến sức khoẻ vàtính mạng của người tiêu dùng, chính vì thế vai trò của nguyờn vật liệu, công cụdụng cụ đối với sản xuất kinh doanh của công ty là vô cùng quan trọng
Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng là một doanh nghiệp sản xuất ra hànghoá là thuốc, gồm nhiều chủng loại cả Tân Dược và Đông Dược Với đặc điểmriêng của sản phẩm sản xuất mà trong quá trình sản xuất công ty đã sử dụng rấtnhiều loại NVL như: Bột C, bột B1, bột Becberin, Lactoza…cựng với các tá dược,hoá chất kèm theo NVL trong công ty chiếm khoản 65-75% giá thành và có gần
400 loại NVL khác nhau Hầu hết các NVL là quớ hiếm và đều phải nhập khẩu, chỉ
có bao bì dùng đóng gói là mua trong nước Một số NVL mà công ty sử dụng có giáthành cao với tính chất lý, hoá khác nhau, thời gian sử dụng ngắn lại dễ hỏng và rấtkhó bảo quản Do vậy, công tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện rất chặt chẽtrên tất cả cỏc khõu nhằm vừa đảm bảo chất lượng NVL lại vừa đảm bảo tính tiếtkiệm, tính hiệu quả trong sử dụng, hạn chế đến mức thấp nhất việc hư hỏng, thấtthoát vật liệu
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần SX& TM Hồng Bàng.
Tuy trong quá trình hạch toán, NVL của công ty không được chi tiết hoá theotài khoản để hạch toán nhưng trong công tác quản lý, dựa trên vại trò và tác dụngcủa chúng trong sản xuất, NVL của công ty được phân thành các loại sau:
- NVL chính: là những chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm một cách
ổn định và trực tiếp Như bột Ampicilin để sản xuất viên Ampicilin, bột Vitamin B1
Trang 7dùng để sản xuất viên Vitamin B1…
- Vật liệu phụ: thường là bột sắn, bột tan, bột ngô và các loại tá dược khác.Vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng được kết hợp vớiNVL chính làm thay đổi hình dáng, mùi vị màu sắc của sản phẩm, góp phần làmtăng chất lượng sản phẩm
- Nhiên liệu: Bao gồm dầu Diezel, điện, xăng… cung cấp nhiệt lượng cho sảnxuất cũng như sử dụng cho các hoạt động khác trong công ty
- Phụ tùng thay thế: Dây curoa, vòng bi, ốc vớt… phục vụ cho việc thay thế,sửa chữa thiết bị
Cách phân loại như trên giúp cho quá trình quản lý và kiểm tra hạch toánNVL được thuận tiện hơn, nói chung là phù hợp với đặc điểm SXKD của công ty.Tuy nhiên, công ty vẫn chưa xây dựng Sổ danh điểm NVL và việc đặt mã hiệu đểquản lý vật tư nờn gõy nhiều khó khăn cho hạch toán chi tiết NVL Đặc biệt công tychưa có tài khoản để theo dõi phế liệu thu hồi sau quá trình sản xuất, phế liệu củacông ty không được phản ánh trên sổ sách Những điều này khiến cho công tác quản
- Ở khâu thu mua, tiếp nhận NVL- CCDC: Do sản xuất nhiều loại thuốc, nhu
cầu sử dụng vật tư lớn, đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về chất lượng nên tất
cả các vật liệu của công ty đều được mua theo kế hoạch do phòng Kinh doanh xâydựng Vật liệu trước khi nhập kho được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chấtlượng và chủng loại Việc tìm kiếm nguồn NVL trong nước thay thế NVL ngoạinhập mà vẫn dảm bảo về chất lượng là yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng của công tytrong thời gian tới
Trang 8chủng loại vật tư lớn và yêu cầu cao về mặt chất lượng nên việc bảo quản NVL ởcông ty rất được chú trọng Công ty đã cho xây dựng một hệ thống kho bảo quảngồm 3 kho, kho1: kho vật liệu chính; kho 2: kho bao bì; kho 3: vật tư kỹ thuật Cáckho đều có thủ kho trực tiếp quản lý Hệ thống thiết bị trong kho tương đối đầy đủgồm cân, xe đẩy, các thiết bị phòng chống cháy nổ… nhằm đảm bảo an toàn mộtcách tối đa cho vật liệu trong kho Đặc biệt đối với NVL chính như nhóm khángsinh được bảo quản trong nhà lạnh và định kỳ hàng tháng cán bộ kiểm nghiệm đếnkiểm tra chất lượng NVL trong kho.
- Ở khâu dự trữ NVL- CCDC: tất cả các loại vật liệu trong công ty đều được
xây dựng định mức dự trữ tối đa, tối thiểu Các định mức này được lập bởi cán bộphòng kinh doanh để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị giánđoạn, đồng thời cũng trỏnh tỡnh trạnh mua nhiều dẫn đến ứ đọng vốn
- Ở khâu sử dụng NVL- CCDC: Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí nên để tiết kiệm NVL,cụng ty đã cố gắng thực hiện hạ thấp định mứctiêu hao NVL mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc sử dụng NVL tại cácphân xưởng được quản lý theo định mức Công ty khuyến khích các phân xưởng sửdụng NVL một cách tiết kiệm, hiệu quả và có chế độ khen thưởng thích hợp cho cácphân xưởng sử dụng có hiệu quả NVL trong quá trình sản xuất
- Ở khâu vận chuyển NVL- CCDC: Công ty có đội chuyên vận chuyển vật tư vì vậy việc vận chuyển luôn được đảm bảo an toàn cho quá trình vận chuyển.
1.3 Tổ chức quản lí nguyên vật liệu của công ty Cổ phần TM &DV Hồng Bàng
1.3.1 Quản lí NVL ở khâu thu mua
Do đặc thù của công ty là sản xuất và thương mại luôn phải gắn với nguyên vật liệu mang tính đơn chiếc , tạo nên kết cấu tổng hợp của nhiều loại sản phõm Đặc điểm của NVL cần cho sản xuất đa dạng có khối lượng lớn, thường do nhân viên vật tư chuyên trách thực hiện thu mua Để thuận tiện cho việc quản lý, Công ty giao cho thủ kho chủ động bố trí các kho NVL ngay tại xưởng, nhằm thuận lợi cho sản xuất Mỗi kho đều có thủ kho có trách nhiệm
Trang 9theo dõi vật liệu số lượng, chất lượng, tổ chức kho bãi hợp lý an toàn, khoa học, đảm bảo số lượng hàng hoá không suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho Các loại NVL phải được kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng sản xuất Công ty tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình thu mua nguyên vật liệu đảm bảo đủ số lượng, đúng quy cách, chủng loại, chất lượng tốt, giá mua
và chi phí mua hợp lý, thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty thường xuyên tìm những nguồn hàng mới để tạo ra cho Công ty có nguồn hàng dự trữ với chi phí thấp nhất và cũng rất quan tâm đến hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ liên quan đến giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ để từ đó hạ thấp được chi phí nguyên vật liệu, góp phần giảm giá thành sản phẩm.
1.3.2 Quản lí NVL ở khâu bảo quản
Công ty rất quan tâm đến việc tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi, đồng thời thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt trong kho cũng như trên đường vận chuyển về kho Công ty hay khi giao đến cho khách hàng không qua kho Các kho tàng được thiết kế để duy trì khả năng bảo quản vật liệu, tỷ lệ hao hụt tự nhiên ở mức hợp
lý Đối với các loại NVL dễ hư hỏng do ẩm ướt khi cất trữ phải để nơi khô ráo,
có mái che Với sắt thép phải để riêng từng chủng loại, kê cao cách mặt sàn 15cm và phải có phủ bạt che nắng, che mưa chống han gỉ Các loại linh kiện phải được sắp xếp tập kết khoa học, thuận tiện cho quá trình sản xuất
1.3.3 Quản lí NVL ở khâu sử dụng
Công ty tiến hành tính đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu
có trong thành phẩm, trong mỗi đơn dặt hàng của khách Đồng thời trong khâu sử dụng tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng nguyên vật liệu.Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trờn cỏc định mức tiêu hao
đã đề ra.
Trang 10việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy cho Công ty và nó phụ thuộc nhiều vào ý thức làm việc của người lao động Ngoài ra công ty còn ban hành quy chế xử lý các trường hợp thực hiện tốt hoặc vi phạm định mức chi phí nhằm gắn trách nhiệm và quyền lợi của người lao động với lợi ích tập thể.
1.3.4 Quản lí NVL ở khâu dự trữ
Trong việc hạch toán tại kho và tại phòng kế toán đều đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục nhập, xuất và luân chuyển chứng từ Mỗi loại vật liệu được phản ánh trờn cỏc tài khoản riêng nhằm giúp cho việc theo dõi nhập – xuất – tồn Định kỳ tiến hành kiểm kê nếu phát hiện NVL tồn đọng nhiều hoặc kém phẩm chất, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải pháp hợp lý, tránh tình trạng cung ứng vật liệu không kịp thời ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất hay tình trạng ứ đọng vốn do vật liệu tồn đọng quá nhiều, không sử dụng hết Thủ kho là nhân viên trực thuộc sự quản lý của phòng vật
tư, có trách nhiệm kết hợp với thủ kho và kế toán tiến hành nhập, xuất NVL theo đúng yêu cầu thi công, đảm bảo đầy đủ thủ tục mà Công ty đã quy định Như vậy, đảm bảo nguyên vật liệu được tổ chức tốt từ khâu thu mua đến bảo quản, sử dụng và dự trữ, từ số lượng tới chất lượng sẽ làm cho quá trình sản xuất được thông suốt, giảm bớt những rủi ro thiệt hại cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy vòng quay của vốn, đảm bảo cho sự phát triển của công ty.
1.3.4 Tớnh giỏ nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế (giá gốc) theo đúng qui định của chuẩn mực kế toán hiện hành.
* Đối với NVL nhập kho:
NVL nhập kho của công ty là do mua ngoài, chủ yếu là nhập khẩu Giá thực
tế NVL mua ngoài nhập kho được xác định theo công thức sau:
Giá thực tế
NVL mua
ngoài
= Giá trên HĐ (không có VAT)
+ Chi phí thu mua trực tiếp
+ Thuế nhập khẩu(nếu có được
+ Giảm giá hàng mua
Trang 11Chi phí thu mua trực tiếp bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho… Tùy theo từng hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chi phí thu mua có thể được cộng hoặc không được cộng vào giá thực tế của NVL nhập kho Nếu chi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế NVL mua ngoài nhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển.
Ví dụ: Ngày 9/4/2011, công ty đã mua 517 kg bột Becberin của công ty Dược liệu TW1 theo hoá đơn số 0013178, đơn giá chưa có thuế GTGT là 147000đ/kg, thuế GTGT 5% Vì công ty Dược liệu TW1 giao hàng đến tận kho của công ty và chi phí này do bên bán trả nên sau khi có sự kiểm tra về số lượng và chất lượng, giá thực tế của bột Becberin nhập kho là:
517 x 174.000 = 89.958.000(đồng)
* Đối với NVL xuất kho:
Giá thực tế NVL xuất kho tại công ty được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Trị giá NVL xuất kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền thực tế của số lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền được tính trong một tháng.
Cụ thể, toàn bộ NVL sử dụng ở công ty được theo dõi trên Thẻ kho, trên cơ
sở theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng lần nhập Sau một tháng, kế toán vật tư tính ra đơn giá bình quân gia quyền để tính giá xuất cho
số NVL xuất ra trong tháng theo công thức:
Đơn giỏ Giỏ thực tế NVL + Giá thực tế NVL
bình tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
quân =
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
- Nội dung:
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập
- xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng của từng kho.
+ Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo các chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về
cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết có kết cuấu giống như thẻ kho nhưng cú thờm cỏc cột để ghi thờm cỏc chỉ tiêu giá trị Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho Có thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song qua sơ đồ sau (xem sơ đồ 1.1)
Trang 14Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập, xuất vật tư được thực hiện thường xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào tài khoản vật tư.
Tài khoản sử dụng:
- TK 152, TK153 tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá gốc.
+ Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của vật tư nhập trong kỳ
+ Bên có: Phản ánh trị giá thực tế của vật tư xuất trong kỳ
+ Dư nợ: Giá thực tế của vật tư tồn kho.
Tài khoản chi tiờt TK 152 “ Nguyên vật liệu”
TK 152.1: Nguyên vật liệu chính
TK 152.2: Vật liệu phụ
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn
Trang 15+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+ Dư nợ: Giá trị hàng đang đi đường.
Trình tự hạch toán tăng vật tư
Khi mua vật tư căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi:
- Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc diên chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ( Tiền thuế GTGt đầu vào)
Có TK 111,112,141,331 (Tổng giá thanh toán)
- Đối với vật tư mua ngoài dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, dự án, sự nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 111,112,141,331…( Tổng giá thanh toán)
Trang 16 Trường hợp vật tư đã về, đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán Khi hoá đơn về
sẽ điều chỉnh theo giá thực tế.
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 331- Phải trả người bán Khi hoá đơn về kế toán căn cứ vào giá thực tế trờn hoỏ đơn để điều chỉnh
- Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá ghi trờn hoỏ đơn thì kế toán ghi bổ sung
Có TK 331( Ghi âm giá tạm tính sau đó ghi bỳt toỏn đỳng)
Trường hợp doanh nghiệp nhận được hoá đơn nhưng vật tư vẫn chưa về nhập kho kế toán lưu hoá đơn vào một bộ hồ sơ riêng “Hàng mua đang
đi đường”
- Cuối tháng vật tư vẫn chưa về nhưng doanh nghiệp đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, kế toán ghi
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 17 Trường hợp vật tư nhập khẩu
- Phản ánh giá mua thực tế:
Nợ TK 152, 153 (Giá mua thực tế)
Có TK 331- Phải trả người bán
Có TK 333.3- Thuế nhập khẩu
- Thuế GTGT của vật tư nhập khẩu:
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 18Nợ TK 152,153
Có TK 621,627,641,642
Trình tự hạch toán giảm vật tư
Xuất vật tư cho sản xuõt kinh doanh:
Nợ TK 621: Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ Tk 627: Xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ Tk 641: Xuất dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ Tk 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa tài sản cố định
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Xuất hàng hoá gửi đi bán hoặc bán trực tiếp:
Nợ TK 157 (Nếu gửi đi bán)
Nợ Tk 632 ( Nếu bán trực tiếp)
Có TK 152 ( Giá vốn xuất kho)
Xuất vật liệu gửi đi thuê gia công:
Nợ TK 154
Có TK 152 (Giá vốn xuất kho)
Xuất vật tư tham gia góp vốn liên doanh:
Trang 19Giá trị công cụ, dụng cụ phân bổ
Trang 20TK 111, 112, 311, 331,… TK 152 TK 621, 627 ,642
Mua NVL nhập kho
Xuất nguyên vật liệu cho
sản xuất trực tiếp
TK 1331
Thuế GTGT
TK 151
Hàng mua đi đường TK 627 TK154
Nhập kho NVL tự chế, gia công Xuất nguyên vật liệu để sửa chữa máy móc
TK 642
Xuất NVL để phục vụ TK 338,711 quản lý kinh doanh Trị giá NVL thừa khi kiờm kờ kho
TK 138, 632 Trị Giá NVL thiếu khi
kiểm kê kho
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ theo
Trang 21phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 22* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật tư ở các tài khoản 152,153 Các tài khoản này chỉ phản ánh giá trị vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được phản ánh ở TK 611- Mua hàng Cuối kỳ kiểm kê vật tư sử dụng phương pháp cân đối để tính trị giá vật tư xuất kho theo công thức:
Trị giá vật
tư xuất kho =
Trị giá vật tư tồn đầu kỳ +
Trị giá vật tư nhập trong kỳ -
Trị giá vật tư còn cuối kỳ
- Tài khoản sử dụng: TK 611- Mua hàng dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
+ Bên có: Phản ánh giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và chưa sử dụng cuối kỳ.
Tài khoản chi tiết
TK 611.1- Mua nguyên vật liệu
TK 611.2 Mua hàng hoá
- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152- Nguyên vật liệu
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có Tk 151- Hàng đang đi đường
Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
kế toán ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Nợ TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 23Có TK 111, 112, 331
Vật tư nhận vốn góp liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ giá trị vật tư kiểm kê, giá trị vật tư đang đi đường được kết chuyển, kế toán ghi:
Sơ đồ 2.3.: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phương pháp kiểm kê định kỳ2.1.1 Thủ tục nhập kho
a Trường hợp vật liệu từ nguồn mua ngoài:
- Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là mua ngoài Khi nhận được đơn đặt hàng, hoặc căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu vật tư của các bộ phận sản xuất đã được giám đốc phê duyệt, phòng vật tư sẽ tổ chức tiến hành các thủ
Trang 24tục mua Nguyên vật liệu mua về nếu có số lượng lớn tính chất phức tạp, hoặc hàng nhập khẩu…thỡ trước khi nhập kho phải được Ban KCS kiểm tra và lập biên bản kiểm nghiệm Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho Đối với phần lớn các trường hợp khác, nguyên vật liệu mua về chỉ cần có giấy chứng nhận chất lượng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu không phát hiện sai sót thì vật tư có thể được nhập kho luụn Cỏc bước nhập kho như sau:
+ Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho
+ Ban KCS lập biên bản kiểm nghiệm (nếu cần)
+ Kế toán vật tư lập phiếu nhập kho làm 3 liên.
+ Phụ trỏch phòng vật tư ký phiếu nhập kho (giữ lại một liên) và chuyển cho thủ kho.
+ Thủ kho tiến hành nhập kho, kiểm tra số lượng trên phiếu với số lượng thực nhập, nếu chính xác thì ký phiếu nhập kho, ghi thẻ kho, chuyển phiếu nhập kho cho kế toán Nếu có chênh lệch thì chuyển cho kế toán sửa lại rồi tiến hành nhập kho.
+ Kế toán kiểm tra trên phiếu nhập kho, nếu đủ thông tin ghi sổ và lưu một liên, một liờn dựng để thanh toán giao cho khách hàng.
- Thủ tục mua vật tư
+ Lấy báo giá vật tư của các nhà cung cấp
+ Lập biên bản phê duyệt giá (nhằm đưa ra quyết định chọn nhà cung ứng) + Liên hệ với nhà cung cấp tuỳ theo yêu cầu hai bên có thể lập hợp đồng hoặc không.
- Các loại chứng từ cần thiết:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản họp hội đồng giá
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Hoá đơn mua hàng
Trang 25+ Biên bản thanh lý hợp đồng
+ Phiếu nhập kho.
Biểu số 2.1.Hóa đơn GTGT:
- Cơ sở lập: Căn cứ vào các nghiệp vụ mua bán phát sinh trong ngày hoặctrong tháng để tiến hành ghi vào hóa đơn
- Phương pháp lập: mỗi mặt hàng ghi một dòng
HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01/ GTKT – 3LL
Liên 2: Giao khách hàng CQ/2003B
Ngày 4 tháng 12 năm 2011 No: 0013178
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ Phần TM&DV Hồng Bàng
Địa chỉ : Tầng 2 - 17 Phạm Hùng - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Hồ Minh Dũng
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
Địa chỉ: 170 Đường La Thành – Hà Nội
Số tài khoản: 0021000001370 - NHNT Hà Nội
Tổng cộng tiền thanh toán 94.455.900
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi tư triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Trang 26(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,đúng dấu,họ tên)
Khi hàng về tới kho nhân viên kế toán tiến hành lập biên bản kiểm tra
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biên bản kiểm nghiệm để xác định số lượng, quy cách và chất lượng vật tưtrước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo hiểm.Biên bảnkiểm nghiệm được thành lập làm 02 bản: 1 bản giao cho phòng kế toán, 1
bản giao cho người bán.
Biểu số 2.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN LỆNH NHẬP KHO Số: 04/12/11
SX& TM HỒNG BÀNG
Căn cứ hoá đơn 0013178 ngày 04 tháng 12 năm 2011 của công ty cổ phầnSX& TM Hồng Bàng theo hợp đồng số 25/ HĐKT ngày 03/12/2011
Nhập của: Dược liệu TWI Địa chỉ: Số 358 Đường Giải Phóng
Do ông, bà: NGUYỄN VĂN A SCMTND:
Trang 270013178 Thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho.
Biểu 2.3 Phiếu nhập kho
CÔNG TY CỔ PHẦN
SX& TM HỒNG BÀNG PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04 tháng 12 năm 2011
Họ, tên người giao hàng: Dược liệu TWI Số: 154
Theo Hoá đơn số 0013178 ngày 4 tháng 12 năm 2011 Nợ TK: 152
Nhập tại kho: Vật liệu chính Có TK: 331
Đơn vịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo
chứng từ
Thựcnhập
Thành tiền 89.958.000 Thuế GTGT 4.497.900Cộng tiền VNĐ 94.455.900(Viết bằng chữ): Chín mươi tư triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm đồng
Nhập, ngày 04 tháng 9 năm 2011
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên