1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Baitap tdt chuong7 TRƯỜNG ĐIỆN TỪ

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng
Trường học Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Bài tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 175,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Bài tập TĐT– BMCS – Khoa Điện – ĐHBK Tp HCM Chương 7 Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng 7 1 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, bên trong là không khí, có a = 1 cm, truyền[.]

Trang 1

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.1 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, bên trong là không khí, có a = 1 cm, truyền đi tín hiệu ở tần số 20 GHz Xác định:

a) Tần số tới hạn bé nhất của ods này ?

b) Bước sóng trong ods ? (Ans: a) 15 GHz b) 2.27 cm )

8

7.2 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, bên trong là không khí, có a = 2 cm, truyền đi tín hiệu ở tần số 20 GHz Xác định: (a) Tất cả các kiểu sóng có thể truyền trong ods và tần số tới hạn tương ứng ? (b) Vận tốc pha của 2 kiểu sóng TM có tần số tới hạn bé nhất ? (c) Giá trị max của kích thước a để chỉ có 1 kiểu sóng truyền trong ods ở tần số trên ?

Trang 2

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.3 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, bên trong là không khí, có a = 3 cm Tìm giá trị (góc phản xạ tại thành ống) cho mỗi trường hợp : (a) Kiểu TE 10 , f = 6 GHz (b) Kiểu TE 10 , f = 15 GHz (c) Kiểu TE 20 , f = 15 GHz

(Ans: (a) 33.56 o (b) 70.53 o (c) 48.19o )

(Ans: (a) 202.3  (b) 112.4  (c) 159.94 )

7.4 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, có a = 3 cm, bên trong là điện môi lý tưởng ( = 0 ; = 6,250 ) Tìm giá trị trở sóng của ods cho mỗi trường hợp : (a) Kiểu TE 10 , f = 3 GHz (b) Kiểu TM 10 , f = 3 GHz (c) Kiểu TE 10 , f

= 6 GHz

Trang 3

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.5 Ống dẫn sóng (ods) hai bản song song không tổn hao lý tưởng, bên trong là điện môi lý tưởng ( = 0 ; = 90 ) Tìm giá trị kích thước a để tần số làm việc f = 6 GHz vừa đủ lớn hơn 20% tần số tới hạn của kiểu cơ bản (tức là kiểu sóng có tần số tới hạn

bé nhất) ?

(Ans: 1 cm )

7.6 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, kích thước axb = 2,28cm x 1,01cm, kích hoạt ở tần số f = 17 GHz Xác định: (a) Các kiểu sóng TE mn

có thể truyền trong ods ? (b) Dải tần số để chỉ có một kiểu sóng

có thể truyền trong ods ?

Trang 4

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.7 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, kích thước axb = 7cm x 4cm, kích hoạt ở tần số f = 6 GHz Xác định: các kiểu sóng có thể truyền trong ods ? Kiểu cơ bản và kiểu không truyền được đầu tiên ?

(Ans: TE10-TE20-TE01-TE11-TM11-TE21-TM21; TE10; TE30 )

7.8 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy điện môi (r = 1; r = 3), được kích hoạt ở tần

số f = 5 GHz Tìm kích thước a và b của ods (giả sử a > b) sao cho tần số kích hoạt f vừa đủ lớn hơn 30% tần số tới hạn của kiểu

TE 10 và bé hơn 25% tần số tới hạn của kiểu cao liền kề

(Ans: axb = 2.25cm x 1.3cm )

Trang 5

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.9 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy điện môi (r = 1; r = 3), kích thước axb = 6cm

x 3cm, kích hoạt ở tần số f = 5 GHz Xác định các thông số : f th ,

mn , mn , v mn và ứng với kiểu sóng TE 10 ?

(Ans: (a) 3.225 GHz, 138.55 rad/m, 0.0453m, 2.267*10 8 m/s, 166.32  )

(Ans: 1.44 GHz, 173.65 rad/m, 0.036m, 1.81*10 8 m/s, 227.3  )

7.10 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy điện môi (r = 1; r = 3), kích thước axb = 6cm

x 3cm, kích hoạt ở tần số f = 5 GHz Xác định các thông số : f th ,

mn , mn , v mn và ứng với kiểu sóng TM 11 ?

Trang 6

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.11 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, kích thước axb = 4cm x 2cm, bên trong lấp đầy 2 phần điện môi như Hình 7.11 Sóng điện từ tần số f = 10 GHz, truyền đi ở kiểu

TM 11 , từ phần 1 sang phần 2 Xác định: (a) Hệ số sóng đứng trên phần 1 ? (b) Chiều dài và độ thẩm điện của ods phần tư sóng (cho r = 1) để hòa hợp giữa 2 phần

Phần 1 ( 0, 0)

Phần 2 ( 0, 9 0)

Trang 7

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.12 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, kích thước axb = 2,29cm x 1,02cm, truyền đi kiểu cơ bản ở tần số f = 7 GHz Xác định: (a) Tần số tới hạn và trở sóng của kiểu sóng được truyền trong ods ? (b) Công suất trung bình truyền qua tiết diện ngang của ods biết biên độ cực đại của trường điện là 1000 V/m ?

(Ans: a) 6.55 GHz; 1069  b) 54,6 mW )

(Ans: 4.24 cm < a < 4.47 cm )

7.13 Ống dẫn sóng (ods) hình vuông (a = b) không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, được kích hoạt ở tần số f = 6 GHz Tìm khoảng giá trị của kích thước a để kiểu TM 11 truyền trong ods với hệ số an toàn là 20% (tức là tần số kích hoạt f phải vừa đủ lớn hơn 1,2f th của kiểu TM 11 và bé hơn 0,8f th của kiểu cao liền kề )

Trang 8

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.14 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, kích thước axb = 8,64cm x 4,32cm, truyền đi kiểu TE 10 ở tần số f = 3 GHz Xác định: (a) Tần số tới hạn, hệ số pha và trở sóng của kiểu sóng TE 10 ? (b) Các thành phần (trị phức) trường điện và từ trong ods biết công suất trung bình truyền qua tiết diện ngang của ods là 385 W ?

(Ans: a) 1,74 GHz; 51,2 rad/m; 462,8 

b) Ez = Ex = Hy = 0

Ey = -j13818sin(πx/a)e–jz

Hx = j29,86sin(πx/a)e–jz

Hz = 21,2cos(πx/a)e–jz )

Trang 9

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.15 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật không tổn hao lý tưởng, bên trong lấp đầy không khí, kích thước axb = 4,75cm x 2,2cm, truyền đi kiểu TM 11 ở tần số f = 10 GHz Xác định: (a) Tần số tới hạn, hệ số pha và trở sóng của kiểu sóng TM 11 ? (b) Các thành phần (trị phức) trường điện và từ trong ods ? Công suất trung bình truyền qua tiết diện ngang của ods ? (biết biên độ cực đại của thành phần dọc trục trường điện là E zm = 5.10 4 V/m)

(Ans: a) 7,514 GHz; 138,2 rad/m; 248,8 

b) Ez = 5.10 4 sin(πx/a)sin(πy/b)e–jz

Ex = -j18453,5cos(πx/a)sin(πy/b)e–jz

Ey = -j39843sin(πx/a)cos(πy/b)e–jz

Hx = j160,14sin(πx/a)cos(πy/b)e–jz

Hy = -j74,2cos(πx/a)sin(πy/b)e–jz

Hz = 0

P = 1012,4 W )

Trang 10

Chương 7: Ống dẫn sóng – Hộp cộng hưởng

7.16 Ống dẫn sóng (ods) hình chữ nhật, kích thước axb = 2,54cm

x 1,3cm, bên trong lấp đầy điện môi thực có r = 1 và độ thẩm điện phức ẽ = 0 (50 – j0,2)

a) Xác định tần số tới hạn (f th ) của kiểu TE 10 ?

b) Giả sử tần số kích hoạt f = 1,25f th , tính hệ số tắt dần trên đơn

vị chiều dài ods do tổn hao trong điện môi ?

c) Tính chiều dài đoạn ods để công suất truyền qua tiết diện ods gỉam 50% so với giá trị đầu ?

(Ans: a) 0.835 GHz b) 0.515 Np/m c) 0.67m )

Ngày đăng: 12/04/2023, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm