TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Hà Nội – 5/2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Mai Anh Bảo
Hà Nội – 5/2013
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu 1
Lời mở đầu 2
Chương I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại
4 1.1 Các khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại 4
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu 4
1.1.2.2 Vốn huy động 5
1.1.2.3 Vốn đi vay 5
1.1.2.4 Nguồn vốn khác 6
1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại 6
1.2 Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng 6
1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh 7
1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 7
1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
7 1.3 Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại 8
1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi 8
1.3.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 8
1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư 9
1.3.1.3 Tiền gửi khác 10
1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 10
Trang 41.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong ngân hàng
thương mại
11 1.4.1 Các nhân tố chủ quan 11
1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 11
1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp
11 1.4.1.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng 12
1.4.1.4 Chính sách lãi suất 12
1.4.1.5 Cơ sở hạ tầng và công nghệ của ngân hàng 13
1.4.1.6 Đội ngũ cán bộ của ngân hàng 13
1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng 13
1.4.1.8 Chiến lược Marketing của ngân hàng 14
1.4.1.9 Cơ chế điều chuyển vốn giữa Hội sở chính và chi nhánh 14
1.4.2 Các nhân tố khách quan 15
1.4.2.1 Môi trường pháp lý 15
1.4.2.2 Môi trường kinh tế xã hội và chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ
15 1.4.2.3 Môi trường cạnh tranh của ngành 16
1.4.2.4 Tâm lý tập quán của khách hàng 16
Chương II: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
17 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 17
2.1.1 Giới thiệu chung 17
Trang 52.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ 17
2.1.1.2 Lịch sử hình thành, sứ mệnh và mục tiêu 17
2.1.2 Các hoạt động, dịch vụ chính 19
2.1.2.1 Các dịch vụ dành cho cá nhân 19
2.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp 20
2.1.2.3 Các dịch vụ dành cho khách hàng định chế tài chính 21
2.1.3 Cơ cấu và chức năng các phòng ban 22
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 22
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây 26
2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 28
2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi 29
2.2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 29
2.2.1.2 Tiền gửi của dân cư 35
2.2.1.3 Tiền gửi khác 40
2.2.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá 41
Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới 42
3.1 Phương hướng kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới 42
3.2 Các giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 43 3.2.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại và phát triển các
Trang 6dịch vụ đi kèm, những khuyến khích về vật chất 43
3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý 44
3.2.3 Các giải pháp về marketing 45
3.2.3.1 Chú trọng công tác nghiên cứu và dự đoán 45
3.2.3.2 Phát triển các mảng dịch vụ mới nhiều tiềm năng 46
3.2.3.3 Nâng cao uy tín và tạo sự khác biệt cho ngân hàng 48
3.3 Những giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 49
3.3.1 Phát triển các dịch vụ đi kèm và những khuyến khích về vật chất 49
3.3.2 Các giải pháp về marketing 50
3.3.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động 50
3.3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng và công nghệ ngân hàng 50
3.3.2.3 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn 50
3.3.2.4 Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng 44
3.3.3 Tăng cường đào tạo, tái đào tạo và chú trọng công tác tuyển dụng 53
3.3.3.1 Công tác đào tạo và tái đào tạo nhân viên cũ 53
3.3.3.2 Công tác tuyển dụng nhân viên mới 54
Kết luận 55
Danh mục tài liệu tham khảo 56
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietcombank Thăng Long 22Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động được của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012 28Biểu đồ 1: Số vốn chi nhánh huy động được từ các tổ chức kinh tế giai
đoạn 2010 – 2012 32Biểu đồ 2: Tỷ trọng vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế trong tổng
số vốn giâi đoạn 2010 – 2012 32Biểu đồ 3: Số vốn chi nhánh huy động được từ các tổ chức kinh tế có tinhtới yếu tố lạm phát giai đoạn 2010 – 2012 32Bảng 2: Số tiền một số khách hàng lớn gửi vào Vietcombank Thăng Longgiai đoạn 2010 – 2012 33Biểu đồ 4: Số tổ chức kinh tế gửi tiền vào chi nhánh số tài khoản của các
tổ chức kinh tế tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 34Biểu đồ 5: Số vốn chi nhánh huy động được từ dân cư có và không tinh
tới yếu tố lạm phát giai đoạn 2010 – 2012 (lấy năm 2010 làm gốc) 38Biểu đồ 6: Tỷ trọng vốn huy động được từ dân cư của chi nhánh trong
tổng số vốn huy động được giai đoạn 2010 – 2012 39Biểu đồ 7: Số tài khoản cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2010 –
Bảng 3: Số vốn huy động được từ tiền gửi của một số tổ chức kinh tế xã hội lớn của chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 40
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại là vôcùng quan trọng Hệ thống ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ cũng như hoạtđộng có ảnh hưởng tới cả nền kinh tế, trong đó có hai nghiệp vụ cơ bản nhất
là huy động vốn và cho vay Với vai trò trung gian tài chính của mình, cácngân hàng thương mại thực hiện nhiệm vụ luân chuyển vốn từ nơi dư thừa tớinhững nơi có nhu cầu trong nền kinh tế nhờ vào chính hai nghiệp vụ này Vìthế, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại luôn được các chuyêngia kinh tế cũng như các nhà nghiên cứu và các nhà chính sách quan tâm theodõi
Xét từ góc độ của chính các ngân hàng thương mại, huy động vốn vẫn luôn làmột trong những mối bận tâm hàng đầu của họ Không giống như các doanhnghiệp kinh doanh chỉ cần huy động vốn khi cần dùng tới, đối với các ngânhàng thương mại, việc huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng cần thựchiện thường xuyên và liên tục Một ngân hàng muốn mở rộng quy mô, pháttriển công nghệ, tăng chất lượng cũng như số lượng các sản phẩm dịch vụcung cấp hoặc tăng cường nghiệp vụ cho vay, đầu tư vào các dự án mới đềucần có vốn Do đó, từ xưa tới nay, huy động vốn luôn là một trong những hoạtđộng chính được đánh giá cao trong chiến lược kinh doanh hàng năm của cácngân hàng
Xu hướng phát triển chung của các ngân hàng thương mại trên thế giới làkhuyến khích huy động vốn trung và dài hạn để đưa vào cho vay trong nềnkinh tế Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng nước ta lại chưa làm được như vậy màchỉ chủ yếu tập trung vào huy động vốn ngắn hạn Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long cũng đang vấp phảivấn đề nói trên Mặc dù tổng lượng vốn huy động được của chi nhánh tươngđối cao và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn trong năm nhưng chủ yếu vốnhuy động được vẫn là ngắn hạn, vốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng khônglớn Thêm vào đó, dù đã và đang cố gắng hoàn thiện các hình thức huy độngvốn của mình, vẫn có một số vấn đề tồn tại làm ảnh hưởng tới hiệu quả huyđộng vốn của ngân hàng Do đó, sau một thời gian thực tập tại chi nhánh, em
đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng
Trang 9Long” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Chuyên đề gồm có 3
phần chính:
Chương I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại.
Chương II: Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Thăng Long trong thời gian tới.
Do thời gian nghiên cứu lý luận và thực tập không dài cùng với hiểu biết vềchuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề của em vẫn còn nhiều thiếu sót Emrất mong nhận được sự đánh giá cũng như chỉ bảo của các thầy cô Em cũngxin gửi lời cảm ơn tới ThS Mai Anh Bảo là người đã tận tình hướng dẫn emthực hiện chuyên đề này cùng với các anh chị, cô chú công tác phòng kế toán
và phòng hành chính nhân sự và các cán bộ công nhân viên khác trong chinhánh đã giúp em hoàn thành chuyên đề
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là tất cả các nguồn tiền tệ mà ngânhàng tạo lập, huy động được dùng cho các nghiệp vụ của mình như cho vay,đầu tư hoặc thực thi các dịch vụ ngân hàng Về cơ bản, theo nguồn tiền tệ thìcác loại vốn của ngân hàng thương mại được chia thành vốn chủ sở hữu, vốnhuy động, vốn đi vay và một số vốn khác
1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là lượng vốn mà theo quy định ngân hàng bắt buộc phải có để
có thể được phép bắt đầu hoạt động Lượng vốn này thuộc quyền sở hữu củangân hàng thương mại, được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngânhàng Nguồn và nghiệp vụ hình thành của loại vốn này rất đa dạng, cơ bảnnhất loại vốn này được phân loại thành vốn cấp 1 và vốn cấp 2
Vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được coi là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngânhàng, bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia Trong đó,vốn điều lệ được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng, lượng vốn nàyphải tối thiểu đạt tới vốn pháp định do Chính phủ quy định từng thời kỳ Cácquỹ dự trữ gồm có quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính vàquỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, được hình thành trong quá trình hoạt động vàtích lỹ theo thời gian Lợi nhuận không chia là phần lợi nhuận được giữ lại bổsung vào nguồn vốn hoạt động chứ không chi trả cho các cổ đông
Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) được giới hạn tối đa bằng vốn cấp 1 Loại vốn nàybao gồm giá trị tăng thêm khi đánh giá lại tài sản cố định và các loại chứngkhoán đầu tư, khoản tiền trích lập để dự phòng chung cho những tổn thất chưaxác định, các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác
Trang 11Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ lượng vốn của ngânhàng song nó vẫn chiếm vai trò quan trọng và thực hiện một số chức năngkhông thể thay thế trong hoạt động của ngân hàng.
1.1.2.2 Vốn huy động
Vốn huy động là lượng vốn mà ngân hàng huy động từ bên ngoài tổ chức để
sử dụng trong các hoạt động của mình Theo nguồn hình thành, vốn huy độngđược chia thành vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động qua phát hành cácgiấy tờ có giá
Vốn huy động từ tiền gửi là lượng vốn mà ngân hàng huy động được từ cáchình thức tiền gửi cung cấp cho khách hàng sử dụng Cụ thể các đối tượnghuy động gồm có các tổ chức kinh tế, dân cư và các đối tượng khác (các đốitượng tín dụng khác, Kho bạc nhà nước, các tổ chức đoàn thể xã hội )
Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá là nguồn vốn mà ngân hàng cóđược nhờ việc phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, tráiphiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ra thị trường
Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trong lớn (thường trên 80%) trong toàn
bộ vốn kinh doanh của ngân hàng, có ảnh hưởng lớn đến chi phí cũng nhưkhả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Do đó huy động vốn cũng làmột vấn đề quan trọng được coi trọng hàng đầu của các ngân hàng thươngmại nói chung
1.1.2.3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là lượng vốn mà ngân hàng thương mại vay tạm của các tổ chứctín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước khi rơi vào tình trạng thiếu vốn tạmthời do nhu cầu vay lớn nhưng vốn huy động được không đủ Lượng vốn nàychiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng thương mại, mang ýnghĩa chính là đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệusuất sử dụng vốn của ngân hàng
Trang 121.1.2.4 Nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn vốn trên, ngân hàng còn có thể tạo lập vốn cho mình từ mộtvài nguồn khác như vốn trong thanh toán (tạo lập nhờ làm trung gian thanhtoán); vốn ủy thác đầu tư, tài trợ cho các chương trình, dự án phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội (nhận được nhờ làm đại lý ủy thác cho các chương trình,
dự án này); thu lợi từ việc làm đại lý bán chứng khoán, thu hộ lợi tức từ đầu
tư chứng khoán cho khác hàng Nguồn vốn này không nhiều và chỉ sử dụngđược trong thời gian ngắn nhưng không tốn chi phí huy động như các loại vốnkhác
1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại
Huy động vốn là việc ngân hàng thương mại bằng các hình thức khác nhau, từnhững nguồn khác nhau, tìm cách thu hút, tạo lập cho mình một lượng tiền tệnhất định để sử dụng cho các nghiệp vụ cần thiết
1.2 Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng
Nguồn vốn của một ngân hàng có vai trò quyết định tới khả năng mở rộnghay thu hẹp khối lượng tín dụng và cả tất các hoạt động của ngân hàng nóichung
Như đã nói ở trên, nguồn vốn huy động chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổngnguồn vốn khả dụng của ngân hàng thương mại Mà nguồn vốn khả dụng củangân hàng quyết định từ cơ sở vật chất, tài sản cố định, công nghệ cho tớicác dịch vụ mà ngân hàng có thể cung cấp Một ngân hàng lớn bao giờ cũng
có các khoản mục đầu tư và cho vay cũng như các hình thức dịch vụ đa dạnghơn các ngân hàng nhỏ Những ngân hàng có khả năng cung cấp vốn lớn cũng
có điều kiện để tham gia đầu tư và nhiều dự án và các dự án lớn hơn nhữngngân hàng có quy mô vốn nhỏ Nguồn vốn lớn cũng cho phép ngân hàng mởrộng phát triển các loại dịch vụ mới cũng như bước chân vào một thị trườngmới một cách dễ dàng hơn
Ngoài ra, quy mô vốn cũng làm tăng độ tin tưởng của khách hàng vào khảnăng tài chính cũng như độ đảm bảo của ngân hàng Khi ngân hàng có nguồn
Trang 13tài chính vững mạnh, khách hàng của họ vẫn có thể tin tưởng sử dụng cácdịch vụ của ngân hàng cho dù nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn
1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh
Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng cần có nguồn vốn để duy trì, và cáchoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ Ngoài vốn tự
có ra thì nguồn vốn huy động là lượng vốn mà ngân hàng có thể sử dụng mộtcách lâu dài và chủ động Lượng vốn huy động lớn và sẵn có giúp cho ngânhàng phản ứng nhanh chóng với các cơ hội kinh doanh, ít có khả năng bỏ lỡcác cơ hội hiếm có Lượng vốn huy động lớn cũng giúp ngân hàng chủ độnghơn trong điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của mình, không bị phụ thuộcvào các tổ chức khác hay chịu sự giám sát như khi sử dụng vốn vay Như vậy,huy động vốn có ảnh hưởng tới sự chủ động trong kinh doanh của ngân hàngthương mại
1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Với một ngân hàng nói riêng và tổ chức kinh tế nói chung, quy mô, cơ sở vậtchất, công nghệ và tài chính là nhứng yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới khảnăng cạnh tranh của tổ chức đó
Như đã nhắc tới ở trên, nguồn vốn huy động của một ngân hàng là cơ sở chongân hàng đó mua sắm các trang thiết bị ban đầu cũng như phát triển côngnghệ trong quá trình hoạt động Nguồn vốn cũng là một cơ sở tạo dựng niềmtin của khách hàng với các ngân hàng Ngoài ra, nguồn vốn lớn cũng chophép ngân hàng thay đổi lãi suất của mình khác với lãi suất chung trên thịtrường trong trường hợp cần thiết bắt buộc để giữ chân hay thu hút kháchhàng Nguồn vốn cũng là tiền đề cho ngân hàng phát triển các dịch vụ mớihay tham gia liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác, từ đó phân tánrủi ro trong kinh doanh Tất cả những điều kể trên đều có tính quyết định tớikhả năng cạnh tranh của một ngân hàng Do đó, hiệu quả huy động vốn củamột ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cạnh tranh của ngân hàngđó
1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
Trang 14Uy tín của một ngân hàng thương mại có được trên thị trường là nhờ vào tínhthanh khoản hay khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầucủa ngân hàng đó Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, ngân hàng phải
có một lượng tiền mặt nhất định tại cơ sở Điều này chỉ có thể được thực hiện
mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi tổng lượngvốn khả dụng của ngân hàng lớn Một ngân hàng có năng lực tài chính vữngmạnh sẽ nhận được sự tin tưởng của khách hàng, tránh được tình trạng kháchhàng ồ ạt rút tiền khi có biến động xảy ra trong nền kinh tế Từ đó ngân hàngcũng có điều kiện để tham gia vào các hoạt động cạnh tranh hiệu quả mà vẫngiữ vững được uy tín của mình
1.3 Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại
1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi
1.3.1.1 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế
Để huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng thương mại cung cấp cácdịch vụ tiền gửi cho các tổ chức này Thông thường các tổ chức kinh tế haygửi tiền vào ngân hàng bằng hai hình thức là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi
có kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn được các tổ chức kinh tế dùng để thanh toán là chính.Nói cách khác, để thu hút lượng tiền mà các tổ chức kinh tế sử dụng để thanhtoán cho các cuộc giao dịch, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian vàcung cấp dịch vụ thanh toán cho họ Dù tiền gửi không kỳ hạn có thể rút ra vàgửi vào bất cứ lúc nào song luôn có sự chênh lệch thời gian giữa việc gửi vàrút tiền, do đó luôn có một số dư tiền trong tài khoản không kỳ hạn của kháchhàng mà ngân hàng có thể sử dụng cho các hoạt động của mình Huy độngvốn từ nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp so với các hình thức huyđộng khác Hiện nay, các tổ chức kinh tế thường gửi tiền không kỳ hạn vàongân hàng để thuận tiện cho việc thanh toán qua chuyển khoản Hình thứcthanh toán này đang dần phổ biến trong kinh doanh, do đó số dư tài khoảnkhông kỳ hạn của các tổ chức kinh tế cũng tăng lên và nguồn vốn ngân hànghuy động được từ đây cũng tăng lên
Để phát triển hình thức huy động này, ngân hàng phải có uy tín cao cũng nhưmối quan hệ với các doanh nghiệp để họ lựa chọn ngân hàng đó làm đại diện
Trang 15thanh toán Để thu hút loại khách hàng này, các ngân hàng cần tiến hành mởcác dịch vụ cũng như phạm vi thanh toán của mình như thanh toán cho xuấtnhập khẩu, thanh toán với nước ngoài, thanh toán qua điện thoại, thẻ thanhtoán cho các tổ chức kinh tế có giá trị sử dụng cả trong và ngoài nước Tốc
độ thanh toán cũng là một yếu tố quyết định trong việc cạnh tranh giữa cácngân hàng để thu hút loại vốn này Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể sử dụngmột số dịch vụ ưu đãi cho các đối tác như các ưu đãi cho vay hay ưu đãi về lãisuất tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền nhàn rỗi không kinh doanh mà các tổ chứckinh tế gửi vào ngân hàng để kiếm lời Để có thể thu hút loại vốn này ngânhàng phải đưa ra một lãi suất hợp lý để tổ chức kinh tế thấy việc gửi tiết kiệm
sẽ mang lại cho họ nhiều lợi nhuận hơn là đầu tư vào một dự án kinh doanh
1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư
Để thu hút nguồn vốn từ dân cư, ngân hàng thương mại cũng cung cấp cácdịch vụ khác nhau cho họ Mặc dù các hình thức dịch vụ cũng như tên gọi cácdịch vụ mà ngân hàng thương mại ngày nay cung cấp cho khối dân cư rất đadạng song ta có thể phân loại các dịch vụ này làm ba loại: tiền gửi tiết kiệm,tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn mang tính chất đảm bảo
- Tiền gửi tiết kiệm được coi là công cụ huy động vốn lâu đời của ngân hàngthương mại Đây là khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư mà họ không đem đi đầu
từ mà gửi vào ngân hàng để kiếm lợi nhuận từ lãi suất Có các loại tiền gửitiết kiệm là tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và tiển gửi tiết kiệm dàihạn Ở Việt Nam hiện nay phổ biến hai loại tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳhạn từ 1 đến 3 năm Loại tiết kiệm dài hạn (mà khách hàng được gửi thêm vàotài khoản không hạn chế song chỉ được rút khi đáo hạn) chỉ phổ biến ở một sốnước công nghiệp phát triển, mức sống dân cư tương đối cao nhằm thu hútvốn nhàn rỗi trong thời gian dài
Để thu hút tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, ngân hàng phải đưa ra một mức lãisuất hợp lý cho mỗi loại kỳ hạn để người dân cảm thấy họ gửi tiền vào ngânhàng là có lãi Cụ thể lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn thường cao hơn lãisuất của tiền gửi thanh toán Theo lý thuyết chung lãi suất của tiền gửi có kỳhạn sẽ được trả cao hơn và kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao do đây là
Trang 16nguồn vốn ổn định đối với ngân hàng và cần được khuyến khích Tuy nhiên, ởViệt Nam thì thường xảy ra tình trạng ngược lại do điều kiện kinh tế và tâm lýdân cư của nước ta.
- Tiền gửi thanh toán là khoản tiền mà các cá nhân gửi vào ngân hàng khi cónhu cầu thanh toán qua ngân hàng Để thu hút loại vốn này các ngân hàngthương mại phát triển các dịch vụ tahnh toán dành cho cá nhân và các loại thẻthanh toán khác nhau, có những tiện ích khác nhau và phạm vi sử dụng ngàycàng được mở rộng Các ngân hàng cũng tiến hành liên kết với các cửa hàng
để họ chấp nhận thanh toán cho khách hàng bằng thẻ Càng nhiều nơi chấpnhận thanh toán bằng thẻ do ngân hàng cung cấp thì lượng vốn ngân hàng huyđộng được từ nguồn này càng nhiều Ngoài ra, để khai thác có hiệu quả nguồnnày, ngân hàng cũng tiến hành đa dnạg hoác các hình thức huy động như huyđộng bằng vàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng
- Tiền gửi không kỳ hạn mang tính chất đảm bảo đây là lượng tiền mà ngườidân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo an toàn tài sản Để thu hútđược nguồn vốn này yêu cầu ngân hàng phải có uy tín cao để khách có thểyên tâm ký gửi tài sản của mình vào đây
Ngoài các hình thức trên, hiện nay còn có thêm một dịch vụ do ngân hàng liênkết với các công ty bảo hiểm để cung cấp cho người dân Bancassurance lànhững dịch vụ kết hợp giữa ngân hàng và bảo hiểm, cho phép người gửi đềphòng một loại rủi ro nào đó trong tương lai liên quan tới tài chính
1.3.1.3 Tiền gửi khác
Đây là lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được từ các nguồn khác cácnguồn trên, cụ thể là Ngân hàng Trung ương, các ngân hàng khác và các tổchức kinh tế xã hội Số tiền này được gửi vào ngân hàng với mục đích chính
là nhờ thanh toán và không chiếm khối lượng lớn trong tổng nguồn vốn củangân hàng Các ngân hàng thường không chú trọng phát triển việc huy độngvốn từ nguồn này do đây là một nguồn nhỏ, tiềm năng thấp và số lượng khôngnhiều Để huy động từ nguồn này thành công đòi hỏi ngân hàng phải có uy íncao đồng thời có những lợi thế so với các ngân hàng khác để có thể thực hiệnnhững dịch vụ mà ngân hàng kia không thực hiện được
1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Trang 17Các loại giấy tờ có giá mà ngân hàng thương mại có thể phát hành để huyđộng vốn gồm có cổ phiếu (với ngân hàng thương mại cổ phần), trái phiếungân hàng, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng
Để huy động vốn qua nguồn này một cách có hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải
có vị thế vững chắc trong nền kinh tế, được các đối tượng khách hàng tintưởng Ngoài ra, ngân hàng cũng cần nghiên cứu kỹ thị trường và tính toán,quyết định loại giấy tờ có giá sẽ phát hành cùng quy mô, mệnh giá, lãi suất và
kỳ hạn thích hợp cho loại giấy tờ đó
Nguồn này thường được sử dụng khi ngân hàng cần vốn trung và dài hạn
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trong từng thời kỳ khác nhau, mỗi ngân hàng phải định ra cho mình mộtchiến lược kinh doanh phù hợp Chiến lược này không những phải phù hợpvới phương hướng phát triển của ngân hàng mà còn phải xét tới các điều kiện
về kinh tế, chính trị, xã hội của thời kỳ đó Trong chiến lược tổng thể củangân hàng, một bộ phận quan trong không thể xem nhẹ chính là chiến lược vềphát triển nguồn vốn của ngân hàng
Phương hướng kinh doanh, phương châm phát triển mỗi thời kỳ của ngânhàng sẽ ảnh hưởng tới việc ngân hàng sử dụng những nguồn nào để huy độngvốn cũng như tỷ trọng chiếm bao nhiêu.Do đó, việc xác định chiến lược kinhdoanh (huy động vốn từ những nguồn nào và bao nhiêu) có ảnh hưởng rất lớntới cả quy mô cũng như chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn chohoạt động kinh doanh của mình
1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch
vụ mà ngân hàng cung cấp
Như đã trình bày ở trên, các ngân hàng thương mại có rất nhiều hình thứccũng như nguồn để huy động vốn Mỗi phương thức huy động, mỗi nguồnhuy động đều có những ưu và nhược điểm riêng với chi phí vốn khác nhau
Trang 18Chi phí vốn ngân hàng phải bỏ ra cho mỗi nguồn cũng khác nhau ở từng thời
kỳ Cụ thể hóa cho chiến lược phát triển nguồn vốn, ngân hàng phải quyếtđịnh các hình thức huy động được sử dụng cụ thể với mỗi nguồn, các dịch vụkinh doanh được áp dụng cho hình thức đó, các dịch vụ mới cần phát triểnthêm để thu hút thêm vốn nếu cần thiết
Mỗi hình thức huy động vốn lại được ngân hàng phát triển bằng nhiều sảnphẩm dịch vụ khác nhau Số sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp càng
đa dạng, chất lượng càng cao thì hiệu quả huy động qua nguồn đó càng cao
Vì với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau, các đối tượng khách hàng mà ngânhàng hướng tới được cũng nhiều hơn và các khách hàng có nhiều phương án
để lựa chọn Sự cạnh tranh về các sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng làkhông giới hạn và ngày càng phát triển qua thời gian
1.4.1.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thươngmại chính là mạng lưới hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có mạnglưới hoạt động càng rộng thì càng huy động được nhiều vốn Mạng lưới rộnglớn không những cho phép ngân hàng mở rộng phạm vi khách hàng về mặtđịa lý mà còn tạo sự thuận tiện cho khách hàng của ngân hàng khi họ sử dụngcác dịch vụ ngân hàng cung cấp Mạng lưới rộng giúp cho các ngân hàng thựchiện các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn, vìvậy các khách hàng cũng thích lựa chọn các ngân hàng này hơn các ngânhàng nhỏ
1.4.1.4 Chính sách lãi suất
Điều mà khách hàng luôn quan tâm đầu tiên khi quyết định gửi tiền vào ngânhàng chính là lãi suất mà họ có thể nhận được Vì thế chính sách lãi suấtchính là một trong những chính sách quan trọng nhất trong các chính sách bổtrợ công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại Việc duy trì lãi suấtcạnh tranh giữa các ngân hàng nói riêng và các tổ chức kinh tế nói chung làmột vấn đề sống còn với các tổ chức này Lãi suất cao đương nhiên sẽ giúpngân hàng thu hút được một lượng vốn lớn Tuy nhiên, lãi suất với ngân hànglại chính là chi phí Do vậy, mỗi ngân hàng phải tính toán đưa ra một chính
Trang 19sách lãi suất thích hợp cho mỗi loại tiền gửi khác nhau để vừa có thể duy trìlượng vốn cần thiết cho hoạt động, vừa đảm bảo kinh doanh có lãi.
1.4.1.5 Cơ sở hạ tầng và công nghệ của ngân hàng
Ngày nay khoa học công nghệ đang ngày càng phát triển và đóng vai trò quantrong tất cả các lĩnh vực của đời sống, các hoạt động của hệ thông ngân hàngcũng không phải là ngoại lệ Xu hướng phát triển trên thế giới hiện nay làthiên về hệ thống ngân hàng điện tử Cách thức thanh toán này vừa nhanhchóng, thuận tiện lại tránh được các rủi ro khi lưu thông tiền mặt Các dịch vụngân hàng mới phát triển và có tiềm năng trong tương lai cũng liên quan tớicác công nghệ điện tử hiện đại Do đó, việc phát triển công nghệ và nâng cấp
cơ sở hạ tầng cũng có tính quyết định tới hiệu quả của các hình thức huy độngvốn của ngân hàng, đặc biệt là huy động vốn qua tiền gửi
1.4.1.6 Đội ngũ cán bộ của ngân hàng
Như chúng ta đã biết, ngân hàng là một ngành dịch vụ Do đó ngoài chấtlượng dịch vụ, thái độ phục vụ cũng như trình độ chuyên môn của cán bộcông nhân viên cũng có ảnh hưởng rất lớn tới mức độ yêu thích của ngânhàng với các đối tác Nhân viên có trình độ cao cũng có khả năng đưa ranhững tư vấn phù hợp, có hiệu quả cao cho khách hàng, nhờ đó thu hút đượcnhiều khách hàng hơn, hiệu quả huy động vốn được nâng cao
Ngoài ra, nếu ngân hàng có trình độ nhân sự và quản lý cao, sẽ dễ dàng hơntrong việc dự đoán các biến động của môi trường cũng như đưa ra các chiếnlược kinh doanh, huy động hợp lý Từ đó ngân hàng sẽ giảm thiểu đượcnhững chi phí không cần thiết nói chung và chi phí huy động nói riêng
Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến việc huy độngvốn của ngân hàng Một ngân hàng có các nhân viên với thái độ phục vụ nhãnhặn, nhiệt tình sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng Ngoài chất lượngdịch vụ hay mức lãi suất thì đây cũng là một yếu tố quan trong giúp ngânhàng giữ chân các khách hàng cũ và thu hút thêm các khách hàng mới
1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng
Trang 20Uy tín của ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng cho việc thành công củahoạt động huy động vốn Khách hàng thường sẽ tìn tưởng gửi tiền vào mộtngân hàng lớn, lâu năm và có uy tín cao trong nền kinh tế hơn là một ngânhàng nhỏ và mới thành lập Một ngân hàng có uy tín cao sẽ khiến đối tác tintưởng vào khả năng thanh toán của họ khi nền kinh tế xảy ra biến động.Ngược lại, một ngân hàng nhận được sự tin tưởng của khách hàng sẽ có sự ổnđịnh về vốn, từ đó tiết kiệm được chi phí hoạt động và càng có điều kiện đểphát triển kinh doanh.
Mặc dù không phải mọi ngân hàng hoạt động lâu năm đều tốt các ngân hàngmới mở song khi một ngân hàng đã hoạt động lâu năm, khách hàng có thểhiểu rõ về cách thức hoạt động cũng như phương thức chi trả của họ, từ đó tạocảm giác an tâm Vì vậy, các ngân hàng có thâm niên thường có lợi thế nhấtđịnh so với các ngân hàng mới Do đó, nâng cao hình ảnh của mình tronglòng khách hàng là việc mà mỗi ngân hàng thương mại luôn cần chú ý
1.4.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng
Đây là một chiến lược vô cùng quan trọng của ngân hàng Nó không chỉ tácđộng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà còn tác động tới tất cảcác hoạt động khác Do đặc thù của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cungcấp, khách hàng không thể xác định được chất lượng dịch vụ trước khi họ sửdụng chúng Vì thế ngân hàng phải biết cách quảng bá hình ảnh của mình đểchiếm được lòng tin của khách hàng, từ đó họ mới lựa chọn sử dụng các dịch
vụ của ngân hàng đó Marketing của ngân hàng không chỉ phải đánh giá cácnhu cầu hiện tại mà còn phải dự đoán được những nhu cầu tương lai và nhanhchóng đưa ra các dịch vụ mới và đổi mới các dịch vụ cũ theo hướng thíchhợp Ngành ngân hàng là một ngành mang tính cạnh tranh cao, thế nên ngânhàng nào phát triển các dịch vụ mới theo đúng xu hướng khách hàng càngsớm thì càng có nhiều lợi thế
1.4.1.9 Cơ chế điều chỉnh vốn giữa Hội sở chính và chi nhánh
Một vấn đề gây ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn nữa thường xảy ra ởcác ngân hàng lớn chính là sự điều chuyển vốn giữa Hội sở chính và chinhánh của ngân hàng Cơ chế này sẽ tác động trực tiếp đến thu nhập và khảnăng huy động vốn của chi nhánh Nếu để các chi nhánh toàn quyền huy động
Trang 21và sử dụng vốn sẽ dễ dẫn tới việc chi nhánh huy động vốn ngắn hạn và đầu tưdài hạn vào Hội sở chính, làm chi phí trả lãi tại Hội sở chính tăng, gây rủi ro
kỳ hạn cho các chi nhánh Ngược lại, nếu để các chi nhánh chuyển hết toàn bộ
số vốn huy động được về Hội sở chính, khi cần sử dụng thì vay lại sẽ dẫn tớiviệc quan hệ giữa chi nhánh và khách hàng không bền chặt, hiệu quả sử dụngvốn không đạt được mức tối ưu vì Hội sở chính không biết rõ tính chất và thờihạn thực của nguồn vốn, ảnh hưởng tới tổng số vốn huy động
1.4.2 Các nhân tố khách quan
1.4.2.1 Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng bởi sự tác động của phápluật Đặc biệt, các ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính củamình có tác động rất lớn tới hệ thống tài chính quốc gia, do đó càng chịunhiều sự điều chỉnh từ các quy định, Bộ Luật và chính sách của Nhà nước Cónhững Bộ Luật được lập ra và tác động trực tiếp tới ngân hàng thương mạinhư Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân hàng thương mại Có những BộLuật tác động gián tiếp tới hoạt động của ngân hàng như Luật đầu tư Dù là
Bộ Luật hay các quy định, chính sách nào thì ngân hàng cũng cần phải xemxét kỳ lưỡng để quyết định chiến lược hoạt động của mình
Ngoài tác động trực tiếp như trên, môi trường pháp lý của một quốc gia cũngảnh hưởng gián tiếp tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng qua tâm lýngười dân Một quốc gia có nền chính trị pháp lý ổn định, hành lang pháp lýchặt chẽ sẽ khyến khích cả người dân lẫn các thành phần ngoài nước an tâmgửi tiền vào hệ thống ngân hàng với số lượng lớn và lâu dài Ngược lại, mộtquốc gia có nền chính trị không ổn định sẽ khiến người dân thiên về xu hướnggiữ tiền mặt, ngoại tệ mạnh hoặc vàng hơn là gửi tài sản vào ngân hàng
1.4.2.2 Môi trường kinh tế xã hội và chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ
Tình hình kinh tế xã hội cũng có tác động rất lớn tới quá trình huy động vốncủa ngân hàng Khi tình hình xã hội ổn định, kinh tế tăng trưởng, sản xuấtphát triển thì sẽ tạo điều kiện cho việc tích lũy tăng, số vốn ngân hàng huyđộng được sẽ lớn Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, lạm phát tăngcao, người dân sẽ không gửi tiền vào ngân hàng mà giữ lại cho chi tiêu cá
Trang 22nhân và đề phòng những rủi ro có thể xảy ra Khi đó, lượng vốn ngân hàng cóthể huy động được cũng sẽ giảm theo.
Chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ cũng tác động đến hiệu quả huyđộng vốn của ngân hàng Để điều tiết kinh tế vĩ mô, Nhà nước thường đưa racác chính sách tác động đến lãi suất thực tế cũng như các quy định về lãi suấttrần và sàn khi cần thiết Từ đó, chính sách lãi suất của ngân hàng cũng phảithay đổi theo và ảnh hưởng tới huy động vốn của ngân hàng
1.4.2.3 Môi trường cạnh tranh ngành
Với bất kỳ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế thị trường, môi trườngcạnh tranh cũng là một yếu tố không nhỏ tác động tới hiệu quả hoạt động củamột doanh nghiệp và ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ Trong nhữngnăm vừa qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động và ngành ngânhàng đã trở thành một trong những ngành có tính cạnh tranh cao nhất Vì sốvốn nhàn rỗi để huy động lại có hạn, số ngân hàng hoạt động càng nhiều vàcàng nhiều đối thủ có điều kiện tài chính vững chắc cũng như kinh nghiệmlâu năm thì hiệu quả huy động vốn của ngân hàng tại thị trường đó càng giảm
và khó khăn Ngược lại, nếu đầu tư vào một thị trường mới, ít đối thủ cạnhtranh thì số vốn ngân hàng huy động được sẽ nhiều hơn với mức chi phí thấphơn
1.4.2.4 Tâm lý tập quán của khách hàng
Yếu tố cuối cùng song cũng không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến hiệuquả huy động vốn của ngân hàng thương mại chính là tâm lý tập quán củakhách hàng Hoạt động vốn của ngân hàng hình thành chủ yếu từ việc huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Do vậy, thói quen tiêu dùng, yếu tốtiết kiệm của dân cư ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả huy động vốn của ngânhàng Ở mỗi vùng lãnh thổ khác nhau người dân lại có những thói quen tiêudùng và tiết kiệm khác nhau Có những vùng người dân không chú trọng tớiviệc tiết kiệm mà dành toàn bộ số tiền mình kiếm được cho chi tiêu Cũng cónhững vùng người dân thích tiết kiệm tài sản dưới hình thức cất trữ tại nhà.Với những đối tượng này, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy độngvốn và nếu không biết cách tác động thích hợp để họ thay đổi tập quán, hiệuquả huy động vốn sẽ vô cùng thấp Ngược lại, những vùng dân cư có mức
Trang 23sống cao và có nhu cầu gửi số tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để kiếm lợi nhuận
sẽ thuận tiện cho hoạt động huy động vốn Nắm bắt tâm lý khách hàng là mộttrong những chìa kháo thành công của ngân hàng
Trang 24CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Giới thiệu chung
2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ
Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –
Chi nhánh Thăng Long
Tên tiếng Anh: Joint stock commercial bank for Trade of Viet Nam – Thang
Long BranchTên viết tắt: Vietcombank Thăng Long
Địa chỉ: 98 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà NộiLãnh đạo: Giám đốc Nguyễn Văn Cường
Vietcombank hiện có trên 12.500 cán bộ nhân viên, gần 400 Chi nhánh/PhòngGiao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồmHội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao
Trang 25dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài,
1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh
đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.700 ATM và22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngânhàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốcgia và vùng lãnh thổ
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh ThăngLong có tiền thân là chi nhánh cấp II – Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấytrực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Nội.Ngày 13/12/2006, theo quyết định số 935/QĐ - NHNT - TTCB của Chủ tịchHội đồng quản trị ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh được nângcấp thành chi nhánh cấp I Ngày 01/08/2007, chi nhánh được đổi tên thànhngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long theo quyết định
số 567/QĐ - NHNT – TCCB – ĐT ngày 11/07/2007 của Chủ tịch Hội đồngquản trị
Sứ mệnh hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam – Chi nhánh Thăng Long cũng giống như các chi nhánh khác là nỗ lựcxây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là “Ngân hàng hàng đầu vì ViệtNam thịnh vượng”, trở thành ngân hàng đầu tư chuyên nghiệp hàng đầu tạiViệt Nam
Vào ngày 31/03/2013, Vietcombank đã tiến hành tổ chức lễ đón mừng bộnhận diện thương hiệu mới một cách long trọng, đánh dấu mốc 50 năm thànhlập và hoạt động thành công của ngân hàng Thương hiệu mới có biểu tượng(logo) màu xanh, gợi cảm giác liên tưởng tới sự chuyển dịch liên tục của chữ
“V”với ý nghĩa kết nối không ngừng nghỉ mọi hành trình để mang đến cảmxúc tin tưởng xuất phát từ trái tim Thông điệp truyền thông của thương hiệumới Vietcombank là: “Chung niềm tin vững tương lai” (Together for thefuture)
Qua 50 năm hoạt động, văn hóa công sở của Vietcombank đã được thiết lập
và khẳng định là: “Tin cậy – Chuẩn mực – Sẵn sàng đổi mới – Bền vững –Nhân văn” Giá trị cốt lõi của Vietcombank: “Sáng tạo, Phát triển khôngngừng, Chu đáo - Tận tâm, Kết nối rộng khắp, Khác biệt, An toàn - Bảo mật”
Trang 26Mục tiêu chung xuyên suốt: “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bềnvững vì cộng đồng”.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng cá nhân.
- Dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các dịch vụ tiết kiệm: Tiền gửi trực tuyến, tích lũy kiều hối, tiết kiệm tự
động, tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm thường
- Các dịch vụ chuyển và nhận tiền: Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài;
chuyển tiền nhanh Moneygram – chuyển tiền trong vòng 10 phút; nhận tiền từnước ngoài; nhận tiền nhanh Moneygram – nhận tiền trong vòng 10 phút;nhận tiền UNITELLER - Dịch vụ chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam quaUniTeller; nhận tiền TNMonex - Dịch vụ chuyển tiền từ Mỹ về Việt Nam quaCông ty chuyển tiền Tín Nghĩa; chuyển tiền đi trong nước; nhận tiền chuyểnđến trong nước
- Các dịch vụ cho vay cá nhân.
- Bancassurance: là những dịch vụ liên kết giữa Vietcombank và VCLI
(Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank Cardif)
- Ngân hàng điện tử: gồm có Dịch vụ ngân hàng qua Internet, ngân hàng qua
tin nhắn trên điện thoại di động, dịch vụ thanh toán trên điện thoại di động vàngân hàng 24/7 qua điện thoại
Trang 272.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp
Các doanh nghiệp là đối tượng khách hàng thứ hai được Vietcombank xemtrọng trong tất cả các khách hàng của mình Các dịch vụ được Vietcombankphát triển cho doanh nghiệp tới thời điểm này đã là tương đối đầy đủ và hoànthiện Cụ thể các dịch vụ này gồm có:
- Các tài khoản dành cho doanh nghiệp: Tài khoản thanh toán (loại thông
thường và loại đặc biệt), tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi đặcbiệt (thiết kế theo nhu cầu và kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp)
- Các dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ.
- Tín dụng doanh nghiệp: Cho vay ngắn hạn; Tài trợ vốn lưu động (hạn mức
tín dụng ngắn hạn, thấu chi, tài trợ dự án, dịch vụ cho thuê tài chính
- Ngoại hối và thị trường vốn: Ngoại hối và các sản phẩm phái sinh ngoại hối;
Các sản phẩm phái sinh lãi suất; Các sản phẩm tiền tệ; Kinh doanh trái phiếu;
Ủy thác đầu tư (chứng chỉ liên kết; quản lý danh mục đầu tư)
- Thanh toán quốc tế: Nhập khẩu (thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu
và chuyển tiền); Xuất khẩu (thư tín dụng xuất khẩu nhờ thu xuất khẩu vàchuyển tiền đến); ngoài ra còn các dịch vụ thanh toán quốc tế khác
- Tài trợ thương mại: Tài trợ trước giao hàng; Tài trợ sau giao hàng; Các sản
phẩm tài trợ chuyên biệt
- Bảo lãnh: Phát hành bảo lãnh và các dịch vụ bảo lãnh khác.
- Các dịch vụ ngân hàng đầu tư: Các dịch vụ về chứng khoán: môi giới, tư
vấn đầu tư và lưu ký; Dịch vụ ngân hàng đầu tư: tư vấn chuyển đổi doanhnghiệp, tài chính doanh nghiệp, tư vấn niêm yết, làm cầu nối cho việc muabán và sát nhập doanh nghiệp, bảo lãnh và là đại lý phát hành chứng khoán,thẩm định vấc định giá trị doanh nghiệp; Dịch vụ ngân hàng giám sát
- Các dịch vụ quản lý tài sản: quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư.
- Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Trang 282.1.2.3 Các dịch vụ dành cho khách hàng định chế tài chính
Mặc dù đây không phải là đối tượng khách hàng yêu thích của các ngân hàngthương mại vì nhiều lý do, Vietcombank vẫn phát triển một số dịch vụ dànhcho những khách hàng này:
+ Ngân hàng đại lý
+ Dịch vụ tài khoản: Quản lý tài khoản tiền gửi; Quản lý vốn tập trung và
Đầu tư tự động
+ VCB Money – ngân hàng điện tử.
+ Kinh doanh vốn: sản phẩm thị trường tiền tệ, kinh doanh chứng khoán,
mua bán ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
+ Tài trợ thương mại: Xuất khẩu, nhập khẩu, bảo lãnh và L/C dự phòng,
ngân hàng hoàn trả
+ Bao thanh toán: bao thanh toán trong nước, nhập khẩu và xuất khẩu.
Ngoài ra, là một ngân hàng thương mại, Vietcombank nói chung vàVietcombank Thăng Long nói riêng cũng có những đầu tư vào các dự án khảthi và góp vốn vào các doanh nghiệp có tiềm năng
Trang 292.1.3 Cơ cấu và chức năng các phòng ban
Tổ kiểm tra nội bộ
Phòng ngân quỹ
Phòng hành chính nhân sự
Phòng thanh toán và kinh doanh dich vụ
Phòng khách hàng
PGD
Lê Văn Lương
PGD Lạc Long Quân
PGD Phố Vọng
PGD Xuân Thủy
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Vietcombank Thăng Long
Trang 30phí bảo hiểm tiền gửi Đánh giá kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm tạichi nhánh và lập các báo cáo tài chính cần thiết Lập, duyệt và gửi các báo cáothống kê lên Trụ sở chính và Ngân hàng Trung ương.
