Phương Pháp Tính Lực Điện ĐộngLực điện động trong dòng điện xoay chiều một pha Dòng điện xoay chiều một pha biến đổi theo quy luật: i = Im sinωt Im: biên độ của dòng điện ω: tần số góc
Trang 1Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2Nội Dung Bài Giảng Hôm Nay
Trang 3Kiến Thức Cơ Bản
Trang 4Lực Điện Động
Khi lưới điện xảy ra sự cố ngắn mạch , dòng điện khi đó gấp chục lần dòng điện định mức Dưới tác dụng của từ trường, các dòng điện này gây ra lực điện động làm biến dạng dây dẫn.
Trang 5Khi xét lực trên cả đoạn dây (l):
F: Lực điện động β: góc giữa dây dẫn L và cảm ứng từ B
Trang 6Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Dựa trên sự cân bằng năng lượng của hệ thống dây dẫn
Hệ thống gồm 2 mạch vòng:
W F
n: số vòng dây trong mạch vòng
Trang 7Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Lực điện động giữa các dây dẫn song song
L1, L2: chiều dài của hai dây dẫn song song
I1, I2: dòng điện qua hai dây dẫn song song
μ0: độ dẫn từ của không khí
a: khoảng cách giữa hai dây dẫn
x: đoạn đường dịch chuyển theo hướng tác dụng
Trang 8Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Hai dây dẫn song song có cùng chiều dài
L1 = L2 = L Lực điện sinh ra:
2 0
1 2
2
1 4
Khi khoảng cách giữa dây dẫn bé đáng
kể so với chiều dài của chúng:
0
1 2
2 4
L
a
Trang 9Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Hai dây dẫn song song không cùng chiều dài
C1 ,C2 : khoảng cách đường chéo của 2 dây dẫn
B1, B2: cạnh bên tạo bởi 2 dây dẫn Lực điện động sinh ra:
0
1 2
2 4
L
F i i
Trang 10Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Lực điện động trong dòng điện xoay chiều một pha
Dòng điện xoay chiều một pha biến đổi theo quy luật:
i = Im sin(ωt)
Im: biên độ của dòng điện ω: tần số góc
Nếu các dòng điện trong các dây dẫn có cùng chiều thì các dây dẫn bị hút vào nhau với lực:
a
Trang 11Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Lực điện động trong dòng điện xoay chiều ba pha
Dòng điện xoay chiều ba pha biến đổi theo quy luật:
3 4 sin
F12 : lực điện động giữa pha 1 và 2
F13 : lực điện động giữa pha 1 và 3
2 12
2
2 sin sin
Trang 12Phương Pháp Tính Lực Điện Động
Lực điện động trong dòng điện xoay chiều ba pha
Lực tác dụng lên mỗi pha:
2 1
2 2
Trang 13Ổn Định Lực Điện Động
Độ bền cơ khí của vật liệu phụ thuộc không chỉ vào độ lớn của lực, mà còn phụ thuộc vào chiều, độ dài thời gian tác động và độ dốc tăng lên.
Khí cụ điện ổn định lực điện động phải thỏa mãn:
Việc tính toán lực điện động: tính theo dòng điện xung của hiện tượng ngắn mạch
Việc tính toán độ bền động học khi có hiện tượng cộng hưởng
Trang 14Phát Nóng Khí Cụ Điện
Tổn thất điện năng trong khí cụ điện được tính theo:
Q: điện năng tổn thất i: dòng điện trong mạch
R: điện trở của khí cụ t: thời gian có dòng điện chạy qua
Đối với dây dẫn đồng chất:
ρ0: điện trở suất của vật liệu ở 0oC L: chiều dài dây dẫn α: hệ số nhiệt độ của điện trở θdm: nhiệt độ cho phép S: tiết diện có dòng điện chạy qua
2 0
Trang 15Phát Nóng Khí Cụ Điện
Chế độ làm việc ngắn hạn:
Thời gian làm việc tlv < 5T
Thời gian nghỉ tn > 5T
Trong đó: τn tăng nhiệt xác lập dài hạn với dòng lớn hơn định
mức như giả thiết ngắn hạn
Công suất định mức
Công suất chế độ ngắn hạn
Hệ số nâng công suất khi làm việc ngăn hạn
Hệ số nâng dòng điện khi làm việc ngăn hạn
Trang 16τnl tăng nhiệt xác lập dài hạn với dòng
lớn hơn định mức thực tế của thiết bị
-Khi làm việc với dòng định mức trong 8h thì nhiệt đạt đến giá trị lớn nhất, nhưng vẫn nhỏ hơn tang nhiệt xác lập dài hạn liên tục τmax < τs
Khi lảm việc:
Khi nghỉ:
Trang 18Phát Nóng Khí Cụ Điện
Chế độ làm việc lâu dài của khí cụ điện:
- Thiết bị có thể làm việc liên tục lâu dài nhưng thời gian làm việc phải không nhỏ hơn thời gian cần thiết để thiết bị phát nóng đến nhiệt độ ổn định
- Khi có dòng chay trong vật dẫn sẽ gây ra tổn hao một công suất P và trong thời gian dt
sẽ gây ra một nhiệt lượng bao gồm:
+ Đốt nóng vật dẫn + Tỏa ra môi trường xung quanh
Trang 19Tiếp Xúc Điện
Tiếp xúc điện là nơi mà dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác Bề mặt tiếp xúc của hai vật dẫn được gọi là tiếp xúc điện
Phân loại tiếp xúc điện:
Tiếp xúc cố định: Các tiếp điểm được nối cố định với các chi tiết dẫn dòng điện (thanh cái, cáp điện, chỗ nối khí cụ vào mạch) Trong quá trình sử dụng, cả 2 tiếp điểm được gắn chặt vào nhau nhờ bu-lông, hàn nóng hay hàn nguội
Tiếp xúc đóng mở: Là tiếp xúc để đóng ngắt mạch Trong trường hợp này sẽ phát sinh hồ quang điện
Tiếp xúc trượt: Là tiếp xúc ở cổ góp và vành trượt, tiếp xúc này cũng dễ sinh ra hồ quang
Trang 21Hồ Quang Điện
Đặc tính hồ quang
Tồn tại giới hạn điện áp mà ở đó
hồ quang bật cháy xác định được gọi
là VC = Vig Nếu nguồn thấp hơn VC
thì sự phóng điện hồ quang không
xảy ra
Đường đặc tuyến không tuyến
tính, không đồng nhất ở 2 chiều tăng
giảm
Đặc tính hồ quang phụ thuộc vào
khoảng cách giữa hai điện cực
Đặc tính hồ quang còn phụ thuộc
Trang 22Hồ Quang Điện
Những lưu ý của phóng điện hồ quang
Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra khi các dòng điện có trị số lớn
Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn và trong các khí cụ có thể đến 6000~18000oK
Mật độ dòng điện tại catode lớn (104 - 105) A/cm2
Sụt áp ở catode bằng 10-20V và thực tế không phụ thuộc vào dòng điện
Trang 23Hồ Quang Điện
Quá trình phát sinh hồ quang điện
Đối với tiếp điểm có dòng điện nhỏ: ban đầu khoảng cách giữa chúng nhỏ trong khi điệp áp đặt có trị số nhất định, trong khoảng không gian này sẽ sinh ra điện trường có cường độ rất lớn (3.107V/cm) có thể làm bật điện tử từ catode Số điện tử càng nhiều, chuyển động dưới tác dụng của điện trường làm ion hóa không khí gây hồ quang điện.
Đối với tiếp điểm có dòng điện lớn: Lúc đầu mở tiếp điểm, lực ép giữa chúng có trị số nhỏ nên số tiếp điểm tiếp xúc để dòng điện đi qua ít Sau đó mật độ dòng điện tăng lên đáng kể làm cho giọt kim loại được kéo căng trở thành cầu chất lỏng, trong không gian giữa hai tiếp điểm xuất hiện hồ quang điện Vì quá trình phát nóng của
Trang 24Hồ Quang Điện
Quá trình dập tắt hồ quang điện
Điều kiện dập tắt hồ quang là quá trình ngược lại với quá trình phát sinh hồ quang
Hạ nhiệt độ hồ quang
Kéo dài hồ quang
Chia hồ quang thành nhiều đoạn nhỏ
Dủng năng lượng bên ngoài hoặc chính nó để thổi tắt hồ quang
Mắc điện trở để tiêu thụ năng lượng hồ quang
Trang 25Khí Cụ Điều Khiển Bằng Tay
Trang 26Công Tắc (Switch)
Trang 27Công Tắc (Switch)
tay, có hai hoặc nhiều trạng thái ổn định, dùng để chuyển đổi, đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ
Trang 28Công Tắc (Switch)
Phân Loại & Cấu Tạo:
Cấu tạo của công tắc: phần chính là tiếp điểm đóng mở được gắn trên
Trang 29Công Tắc (Switch)
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Điện áp định mức Udm:
Điện áp định mức một chiều có thể là 110V, 220 V, 440V Điện áp định mức xoay chiều là 127V, 220V, 380V, 500V
Dòng điện định mức Idm: là dòng điện dài hạn qua tiếp điểm
của công tắc mà không làm hỏng tiếp điểm
Trang 30Công Tắc (Switch)
Các thông số kỹ thuật cơ bản:
Tuổi thọ cơ khí: được tính bằng số lần đóng ngắt
Thường vào khoảng 1 triệu lần đóng ngắt không điện
200 ngàn lần đóng ngắt có dòng điện định mức
Điện áp cách điện: điện áp thử cách điện
Trang 31Công Tắc (Switch) Một số hình dạng công tắc:
Công tắc xoay
Trang 32Công Tắc (Switch) Một số hình dạng công tắc:
Công tắc bật
Trang 33Công Tắc (Switch) Một số hình dạng công tắc:
Công tắc hành trình
Trang 34Công Tắc (Switch)
Các phương pháp kiểm tra công tắc:
Thử cách điện: Đo điện trở cách điện, điện trở này không
được bé hơn 2MΩ
Thử phát nóng: Cho một dòng điện bằng 125% Iđm đi qua,
ở các đầu cực không được phép có một điện áp rơi lớn hơn 50mV đối với mỗi vị trí đóng của công tắc và không phát
nóng
Trang 35Công Tắc (Switch)
Các phương pháp kiểm tra công tắc:
Thử công suất cắt: cho một dòng điện bằng 125% Iđm đi qua và ở điện áp bằng điện áp định mức Uđm, công tắc phải chịu được số lần ngắt với thời gian như sau
Đối với công tắc ≤ 10A, 90 lần ngắt trong thời gian 3 phút
Đối với công tắc 25A, 60 lần ngắt trong thời gian 3 phút
Thử sức bền cơ khí: Tiến hành 10.000 lần thay đổi vị trí
tần số thao tác 25lần/phút không có điện áp và dòng điện.Sau
Trang 36Phích Cắm - Ổ Cắm
Trang 37Phích Cắm-Ổ Cắm
Phích cắm thường được chế tạo với điện áp định mức 250V,
dòng điện định mức 10A, tuổi thọ cơ khí khoảng 5000 lần thao tác
Trang 38Phích Cắm-Ổ Cắm Dây Nối Điện:
Đối với phích cắm: thường tối thiểu 0.75mm2; tối đa 1mm2
Lỗ cắm tối thiểu 1mm2, tối đa 2.5mm2
Trang 39Phích Cắm-Ổ Cắm
Ổ cắm là thiết bị thường dùng để nối chuyển tiếp và thường
được chế tạo theo các thông số kỹ thuật sau:
Điện áp định mức 250VAC
Dòng điện định mức 10A tối thiểu 1mm2
Tuổi thọ cơ khí 5.000 lần thao tác
Dòng điện đóng 12.5A
Trang 40Phích Cắm-Ổ Cắm Phân loại
Phích cắm-ổ cắm kín nước
Trang 41Phích Cắm-Ổ Cắm
Phân loại
Thiết bị này thường được dùng để chia nguồn điện làm đôi cho 2 thiết bị sử dụng điện khác nhau
Các đầu nối có khóa bảo vệ
Loại này cách ly đối với nước nên thích hợp sử dụng ở những nơi ẩm ước
Trang 42Nút Ấn (Switch-Push Button)
Trang 43Nút Ấn (Switch-Push Button)
Nút ấn (nút điều khiển): là một loại KCĐ dùng để đóng
ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu, và cũng để chuyển đổi các mạch điện điều khiển, tín hiệu, liên động, bảo vệ v.v
Mạch điện một chiều điện áp đến 440V và mạch xoay chiều điện áp đến 500V, tần số 50Hz
Trang 44Nút Ấn (Switch-Push Button)
Ký hiệu
Trang 45Nút Ấn (Switch-Push Button) Phân loại
Nút ấn kiểu hở: được đặt trên bề mặt một giá đặt trong bảng điện, hộp nút ấn hay ở tủ điện
Trang 46Nút Ấn (Switch-Push Button)
Nút ấn kiểu bảo vệ:
Nút ấn kiểu bảo vệ được đặt trong vỏ nhựa hay vỏ sắt có hình hộp Nút ấn kiểu bảo vệ chống nước được đặt trong một vỏ kín khít để tránh khỏi nước lọt vào
Nút ấn kiểu bảo vệ chống bụi, nước được đặt trong một
vỏ cacbua đúc kín khít để chống ẩm và bụi lọt vào
Trang 47Nút Ấn (Switch-Push Button)
Nút nhấn kiểu chống nổ:
Được dùng trong các hầm lò, hoặc nơi có khí nổ lẫn không khí Cấu tạo của nó đặc biệt kín khít không lọt được tia lửa ra ngoài và đặc biệt vững chắc để không bị phá vỡ khi nổ
Trang 48Nút Ấn (Switch-Push Button)
Nút nhấn khẩn cấp:
Nút nhấn này được dùng để dừng khẩn cấp hệ thống khi
có sự cố xảy ra Khi nút đỏ được nhấn vào thì nó sẽ được giữ lại, khi muốn mở ra thì chúng ta phải xoay theo chiều kim đồng hồ
Trang 49Nút Ấn (Switch-Push Button)
Nguyên lý hoạt động:
Nút ấn có đặc tính tự hoàn nguyên, có nghĩa là khi tác động một lực lên nó thì các tiếp điểm của nút ấn thay đổi trạng thái, khi ngừng tác động thì các tiếp điểm tự trở về trạng thái cũ.
Loại nút ấn có chốt cài thì có thể sử dụng như nút ấn bình thường (tự hoàn nguyên) hoặc sử dụng ở chế độ cài.
Trang 51Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Trang 52Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Cầu dao là một loại khí cụ đóng ngắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện có điện áp nguồn cung cấp đến 220V điện một chiều và 380V điện xoay chiều.
Cầu dao có:
1 Lưỡi dao chính
2 Tiếp xúc tĩnh (ngàm) (hệ thống kẹp)
3 Lưỡi dao phụ
4 Lò xo bật nhanh
Trang 53Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Ký hiệu:
Trang 54Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Theo vật liệu cách điện, có các loại đế sứ, đế nhựa, đế đá
Theo điều kiện bảo vệ, có loại không có hộp, có loại có hộp chechắn (nắp nhựa, nắp gang, nắp sắt v.v)
Theo yêu cầu sử dụng, người ta chế tạo cầu dao có cầu chì bảo vệ
và loại không có cầu chì bảo vệ
Trang 55Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Điều kiện lựa chọn:
UdmCD: điện áp định mức của cầu dao
UdmLD: điện áp định mức của lưới điện
IdmCD: dòng điện định mức của cầu dao
Itt: dòng điện tính toán định mức của mạch điện phụ tải
Ngoài ra còn phải chú ý đến chủng loại như số pha, số cực, khảnăng cắt tải Icu, Ics, IN hoặc khả năng chịu ngắn mạch Icw, Icm, INmax
Trang 56Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Trang 57Cầu Dao (Throw Knife Switch)
Ví dụ: yêu cầu chọn cầu dao cho hộ gia đình có công suất 4kW, điện
áp nguồn 220V, hệ số công suất chung là 0,85
Công suất tính toán của hộ gia đình:
Trong đó: Pd là công suất đặt của căn hộ
Kdt hệ số đồng thời, Kdt = 0,8
Ptt = 0,8 x 4 = 3,2 kWDòng điện tổng của căn hộ:
Dựa vào bảng số liệu, chọn loại cầu dao ký hiệu 5TE7 411 do hãng
Trang 58Khí Cụ Đóng Cắt
Trang 59Cầu Chì (Fuse)
Trang 60Các phần tử cơ bản của cầu chì là dây chảy (để cắt mạch điện cần bảo vệ) và thiết bị dập tắt hồ quang để dập tắt hồ quang phát sinh ra sau khi dây chảy bị đứt
Trang 61Cầu Chì (Fuse)
Các loại cầu chì:
Cầu chì loại vặn Cầu chì hình ống
Trang 63Cầu Chì (Fuse)
Nguyên lý làm việc của cầu chì:
Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điện chạy qua (đặc tính ampe-giây)
Để có tác dụng bảo vệ, đường ampe-giây của cầu chì (đường 1) tại mọi thời điểm đều phải thấp hơn đường đặc tính của đối tượng được bảo vệ (đường 2)
Trang 64Cầu Chì (Fuse)
Trong thực tế, khi quá tải không lớn (1.5-2Iđm) thì sự phát nóng của cầu chì diễn ra chậm và phần lớn nhiệt lượng đều tỏa ra môi trường xung quanh Do đó cầu chì không bảo vệ được quá tải nhỏ.
Trị số dòng điện mà dây chảy của cầu chì bị chảy đứt khi đạt tới nhiệt độ giới hạn được gọi là dòng điện giới hạn (Igh)
Để dây chảy của cầu chì không chảy đứt ở dòng điện làm việc định mức Iđm, cần phải đảm bảo điều kiện Igh > Iđm
Trang 66Cầu Chì (Fuse)
Thông số cơ bản:
Điện áp định mức: thể hiện khả năng dập tắt hồ quang tức thì khicầu chì bị nóng chảy và nó cũng chính là điện áp lớn nhất dùng đểngăn hiện tượng phóng điện
Dòng điện định mức: là dòng điện lớn nhất đi qua cầu chì màkhông làm đứt cầu chì
Thời gian trì hoãn của cầu chì: Chính là thời gian mà dòng điệnquá định mức có thể đi qua cầu chì
Ứng suất nhiệt I2t: là nhiệt lượng phát ra trong quá trình cầu chìtác động [A2s] Thời gian tác động gồm thời gian trước hồ quang(nóng chảy) và thời gian hồ quang
Trang 67Cầu Chì (Fuse)
Lựa chọn cầu chì:
Điện áp làm việc định mức
Dòng điện làm việc định mức
Nhiệt độ môi trường
Quá dòng và thời gian mà cầu chì phải cắt
Trang 68Cầu Chì (Fuse)
Điều kiện lựa chọn thông thường:
Điện áp định mức của cầu chì phải bằng hoặc lớn hơn điện áp lướiđiện
Dòng điện định mức của cầu chì phải bằng hoặc lớn hơn dòngđiện tính toán chạy qua cầu chì
Dòng điện tính toán Itt tương ứng với công suất tính toán của thiết
bị tiêu thụ điện
Trang 69Cầu Chì (Fuse)
Đối với phụ tải không có hiện tượng quá tải:
Chọn cầu chì để bảo vệ cho 10 bóng đèn huỳnh quang, mỗi bóng
có công suất 60W, điện áp 220V, cosφ = 0,8
Dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn huỳnh quang:
Dòng điện phụ tải lớn nhất:
Dòng điện định mức cầu chì cần chọn:
Trang 70Cầu Chì (Fuse)
Đối với cầu chì trong nhà ở:
Thiết bị điện trong nhà: đèn chiếu sáng, đèn bàn, đèn ngủ, bàn là,bếp điện, lò điện, máy sấy bằng điện Để dễ dàng trong việc chọncầu chì, chọn theo công suất của tất cả thiết bị được lắp đặt trong nhà
có điện áp 220V như sau
Công suất (W) Cầu chì được chọn
Trang 71Cầu Chì (Fuse)
Bảo vệ quá tải: các thông số liên quan
IB: dòng điện làm việc của dây cáp
IZ: dòng điện lớn nhất mà dây cáp có thể tải được
IdmCC: dòng điện định mức của cầu chì
If: dòng điện quy ước nóng chảy của cầu chì
Điều kiện bảo vệ dây cáp được thỏa mãn khi
IdmCC Tiết diện cáp đồng (mm2) Thời gian quy ước (h) IZ
Trang 72Cầu Chì (Fuse)
Bảo vệ động cơ điện:
Động cơ thường được bảo vệ bằng công tắc tơ
Kèm theo công tắc tơ có rơ le bảo vệ quá tải cho động cơ
Cầu chì được chọn bảo vệ ngắn mạch cho động cơ với điều kiện làcầu chì không bị đứt khi động cơ khởi động
Phối hợp đặc tính ampe giây cầu chì, rơ le, công tắc tơ để bảo vệđộng cơ
Đường đặc tính ampe giây cầu chì và rơ le phải cắt nhau tại 1điểm mà từ đó chiếu xuống trục hoành, ta có IZ Điều kiện là IZ phảilớn hơn dòng điện khởi động của động cơ và nhỏ hơn khả năng cắtcủa công tắc tơ
Trang 73CB (Circuit Breaker)
Trang 74CB (Circuit Breaker)
CB (Circuit Breakers): thiết bị dùng để đóng ngắt và bảo
vệ mạch điện CB sẽ tự động ngắt mạch khi có sự cố ngắn mạch gây nên quá dòng hay quá nhiệt
Cấu tạo, nguyên lý làm việc:
Trang 75CB (Circuit Breaker)
Cấu tạo, nguyên lý làm việc:
Trang 76CB (Circuit Breaker)
Cấu tạo, nguyên lý làm việc:
- Bật CB ở trạng thái ON, với điện áp định mức nam châm điện 11 vàphần ứng 10 hút lại với nhau
- Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 11 sẽ nhả phần ứng 10, lò xo 9kéo móc 8 bật lên, móc 7 thả tự do, thả lỏng, lò xo 1 được thả lỏng, kếtquả các tiếp điểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt