Chapter 9:Chuổi phức... Các toán tử trên chuổi lũy thừa:i... 9.3 Chuổi Taylor Taylor Series1... Tương tự tìm chuổi Taylor.
Trang 1Chapter 9:
Chuổi phức
Trang 2Chương 9: Nội dung
Trang 3Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 3
9.1 Chuổi phức (complex series)
Cho dãy các số phức: z 1 , z 2 , … , chuổi phức định nghĩa là tổng
vô hạn các số phức viết dưới dạng:
Trang 4VD 9.1.1: Khái niệm hội tụ chuổi phức
Ta có các số hạng của chuổi:
Biểu diễn trên mp phức:
Kết luận: chuổi hội tụ về z = 0.
Trang 5Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 5
b) Hội tụ của chuổi phức:
Cả chuổi thực và chuổi phức đều tuân theo định lý hội tụ Cauchy.
S z z z
n n
If limS S
: Chuổi hội tụ.
Ngược lại ta nói chuổi phân kỳ.
Gọi S n = tổng n số hạng đầu tiên của chuổi phức.
Trang 6c) Điều kiện hội tụ :
n 1 n
z z n
Nếu |z n | ≤ số dương M n
Chuổi hội tụ. n 1 zn
Chuổi hội tụ.
ii Điều kiện tỉ số:
Trang 7Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 7
VD 9.1.2: Kiểm tra hội tụ
( 2 j3)( n 1)
n 1
( 2 j3) n n
Dùng điều kiện tỉ số:
Kết luận: chuổi hội tụ.
Trang 8d) Tính chất của chuổi phức hội tụ:
i Tổng hay hiệu của hai chuổi hàm phức hội tụ:
Trong miền hội tụ chung E = E 1E 2 của hai chuổi (9.1), tổng hay hiệu có thể tìm bằng cách cộng trừ từng số hạng.
ii Tích của hai chuổi hàm phức hội tụ:
Trong miền hội tụ chung E = E 1E 2 của hai chuổi (9.1), tích của hai chuổi hội tụ có thể tìm bằng cách nhân kiểu đa thức hay tích Cauchy.
Trang 9Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 9
e) Chuổi hàm phức :
Trong trường hợp tổng quát, mỗi số hạng của chuổi là một hàm phức f(z) thay vì một số phức : ta có chuổi hàm phức.
Tập hợp tất cả các số phức z để chuổi hàm phức hội tụ ta gọi là “miền hội tụ” của chuổi.
Trang 10VD 9.1.3: Tìm miền hội tụ
n 1 2 n
n 1
2 n 1 n n
Dùng điều kiện tỉ số:
Kiểm tra thêm tại z = 2: ta có chuổi hội tụ.
Kết luận: chuổi hội tụ tại các điểm trên và bên trong đường tròn tâm O, bán kính 2
Trang 11Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 11
VD 9.1.4: Tìm miền hội tụ
Dùng điều kiện tỉ số:
Kết luận: chuổi hội tụ với mọi giá trị của z.
Tìm miền hội tụ của chuổi hàm phức: n 1 2 n 1
n 1
( 1) z (2n 1)!
Trang 12VD 9.1.5: Tìm miền hội tụ
Dùng điều kiện tỉ số:
n 1 n 1
n 1
n n n
z j 3
Kiểm tra thêm tại z – j = 3: ta có chuổi phân kỳ.
Kết luận: chuổi hội tụ tại các điểm bên trong đường tròn tâm tại z = j, bán kính 3
Trang 13Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 13
9.2 Chuổi lũy thừa
Chuổi lũy thừa tâm a có dạng:
Trang 142 Bán kính hội tụ:
Ta cũng dùng điều kiện tỉ số để xác định miền hội tụ của chuổi lũy thừa.
Nếu R = 0 : chuổi hội tụ chỉ tại z = a : và nếu R = cho ta chuổi hội tụ với mọi z , tức là |z – a| < ∞
Trang 15Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 15
3 Tính chất của Chuổi lũy thừa:
Nếu chuổi lũy thừa hội tụ tại z 1 : thì sẽ
hội tụ trong đĩa |z – z 0 | < |z 1 – z 0 |.
Nếu chuổi lũy thừa phân kỳ tại z 2 : thì
sẽ phân kỳ trong miền |z – z 0 | > |z 2 – z 0 |.
Trang 164 Các toán tử trên chuổi lũy thừa:
i Cộng / Trừ từng số hạng hai chuổi lũy thừa:
Trang 17Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 17
VD 9.2.1: Chuổi lũy thừa
n 1 n
Tìm miền hội tụ của chuổi lũy thừa:
Chuổi hội tụ trong đĩa hở, tâm j , bán kính 1:
Bán kính hội tụ:
Trang 18VD 9.2.2: Chuổi lũy thừa
Tìm miền hội tụ của chuổi lũy thừa:
Chuổi hội tụ trong đĩa hở, tâm
(4 + 3i) , bán kính sqrt(5):
Bán kính hội tụ:
2i 4i 6i
5
Trang 19Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 19
VD 9.2.3: Chuổi lũy thừa
n 1
n 1
n n
Tìm miền hội tụ của chuổi :
Chuổi hội tụ trong đĩa hở, tâm i , bán kính 1/sqrt(10):
Bán kính hội tụ:
Trang 209.3 Chuổi Taylor (Taylor Series)
1 Định nghĩa chuổi Taylor:
a
R
z r
D
Cho f(z) giải tích trong miền D, a là
điểm bất kỳ trong D (a = gọi là điểm
thường) thì f(z) có thê ̉́ được biểu diễn bởi
chuổi Taylor tại lân cận điểm thường z =
a có dạng như sau :
Trang 21Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 21
2 Xác định miền hội tụ của chuổi Taylor:
i Cách 1: Phải có chuổi Taylor, rồi dùng điều kiện tỉ số:
(n) n
Có thể tính bán kính hội tụ R bằng một trong hai cách sau:
i Cách 2: Không cần có chuổi Taylor, tính khoảng cách từ điểm khai triển đến các điểm bất thường của hàm phức f(z) Gọi {z 1 , z 2 ,…} là các Điểm bất thường của f(z) và tính R k =
|z k – a| = khoảng cách từ điểm bất thường z k đến điểm khai triển a ta có:
Trang 23Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 23
Các Chuổi MacLaurin quan trọng:
Dùng định nghĩa chuổi Taylor, ta có một số chuổi cơ bản và ROC , dùng để tìm chuổi Taylor cho một số hàm phức tạp hơn:
2n 1 n
n 0
z sinz ( 1)
n 0
z e
n 0
z cosz ( 1)
Trang 244 Các Phương Pháp tìm Chuổi Taylor:
a) Định lý duy nhất: Nếu f(z) được khai triển thành chuổi lũy thừa của (z – a):
thì khai triển này là duy nhất.
n n
a f (a)/ n!
b) Phương Pháp tính a n theo công thức:
Trang 25Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 25
VD 9.3.1: Tìm an chuổi Taylor từ công thức
Ta tính:
2
1 (z 1)
f '(z)
1 (z 1)
f (z)
3
2 (z 1)
f ''(z)
4
6 (z 1)
f '''(z)
1 4
f '(1)
1 2
f ''(1)
4
6 2
f '''(1)
Ta khoảng cách từ z = 1 đến điểm bất thường z = -1 là:
R = |1 – (– 1)| = 2 Miền hội tụ: |z – 1| < 2
z=1
Điểm bất thường z = – 1
R
Trang 26VD 9.3.2: Tìm an chuổi Taylor từ công thức
Ta tính:
2(z 1) (2z 3) 1 (z 1) (z 1)
f '(z)
(2z 3) (z 1)
f (z)
3
2 (z 1)
f ''(z)
4
6 (z 1)
f '''(z)
1 4
f '(1)
5 2
Tìm khai triển chuổi Taylor của f(z) = (2z + 3)/(z + 1) tại lân cận
z = 1 và cho biết miền hội tụ của chuổi ?
1 4
f ''(1)
4
6 2
Trang 27Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 27
VD 9.3.3: Tìm an chuổi Taylor từ công thức
f '(z)
2
1 (z z 1)
f (z)
2
2(2z 1) 2 (z z 1) (z z 1)
f ''(z)
3
6(2z 1) 12(2z 1) (z z 1) (z z 1)
Trang 28c) Phương pháp thế:
Đặt w = z – a ; suy ra z và thế vào f(z) ta có F(w)
Đưa F(w) về chuổi cơ bản sau đó trả lại biến w = z – a
Ta phân tích Hàm hữu tỷ f(z) = P(z)/Q(z) thành tổng của nhiều Hàm hữu tỷ sơ cấp, rồi dùng Chuổi nhị thức , chẳng hạn:
Áp dụng để tính f (n) (a):
Trang 29Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 29
VD 9.3.4: Chuổi Taylor & PP thế
w (1 z) (2 w ) 2 (1 )
Tìm khai triển Taylor của hàm f(z) = 1/(1 + z) tại lân cận z 0 = 1 dùng PP thế ? Xác định bán kính hội tụ RoC ?
Trang 30VD 9.3.5: Chuổi Taylor & PP thế
w (1 z) (1 w j2) (1 j2) (1 )
Tìm khai triển Taylor của hàm f(z) = 1/(1 – z) tại lân cận z 0 = j2 ? Xác định bán kính hội tụ RoC ?
R RoC j2 1 5
1 (z j2) (z j2) (z j2) (1 j2) (1 j2) (1 j2) (1 j2)
Chuổi Taylor:
Bán kính hội tụ:
Điểm bất thường z = 1
j2
R
Trang 31Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 31
VD 9.3.6: Biểu diễn chuổi Taylor hàm hữu tỷ
Tìm chuổi Taylor biểu diễn hàm f (z) 1
(z 2)(z 3)
quanh điểm z 0 = 1 Xác định bán kính hội tụ (RoC)?
Phân tích f(z) = tổng các hàm hữu tỷ sơ cấp:
Trang 32quanh điểm z 0 = 1 Bán kính hội tụ ?
Dùng chuổi nhị thức:
n n
z 1
1 2
Trang 33Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 33
VD 9.3.7: Biểu diễn chuổi Taylor hàm hữu tỷ
Tìm chuổi Taylor biểu diễn hàm f (z) 2i
(4 iz)
quanh điểm z 0 = – 3i Xác định bán kính hội tụ R ?
Để phân tích f(z) thành chuổi lũy thừa của (z + 3i) ta viết lại:
i (4 iz) 4 i(z 3i) 3 7 i(z 3i) 7
1 (z 3i) 7
i ( 1) (z 3i)
Trang 34quanh điểm z 0 = – 3i Xác định bán kính hội tụ R ?
Do đó chuổi Taylor biểu diễn f(z) quanh z 0 có dạng :
Bán kính hội tụ R = 7.
Trang 35Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 35
VD 9.3.8: MacLaurin Series
z 1
z 1
Determine the convergent radius (RoC) ?
Trang 36VD 9.3.9: Chuổi Taylor & tính chất
2
1 (1 z)
Trang 37Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 37
VD 9.3.10: Chuổi Taylor & tính chất
Trang 38 VD 9.3.11: Tính hội tụ chuổi phức
(1 2i) 5
Trang 39Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 39
9.4 Chuổi Laurent (Laurent Series)
1) Định nghĩa chuổi Laurent:
Nếu f(z) không giải tích tại z = a nhưng giải tích trong hình vành khăn D ( 0 < |z – a| < R hay R 1 < |z – a| < R 2 ) thì nó không thể khai triển thành chuổi Taylor mà chỉ có thể khai triển chuổi Laurent có dạng:
Trang 40 Nhận xét chuổi Laurent:
Nếu f(z) được khai triển thành chuổi Laurent (9.6) trong D (a, R 1 , R 2 ) thì khai triển này là duy nhất.
Chuổi Laurent là chuổi lũy thừa phức có số mũ âm.
(phần chính) (phần giải tích)
Chuổi Laurent gồm hai phần:
Trang 41Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 41
VD 9.4.1: Khái niệm chuổi Laurent
Khai triển f(z) = 1/(z + 1) dưới dạng chuổi phức quanh z = 1 ?
Ta có thể khai triển:
Đây là chuổi Taylor và hội tụ
Trang 42 VD 9.4.1: Khái niệm chuổi Laurent (tt)
Khai triển f(z) = 1/(z + 1) dưới dạng chuổi phức quanh z = 1 ?
Ta thấy chuổi phức có dạng
chuổi Laurent và hội tụ trong
miền 2 < |z – 1|.
Kết luận: trong miền |z – 1| < 2 : f(z) xấp xỉ = chuổi Taylor.
trong miền 2 < |z – 1| : f(z) xấp xỉ = chuổi Laurent.
Như vậy, trong miền |z – 1| > 2 ta có :
Trang 43Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 43
2 Chuổi Laurent của f(z) quanh điểm bất thường z1:
R 2 = |z 2 – z 1 | = Khoảng cách từ điểm khai triển z 1 đến Điểm bất thường z 2 gần z 1 nhất.
Trang 44 VD 9.4.2: Chuổi Laurent của f(z)
Tìm chuổi Laurent biểu diễn hàm f(z) = 1/z 3 (1 – z) quanh điểm bất thường z = 0.
Miền hội tụ của chuổi: 0 < |z| < 1.
Khai triển 1/(1 – z) dạng chuổi MacLaurin:
Và có Chuổi Laurent biểu diễn f(z) :
Trang 45Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 45
VD 9.4.3: Chuổi Laurent của f(z)
4
sin z
0 z
Trang 463 Các Phương pháp tìm chuổi Laurent:
Ta phân tích Hàm hữu tỷ f(z) = P(z)/Q(z) thành tổng của nhiều hàm hữu tỷ sơ cấp, rồi dùng Chuổi nhị thức , để khai triển Lưu ý xác định miền hội tụ chung của các chuổi.
Đặt w = z – a ; suy ra z và thế vào f(z) ta có F(w)
Đưa F(w) về chuổi cơ bản sau đó trả lại biến w = z – a
Tương tự tìm chuổi Taylor.
Trang 47Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 47
VD 9.4.4: Xác định chuổi Laurent
Khai triển f(z) thành chuổi Laurent tại lân cận
z = – 2 ? Xác định miền hội tụ của chuổi ? 3
1 z(z 2)
Trang 48VD 9.4.5: Xác định chuổi Laurent
Khai triển f(z) thành chuổi Laurent tại lân cận
z = – 1 ? Xác định miền hội tụ của chuổi ?
z (z 1)(z 2)
Trang 49Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 49
VD 9.4.6: Xác định chuổi Laurent
a) Khai triển f(z) thành chuổi Laurent tại lân
cận z = 0 ? Xác định miền hội tụ của chuổi ?
b) Xác định chuổi Laurent ở các miền khác ?
1 z(z 1)
Kết hợp với điều kiện hàm giải tích, miền hội
tụ của chuổi Laurent: 0 < |z| < 1.
Trang 50VD 9.4.6: (tiếp theo)
b) Ta viết lại f(z) dạng khác và dùng chuổi nhị thức:
Miền hội tụ của chuổi nhị thức này: |1/z| < 1 |z| > 1
Kết hợp với điều kiện hàm giải tích, miền hội
tụ của chuổi Laurent: 1 < |z| < .
Trang 51Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 51
VD 9.4.7: Xác định chuổi Laurent
a) Khai triển f(z) thành chuổi Laurent tại lân
cận z = 1 ? Xác định miền hội tụ của chuổi ?
b) Xác định chuổi Laurent ở các miền khác ?
1 z(z 1)
f (z)
a) Ta viết lại f(z) và dùng chuổi nhị thức:
Miền hội tụ của chuổi nhị thức này: |z – 1| < 1.
Kết hợp với điều kiện hàm giải tích, miền hội
tụ của chuổi Laurent: 0 < |z – 1| < 1.
1 (z 1) (z 1) (z 1) z(z 1) z 1 [1 (z 1)] z 1
f(z)
z 1
f(z) 1 (z 1) (z 1)
Trang 52VD 9.4.7: (tiếp theo)
b) Ta viết lại f(z) dạng khác và dùng chuổi nhị thức:
Miền hội tụ của chuổi nhị thức này: |1/(z – 1)| < 1 |z – 1| > 1.
Kết hợp với điều kiện hàm giải tích, miền hội
tụ của chuổi Laurent: 1 < |z – 1| < .
Trang 53Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 53
VD 9.4.8: Laurent Series
Find Laurent series about
the indicated singularity ?
Annulus of Convergence ?
z 2
e (z 1) ; z 1
Trang 54VD 9.4.9: Laurent Series
We have: sin(u) converges for all u : R = .
Annulus of Convergence: 0 | z |
Find Laurent series about
the indicated singularity ?
Annulus of Convergence ?
sin z (z ) ; z
Trang 55Bài giảng Toán kỹ thuật – Khoa Điện & Điện tử – ĐHBKTPHCM 55
9.5 Tìm chuổi phức dùng MATLAB:
Trang 56VD 9.5.2: Laurent Series using MATLAB
z
0 (z 1)(z 2)
Find Laurent series of f(z) about z 1
disp('Laurent series of f(z) is:');
fprintf('%s \n',chuoi(8:end-9)); % bo ky tu thua
- (z + 1) –1 + 2 - 2 (z + 1) + 2 (z + 1) 2 - 2 (z + 1) 3 + 2 (z + 1) 4