+ Cân đối nguồn ngoại tệ, đề xuất lãi suất đầu ra và vào của chi nhánh Thựchiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán ngân hàng, chuyển tiền doanhnghiệp Tổ chức thanh toán liên ngân hàng nội bộ và thanh toán liên ngânhàng qua Vietcombank In, chấm, đối chiếu, quản lý sổ phụ nội và ngoạibảng, các tài khoản nội bộ chi nhánh, các tài khoản tiền gửi và tiền vay củakhách hàng
+ Tổ quản lý nợ: quản lý hồ sơ vay và thực hiện các báo cáo nghiệp vụ liênquan
- Phòng khách hàng:
+ Chủ động tìm kiếm các đối tượng khách hàng mới, xác định thị trường mụctiêu và các khách hàng tiềm năng theo chiến lược tín dụng hàng năm Xâydựng và triển khai, thực hiện chính sách khách hàng mỗi năm Trực tiếp triểnkhai các kế hoạch marketing giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm, dịch
vụ mà Vietcombank có lợi thế và có thể cung cấp
+ Là đầu mối trực tiếp xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng: tiếp nhậnnhu cầu, thẩm định tín dụng, thực hiện, quản lý các khoản tín dụng theo quyđịnh, quy trình
+ Thực hiện tiếp nhận và thẩm định, định giá các tài sản đảm bảo, tiến hànhcông chứng hợp đồng, đăng ký giao dịch đảm bảo các loại tài sản cầm cố thếchấp Cung cấp thông tin cho tổ quản lý nợ để thực hiện báo cáo phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng Theo dõi, lập báo cáo,đôn đốc thu nợ và đề xuất hướng giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ tồnđọng thuộc phạm vi quản lý của phòng
+ Thực hiện cung cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng các loại tiền tệkhác nhau cho các khách hàng cá nhân và tổ chức Thực hiện chính sách rủi
ro tín dụng của ngân hàng, quản lý các danh mục khách hàng được giao Đảmbảo chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận đối với các khách hàng đượcgiao quản lý
Trang 31+ Tiếp nhận, xử lý và theo dõi việc xử lý các nhu cầu rút vốn vay theo hợpđồng, nhu cầu sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại, thấu chi Thực hiện cácnghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh của chi nhánh.
- Phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụ:
+ Phối hợp với phòng khách hàng, phòng thanh toán và kinh doanh dịch vụcũng phục vụ các khách hàng là tổ chức và cá nhân (cư trú và không cư trú)
có quan hệ với chi nhánh Phòng cũng tiến hành quản lý hồ sơ tín dụng, thu
nợ gốc và lãi các hồ sơ tín dụng của khách hàng
+ Ngoài những nhiệm vụ với khách hàng kể trên, nhiệm vụ chính của phòng
là các nghiệp vụ có liên qua đến vấn đề thanh toán, chủ yếu là các nghiệp vụliên quan đến các loại thẻ mà ngân hàng phát hành Những nghiệp vụ nàygồm có: tiếp cận khách hàng và quảng bá về các loại thẻ Vietcombank cungcấp cũng như tính ưu việt của chúng; thẩm định khách hàng, xác định hạnmức tín dụng và liên hệ, hoàn tất hồ sơ thủ tục với phòng thẻ ở Vietcombanktrung ương để cung cấp thẻ cho khách hàng (cả các lại thẻ Quốc tế và thẻVietcombank) và phụ trách thanh toán cho các loại thẻ này Thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụcủa khách hàng bao gồm nghiệp vụ thư tín dụng, chuyển tiền, nhờ thu Thựchiện nghiệp vụ phát hành, thông báo thư bảo lãnh, mở L/C trả chậm đối vớinước ngoài, các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước đối với trường hợp ký quỹ100% Phòng cũng chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động của các đơn vị chấpnhận thanh toán thẻ trong địa bàn hoạt động để phòng ngừa thẻ giả mạo vàgiao dịch giả tạo và tiến hành tư vấn cho khách hàng những vấn đề liên quankhi cần thiết
+ Bên cạnh những nghiệp vụ trên, phòng cũng có nhiệm vụ thực hiện cácnghiệp vụ lấy, duyệt, cập nhật, công bố, lưu hồ sơ tỷ giá công bố hàng ngày,
tỷ giá thống kê hàng tháng phục vụ báo cáo
- Phòng hành chính nhân sự:
+ Công tác hành chính quản trị: Chuẩn bị các buổi tiếp khách hàng một cáchchu đáo, đảm bảo địa điểm giao dịch sạch sẽ, văn minh, thuận tiện Sắp xếpkho tàng gọn gàng, ngăn nắp Đôn đốc việc chấp hành các nội quy, quy chế
Trang 32của cơ quan Xây dựng, tổng hợp, quản lý, lên kế hoạch mua sắm tài sản cốđịnh hàng năm.
+ Công tác văn thư: tiếp nhận và mở sổ theo dõi các việc chuyển đến, chuyển
đi các công văn, chứng từ, giấy tờ Bảo quản và lưu trữ giấy tờ, công văn mộtcách khoa học, đảm bảo dễ tra cứu và tránh gây thất lạc
+ Công tác tổ chức cán bộ và phát triển mạng lưới: Hàng năm tham gia xâydựng kế hoạch tuyển mộ, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, xây dựng kế hoạchphát triển mạng lưới chi nhánh Quản lý lao động, quản lý hồ sơ lao động,tham gia hội đồng nâng bậc lương và hội đồng khen thưởng kỷ luật hàng năm.Đóng các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật cho công nhân viên chức(bảo hiểm y tế, xã hội, thất nghiệp)
- Phòng ngân quỹ:
+ Thực hiện công tác quản lý, thu chi tiền mặt, các tài sản quý, giấy tờ có giá
và coi như có giá, ấn chỉ quan trọng tại chi nhánh Xây dựng và thực hiện các
kế hoạch về tiền mặt để đảm bảo mức tồn tiền mặt tại chi nhánh đủ để chinhánh thực hiện các nghiệp vụ một cách hiệu quả Thực hiện chế độ báo cáo
về hoạt động ngân quỹ
+ Giám định tiền thật, tiền giả Thực hiện nghiêm túc việc thu, nộp tiền giảtheo quy định Xử lý tiền mặt đã hết hạn lưu thông hoặc không đủ tiêu chuyểnlưu hành theo chế độ quy định
- Tổ kiểm tra nội bộ:
Tham mưu và giúp ban giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủcác quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước Lập kế hoạch định kỳ vàđột xuất kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của chi nhánh
và Vietcombank tại chi nhánh
- Sự phối hợp giữa các phòng ban:
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh ThăngLong luôn cố gắng duy trì sự phối hợp chặt chẽ trong tác nghiệp giữa cácphòng ban, bộ phận trong chi nhánh: