1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty trách nhiệm hữu hạn dệt may hưng thịnh

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp công ty trách nhiệm hữu hạn dệt may hưng thịnh
Tác giả Trần Thị Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 237,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD PGS TS Phạm Quang LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng từngngày, từng giờ để có thể hoà và nhịp độ phát triển đó Lên các nhà đầu tư càngngày phải tìm cho mình những hướng đi riêng mà vẫn tạo ra lợi nhuận và vị trívững vàng để cạnh tranh tốt hơn Không chỉ dừng lại ở mục tiêu có lợi nhuận mà

là lợi nhuận ngày càng cao tiến tới tối đa hoá lợi nhuận và để đạt được muc tiêu

đó trong điều kiện khắc nghiệt của các quy luật kinh tế Đều đó đòi hỏi các chủthể kinh tế không chỉ quan tâm đến việc thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh mà còn phải tổ chức tốt công tác kế toán của doanh nghiệp Xác địnhđúng đắn lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo tiền đề cho doanh nghiệp thực hiện tốtcác mục tiêu đặt ra

Năm 2007,sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO nền kinh tếViệt Nam ,đã có những biến đổi hết sức đáng mừng trong hầu hết các lĩnh vựccủa nền kinh tế Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài ,xuất khẩu là một tronghai lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nổi bật nhất kim ngạch xuất khẩu hàng nămđạt 48.4 tỷ USD ,tăng 21.5%so với năm 2006 ,chiếm 68%GDP của cảnước Đóng góp vào thành công đó ,bên cach những mặt hàng như thủy hảisản ,giầy dép ,dầu thô , không thể không kể đến ngành dệt may

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành dệt may đối với xuất khẩu nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung và để hiểu rõ hơn về ngành này ,nên em

đã chọn công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh làm nơi thực tập tốt nghiệp

Qua thời gian học tập tại trường và thực tế tại công ty TNHH dệt mayHưng Thịnh em đã thấy được sự quan trọng đó của công tác kế toán trong bộmáy công ty

Kết cấu đề tài gồm ba chương:

Phần1 : Tổng quan vể đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dệt may Hưng Thịnh

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỂ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KĨ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dệt May Hưng Thịnh

Địa chỉ: Thái Phương – Hưng Hà –Thái Bình

Giấy phép kinh doanh số: 1000330896

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng may mặc

Vốn điều lệ ban đầu: 910.000.000 VNĐ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh tiền thân là xí nghiệp vải sợi maymặc thành lập tháng 03/2005 với nhiệm vụ chủ yếu là dệt vải khổ vuông và dệtkhăn mặt nhằm phục vụ nhu cầu chủ yêú của nhân dân trong tỉnh

Từ những năm 2005 đến 2008, Doanh nghiệp chuyên sản xuất gia côngcho các đơn vị trong nước với các đơn hàng nhỏ lẻ, đơn điệu, có đơn giá giacông rất thấp Đây là thời kỳ doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Trong quá trìnhtổng kết thực tiễn, Doanh nghiệp đã rút ra được các nguyên nhân chủ quan vàkhách quan ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh như sau:

- Do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của khu vực trong các năm 2005– 2008 đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc sản xuất của ngành dệt may trongkhu vực nói chung và trong nước nói riêng Công ty cũng không nằm ngoài tìnhtrạng đó

- Sự phát triểm chậm lại của nền kinh tế trong nước do những thay đổiban đầu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Do mất ổn định chính trị của khu vực nông thôn Thái Bình cũng làm ảnhhưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

Đặc biệt có những nguyên nhân trực tiếp, mang tính chủ quan của doanhnghiệp như: các chủng loại máy móc thuộc thế hệ cũ, năng suất kém lại khôngđồng bộ, thiếu nhiều máy móc chuyên dụng, lực lượng công nhân còn ít, taynghề chưa cao, thiếu đội ngũ chuyên viên kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình độchuyên môn cao, thiếu vốn sản xuất kinh doanh và công nghệ tiên tiến.

Từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan, những bài học kinhnghiệm quý báu đã được rút ra trong quá trình tổng kết thực tiễn từ hoạt đôngsản xuất kinh doanh Năm 2009 ban giám đốc có những quyết sách sáng tạo đểgiữ vững sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp như sau: Lựa chọn phươngán: “Đầu tư, mở rộng dây chuyền may công nghiệp xuất khẩu” Tăng quy môsản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, tuyển dụng và đàotạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao, hoàn thiện đội ngũ chuyên viên kỹ thuật

và cán bộ quản lý đồng thời tìm kiếm bạn hàng và đối tác làm ăn, giữ vững thịtrường trong nước và vươn ra thị trường xuất khẩu nhằm ký được hợp đồng vớicác đối tác nước ngoài, tăng năng lực cạnh tranh, đáp ứng được đòi hỏi ngàycàng khắt khe của thị trường dệt may trong giai đoạn hiện nay

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất khẩu và các hàng phục

vụ tiêu dung nội địa với sản phẩm chủ yếu áo sơ mi và áo jacket, áo phông, váy,quần âu…

-Huy động và sử dụng các nguồn lực đầu tư vào sản xuất kinh doanh,ngiên cứu ứng dụng có hiệu quả công nghệ sản xuất mới và các phương phápsản xuất có hiệu quả nhất

-Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp

- Xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mục đích đã đặt ra và nhucầu của thị trường, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký kết với đốitác Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý Thực hiện các

Trang 5

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường

và an ninh quốc phòng Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáođịnh kỳ theo quy định của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó

- Tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật Chịu trách nhiệm nộpthuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của Pháp luật

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất –kinh doanh của công ty

Đặc điểm các yếu tố đầu vào

* Đặc điểm các yếu tố đầu vào bao gồm :vốn lao động ,máy móc thiết

bị ,phương tiện làm việc ,đối tượng lao động đều là những nhân tố quan trọngảnh hưởng rất lớn đến kết quả lao động sản xuất kinh doanh

*Đặc điểm về vốn :tính đến thời điểm ngày 31/12/2007 tổng số vốn của công

ty là 95 tỷ đồng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn giữ vữngvốn điều lệ lớn hơn vốn ban đầu tuy nhiên ngoài nguồn vốn do các bên liêndoanh đóng góp công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng

* Yếu tố về lao động :công ty có đội ngũ cán bộ công nhân trẻ ,năngđộng ,nhiệt tình ,đặc biệt cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm trong tổ chức và quản

lý chính điều này góp phần quan trọng giúp công ty thành công trong sản xuấtkinh doanh đứng vững trên thị trường

*Máy móc thiết bị :có hệ thống máy móc thiết bị rất hiện đại với 1607 thiết bịcác loại trong đó máy 1 kim cắt chỉ 1916 cái ,máy 2 kim vắt sổ 196 chiếc,máycắt vải tự động 3 chiếc ,ngoài ra còn máy móc thiết bị khác (máy phát điện xevận chuyển chuyên dùng)

* Phương tiện làm việc :cán bộ công nhân viên trong công ty được trang bịcác phương tiện làm việc rất đầy đủ dưới xưởng sản xuất có hệ thống điềuhòa ,ánh sáng đầy đủ ,văn phòng làm việc có máy photo,máy in đầy đủ cácphương tiện làm việc,

Trang 6

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Sơ đồ1.1:Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

- Bộ phận cắt: Bộ phần này có nhiệm vụ nhận NVL và cắt thành bán thànhphẩm theo mẫu do phòng kỹ thuật gửi xuống, sau đó chuyển cho bộ phận may

- Bộ phận may: Là công đoạn chiếm nhiều thời gian nhất trong tổng số thờigian sản xuất sản phẩm Bộ phận này được tổ chức thành phân xưởng may,người đứng đầu là quản đốc phân xưởng Phân xưởng may có 20 tổ may và 1 tổKCS

+ Tổ may: Thực hiện lắp ráp các chi tiết sản phẩm đến khâu hoàn chỉnhsản phẩm, mỗi công nhân trong tổ thực hiện các bước công việc khác nhau đểtạo ra sản phẩm dưới sự phân công của tổ trưởng

+ Tổ KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm của từng khâu vàquá trình sản xuất, trong đó có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó Thông qua hoạt động củamình , tổ KCS đã sàng lọc loại bỏ những sản phẩm lỗi, sản phẩm không đúngyêu cầu của đối tác Trong thực tế hoạt động của tổ KCS là rất tốt, 100% sản

BỘ PHẬN

CẮT

BỘ PHẬN MAY

BỘ PHẬN HOÀN THIỆN

Công tyTNHH dệt may Hưng Thịnh

Tổ 4

Tổ 6

Tổ 5

Tổ 7

Tổ 8

Tổ 9

Tổ 10

Tổ KCS

Tổ 20

Tổ

Trang 7

- Bộ phận hoàn thiện: Bộ phận này đợc tổ chức thành tổ hoàn thiện Tổ này

có nhiệm vụ tuân thủ theo đúng hợp đồng đã ký kết với khách hàng về việc gấp

đóng gói, đóng kiện trước khi giao hàng.

1.2.4 Đặc điểm quy trình công nghệ.

Quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất kiểu giản đơn, liên tục,sản phẩm sản xuất trải qua nhiều giai đoạn, chu ký sản xuất ngắn Quy trình sảnxuất được thực hiện như sau:

Sơ đồ1.2 :Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Bước 1: Căn cứ vào đơn đặt hàng, phòng kỹ thuật tiếp nhận và nghiên cứumẫu mã

Bước 2: Phòng ký thuật giác mẫu và tính định mức, công nghệ phù hợp.Bước 3: NVL được chuyển tới bộ phận cắt

Bước 4: Bộ phận cắt tiến hành cắt vải thành bán thành phẩm và chuyển sanggiai đoạn ép mếch (nếu sản phẩm có yêu cầu)

Bước 5: Bán thành phẩm được chuyển sang bộ phận may để thực hiện mayhoàn chỉnh sản phẩm

Bước 6: Kiểm tra, đóng gói sản phẩm

Bước 7: Đóng bao kiện

Bước 8: Nhập kho hàng kiện

Nghiê

n cứu

mẫu

Giác mẫu và tính định mức

Xuất NVL xuống phân xưởng

Cắt (trải vải, cắt gọt, đặt mẫu , đánh số)

May hoàn chỉnh sản phảm

Thêu giặt mài tẩy

Vật liệu phụ

Là, KCS, đóng gói

Bao bì đóng kiện

Nhập kho hàng kiện

Trang 8

1.2.5 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Đối với các doanh nghiệp dệt may hiện nay thì nguyê phụ liệu đóng vai trò hêtsức quan trọng trong việc sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đốitác cũng như những người tiêu dùng hiện nay ,bởi chất lượng cũng như màu sắc,kiểu dáng của chúng quyết định rất lớn đến chất lượng ,độ bền của sảnphẩm Đặc biệt là khách hàng của công ty là thị trường nước ngoài luôn đòi hỏirất cao về chất lượng ,mẫu mã thì nguyên phụ liệu là yếu tố sống còn Cácnguyên phụ liệu chính của ngành dệt may bao gồm các loại sau:

-Nguyên liệu gồm :vải ,mex ,dựng ,da ,bông ,len ,nỉ

-Phụ liệu gồm:cúc ,chỉ ,nhãn,khóa ,móc

Đối với những sản phẩm gia công thì công ty không chịu trách nhiệm muanguyên phụ liệu mà sẽ nhận từ đối tác Trong đó những sản phẩm sản xuất đểtiêu thụ trong nước thì công ty sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm và xác định nguyênphụ liệu phục vụ cho sản xuất Công ty có thể mua nguyên phụ liệu đó trongnước hoặc có thể nhập khẩu từ nước ngoài Ta có thể xem việc nhập nguyên liệunày qua bang dưới đây

Bảng 1 – Thị trường nhập nguyên phụ liệu

tỷ lệ(%)Trung Quốc 4.487.758 32 9.620.755 51 2.897.296 53Đài Loan 3.416.958 25 2.342.208 12 1.201.742 22

Trang 9

Qua bảng trên ta thấy :nguồn nguyên phụ liệu được nhập cho sản xuất cho thịtrường trong nước và xuất khẩu chủ yếu là từ Trung Quốc ,Đài loan ,HôngKông.Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất là Trung Quốc ,ngày càng tăngmạnh Bên cạch đó là các thị trường Đài Loan ,Hông Kông cũng luôn chiếm tỷtrọng tương đối lớn Đáng lưu ý ở đây là nguồn cung cấp từ thị trường trongnước luôn chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ trên dưới 3%và thiếu ổn định cầnthiết Qua đó cho ta thấy Việt Nam tuy phát triển mạnh về ngành dệt may songlại thiếu nguồn cung cấp nguyên phụ liệu trong nước rất hạn chế hoặc không đápứng được với nhu cầu của khách hàng ,chủ yếu vẫn phải nhập từ nước ngoài.

1.2.6 Đặc điểm về các sản phẩm cuả công ty

Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm :áo sơ-mi ,áo jacket,quần

âu ,vay , ,ngoài ra còn một số khác như :bảo hộ động ,đồng phục học

TL(%)

Sơ -mi 8.850.214 84.9 10.016.003 78.3 10.073.646 74.4Quần 1.087.960 10.4 2.120.714 16.6 1.752.369 13.0

Trang 10

Qua bảng trên ta , thâý sản lượng tiêu thụ của công ty trong 3 năm gần đâyđều có sự tăng trưởng trong đó sản phẩm chủ lưc của công ty vẫn là mặt hàng

áo sơ mi luôn chiếm 75% đến 85% tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ tuy nhiên năm

2009 đến nay ,tỷ trọng áo sơ –mi có xu hướng giảm dần từ chiếm 85% năm

2008 ,xuống 74.4%năm 2010.Thay vào đó là sự tăng lên cả về số lượng lẫn tỷtrọng của quần âu và áo jacket ,đặc biệt là áo jacket.Điều đó cho ta thấy nhữngsản phẩm này cũng đang dần chiếm được lòng tin của khách hàng bên cạchnhững mặt hàng khác

1.2.7 Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực của công ty là thị trường nước

ngoài ,tỷ trọng sản phẩm cũng như doanh thu tiêu thụ ở thị rường nước ngoàiluôn chiếm trên 80% tổng sản lượng và tổng doanh thu Thị trường xuất khẩuchủ yếu là Mỹ , EU ,Nhật Bản,

Bảng 3 –Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính

TL(%)

(nguồn :Văn phòng công ty dệt may Hưng Thịnh)

Qua bảng phân tích trên ta thấy 3 thị trường luôn chiếm 90% kim ngạch xuấtkhẩu đó là Mỹ ,EU ,Nhật Bản Trong đó thị trương Mỹ chiếm tới 90% kimngạch xuất khẩu ,đây là thị trường đầy tiềm năng Tuy nhiên trong năm 2010kim ngạch của thi trường này có sự giảm đáng kể cả về mặt giá trị lẫn tỷtrọng Đối với thị trường EU ,dù có sự tăng lên về tỷ trọng song vẫn giảm nhẹ

về kim ngạch trong năm 2010.Đây là 2 thị trường tiêu thụ chủ lực và rất khó tính,đặc biệt là thị trường Mỹ với một số rào cản khác như:hạn ngạch và cơ chế

Trang 11

giám sát đặc biệt Còn thị trường Nhật Bản ,đây cũng là thị trường tiêu thụlớn ,đang có sự tăng lên cả về kim ngạch và tỷ trọng trong mấy năm gần đây Nó cho thấy sự quan tâm của công ty đến thị trường này ,nhằm giảm bớt sự phụthuộc vào thị trường Mỹ,vốn chứa đựng nhiều rủi ro cho công ty nói riêng vàngành dệtmayViệt Nam nói chung.

1.2.8 Đặc điểm về lao động

Do đặc thù của ngành dệt may là việc sản xuất là việc sản xuất sản phẩm đơn

giản ,không đò hỏi kỹ thuật cao nên lực lượng lao động chủ yếu là những công nhân có trình độ tốt nghiệp PTTH ,sau khi được đào tạo tại công ty sẽ được trở thành công nhân công ty Mặt khác ,do tính chất công việc đòi hỏi sự cần mẫn tỉ

mỉ ,thường xuyên làm việc trong tư thế ngồi dẫn đến lực lượng lao động chủ yếu

là nữ ,lao động nam chiếm tỷ lệ ít

Bảng 4– Cơ cấu lao động của công ty

TL(%)

Trang 12

(nguồn :Văn phòng công ty dệt may Hưng Thịnh)

Bảng trên cho ta thấy lực lượng lao động của công ty trong 3 năm qua đã

có sự phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Số lượng lao động năm

2009 tăng 1.075 người ,tức là 29.5% so với năm 2008 Số lượng người co trình

độ CĐ ,ĐH và trên ĐH tuy tăng về số lượng song lại giảm về tỷ trọng ,điều này

có thể xem là hợp lý với việc giảm tỷ trọng lao động gián tiếp trong công

ty ,điều đó cho thấy bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả hơn

Tỷ trọng công nhân bậc cao cũng tăng lên cho thấy trình độ tay nghề củangười công nhân ngày càng cao Xét về giới tính ,số lượng ,tỷ lệ lao động nữngày càng lớn và có xu hướng tăng lên Do đó công ty cần có chính sách quantâm đến đối tượng lao động này

1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH DOANH CUẢ CÔNG TY.

1.3.1 Tổ chức bộ máy

Công ty TNHH dệt may Hưng Thịnh là một đơn vị hạch toán kinh tế độclập, bộ máy quản lý được tổ chức theo hình thức tham mưu trực tuyến Cácphòng ban tham mưu trực tuyến cho giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụcủa mình, giúp giám đốc đề ra các quyết định phù hợp với tình hình thực tế và

có lợi cho công ty

Trang 13

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty

(nguồn :Văn phòng công ty dệt may Hưng Thịnh)

- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty có chức năng quản lý và

điiều hành trong công ty và là người đại diện trước pháp luật của Công ty

- Phó giám đốc hành chính: Phụ trách công tác hành chính, xây dựng cơ

bản của Công ty, trực tiếp phụ trách phòng tổ chức

- Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật, điều hành kế hoạch

sản xuất, trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch, phòng cơ điện và phòng kỹ thuật

- Phòng tổ chức: gồm hai bộ phận

+ Bộ phận tổ chức lao động tiền lương: có nhiệm vụ quản lý về mặt

nhân sự, các vấn đề chính sách, chế độ với người lao động Đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực, thi đua khen thưởng, thanh toán trả lương, bảo hiểm xã hội đến

từng cán bộ công nhân viên chức trong Công ty

+ Bộ phận hành chính: phụ trách công việc phục vụ đời sống, giải

quyết các thủ tục hành chính, an toàn bảo hộ lao động,…tiếp khách, hội nghị

trong Công ty

phòng nghiệp

vụ kế hoạch

Phòng kỹ thuật

Phòng cơ điện

may

Tổ hoàn thiện

Bộ phận phục vụ đời sống

Vật liệu phụ

Là, KCS, gói

Bao bì đóngkiện

Nhập

ho hàng kiện

Trang 14

- Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xâydựng kế hoạch ngắn hạn, thực hiện nghịêp vụ lưu thông đối ngoại, điều hànhsản xuất và quản lý cấp phát toàn bộ vật tư cho quá trình sản xuât kinh doanhcủa.Tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nguồn hàng và chịu trách nhiệm thủ tục vềxuất nhập khẩu NVL Tiếp nhận hợp

đồng do giám đốc ký duyệt xuống Khi khách hàng giao đầy đủ các thủ tục hồ

sơ, kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra lại toàn bộ Lập kế hoạch sản xuất, kiểmtra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các bộ phận trongCông ty

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản của Công ty, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Giám sat, kiểm tra việc sử dụng các loại vật tư, tình hình sử dụngvốn tài sản, quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả, cung cấp thông tin định kỳ,thực hiện các báo cáo với nhà nước và cấp trên

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý quá trình sản xuất, xây dựng quytrình quản lý, quy trình công nghệ, định mức tiêu hao vật tư Quản lý chất lượngsản phẩm, nghiên cứu chế tạo mẫu mã sản phẩm mới, kiểm tra các công đoạncủa quy trình sản xuất tất cả các khâu từ nguyên liệu đến bán thành phẩm vàthành phẩm xuất kho

- Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ đầu tư sửa chữa máy móc thiết bị, nghiêncứu chế tạo các loại công cụ phục vụ cho sản xuất đảm bảo hiệu quả cao và antoàn cho người lao động Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện, đồngthời kiểm tra và hướng dẫn việc sử dụng hệ thống điện và máy móc thiết bị

1.3.2 Phương hướng phát triển của công ty.

Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, doanh thu và lợi nhuận đền tăng qua các năm

Phương hướng phát triển của công ty:

- Công ty tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ hợp tác

Trang 15

thế giới đang khủng hoảng Bên cạnh đó công ty sẽ phát triển, tìm kiếm, mở rộng thị trường, tìm kiếm các bạn hàng mới, đa dạng mẫu mã sản phẩm.

- Phát triển công nghệ kỹ thuật, mua máy móc hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm

- Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề, trình độ kỹ thuật được nâng cao.Đào tạo đội ngũ quản lý, cho nhân viên quản lý đi học các lớp bồi dưỡng nghiệpvụ

- Có chính sách tuyển dụng cũng nhu đào tạo thêm công nhân

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty.

Bảng 5- kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm 2008-2010

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 SS 09/08

(%)

SS 10/05(%)

(Nguồn :phòng tài chính –kế toán công ty dêt may HưngThịnh)

Qua bảng trên ta thấy:

- Tổng doanh thu của công ty năm sau đều cao hơn trước ,và tốc độ tăngđêù ở mức 2 con số ,nhưng có xu hướng giảm dần Điều đó cho thấy mức cạchtranh ngày càng cao trên cả thị trường trong nước và quốc tế ,mà đặc biệt là sựcạch tranh từ hàng may mặc của Trung Quốc

- Tổng phí cũng tăng lên mạnh mẽ ,song tốc độ luôn bằng thấp hơn tốc độtăng cuả doanh thu Điều đó cho phép công ty tăng lợi nhuận ,mặt khác ,nó phảnánh sự hiệu quả của công ty đối với việc quản lý chi phí

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w