Một hộp thoại sẽ hiện ra: Số cột của bảng: Số hàng của bảng : Xác định bề rộng cho các cột, nếu muốn cho Word định lề tự động định lề thì chọn Auto... TABLE TRONG MS-WORD tt Trình bày d
Trang 1©Copyright 2007
THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC VÀ DI CHUYỂN
thước khi đó các nút hiệu chỉnh được xuất hiện trên đối tượng đó
click and drag để phóng to hay thu nhỏ.
delete, hoặc phải chuột, chọn Delete…
Trang 2CÁC CÔNG CỤ VẼ TRONG MS-WORD
thì ta làm một trong các cách sau:
chuột, chọn Drawing
Menu bar\ View \ Toolbars \ Drawing.
công cụ vẽ click vào công cụ đó
chũ nhật…, AutoShape (các hình có sẵn)…
Trang 3©Copyright 2007
TÔ MÀU CHO ĐỐI TƯỢNG
Tô màu khung
Chọn đối tượng cần tô, click biểu tượng (line Color) trên thanh Drawing Chọn màu tô.
Tô màu nền
Chọn đối tượng cần tô, click vào biểu tượng (Fill Color) trên thanh Drawing Chọn màu tô.
Có thể chọn Fill Effects để thay đổi hiệu ứng màu tô Trong hộp
Fill Effects: Gradient: Phối hợp 2
Trang 4TẠO HIỆU ỨNG HÌNH NỔI
Trang 5©Copyright 2007
CHÈN WORDART VÀO VĂN BẢN
Để tạo tiêu đề cho văn bản bằng những cách sau:
Chọn biểu tượng trên thanh Drawing.
Menu Bar \ Insert \ Picture \ WordArt…
Trang 6CHÈN TEXTBOX VÀO VĂN BẢN
cách sau:
Trang 7©Copyright 2007
TABLE TRONG MS-WORD
9 Di chuyển dấu chèn đến vị trí muốn chèn bảng.
Chèn Table (bảng) vào văn bản:
Table \ Insert \ Table
Hoặc chọn biểu tượng trên thanh Standard.
Một hộp thoại sẽ hiện ra:
Số cột của bảng:
Số hàng của bảng :
Xác định bề rộng cho các cột, nếu muốn cho Word định lề tự động định lề thì chọn Auto.
Trang 8TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Di chuyển dấu chèn trong bảng
− Dùng các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển dấu đến các ô.
− Phím Tab: Di chuyển dấu chèn sang ô bên phải Khi
gặp ô cuối cùng của bảng, nếu nhấn Tab sẽ tạo thêm dòng mới.
− Shift + Tab: Định dạng Tab Stop trong ô.
− Phím Enter: Đưa dấu chèn xuống dòng của ô tương
ứng.
Chọn bảng:
− Chọn một ô (cell): đưa dấu chèn vào ô cần chọn, sau
Trang 9nội dung vào ô.
Trang 10TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Trình bày dữ liệu trên bảng
− Trong ô có thể trình bày dữ liệu theo chiều ngang, đứng, hoặc đổi hướng dữ liệu bằng cách:
9 Chọn ô cần thay đổi Format \ Text Cell \Text
Direction.
9 Trong hộp thoại Text Direction – Text Cell, chọn kiểu trình bày trong Orientation Sau đó, Click OK
để thực hiện trình bày
Trang 11©Copyright 2007
TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Chèn thêm dòng hoặc cột
Chọn dòng hay cột muốn chèn thêm vào
Table\Insert Column để chèn thêm cột hay
Table\Insert Row để chèn thêm dòng.
Hoặc chọn các biểu tượng (hình bên dưới) để thực hiện thao tác này.
− Ghi chú: Cột mới sẽ nằm bên phía trên dòng cần chèn.
Trang 12TABLE TRONG MS-WORD (tt)
cho bảng biểu được trình bày rõ hơn
dòng, cùng cột hay trên nhiều dòng nhiều cột bằng nhau
Trang 13Trong hộp thoại Split Cells:
tách
Hộp thoại Split Cells
Trang 14TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Shading) sẽ hiện
ra hộp thoại sau:
Trang 15©Copyright 2007
TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Định dạng màu nền cho bảng
Chọn các ô hay chọn cả bảng muốn tạo hình nền
Format \Borders And Shading (hay phải chuột chọn Borders And Shading), chọn tiếp Shading Sẽ hiển thị
hộp thoại sau:
Trang 16TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Sắp xếp nội dung trên bảng
Khi muốn sắp dữ liệu trên bảng theo một thứ tự nào đó thực hiện như sau:
Xác định dữ liệu cần sắp xếp theo kiểu nào (kí tự-Text; số- number hay kiểu –data.)
Trang 17©Copyright 2007
TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Tính tổng cuối cột hay hàng trên bảng
Tính tổng trên cột
− Đưa dấu chèn đến ô cần tính tổng trên cột tương ứng.
− Mở trình đơn Table \ Formula Trong hộp thoại Formula Mặc nhiên Word tự gọi hàm SUM(ABOVE)
trong khung Formula, có thể định dạng lại kiểu trình
bày dạng số trong khung Number Format.
− Click OK để thực hiện tính tổng.
Hộp thoại Formula
Trang 18TABLE TRONG MS-WORD (tt)
Tính tổng trên hàng
− Đưa dấu chèn đến ô cần tính tổng trên cột tương ứng.
− Mở trình đơn Table \ Formula Trong hộp thoại Formula Mặc nhiên Word tự gọi hàm SUM(LEFT)
trong khung Formula, có thể định dạng lại kiểu trình
bày dạng số trong khung Number Format.
− Click OK để thực hiện tính tổng.
Hộp thoại Formula
Trang 19−Chọn Edit \ Find (hay Ctrl + H)
−Nhập từ cần tìm vào Find What Click Find Next để bắt
đầu tìm.
−Sau khi tìm xong, nếu muốn tìm tiếp thì ta chọn Find
Next tiếp.
Trang 20CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
Tương tự như việc tìm kiếm, Word có thể thay thế từ tìm được bằng từ mới do người dùng quy định:
−Chọn Edit \ Replace (Hay Ctrl + H)
−Nhập từ cần thay thế vào Replace With
Trang 21©Copyright 2007
CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
Chèn kí tự toán học vào văn bản
Đưa dấu chèn tới vị trí cần thực hiện.
Chọn trình đơn Insert \ Object Trong hôp thoại Object
Type chọn Microsoft Equation 3.0 (hay chọn )
Click OK Hộp công cụ chèn kí tự toán học hiện ra:
Điểm chèn dữ liệu hay kí tự
Trang 22CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
Insert \ Picture \ Chart
Word, khi đó biểu đồ sẽ được chèn vào văn bản
Trang 23©Copyright 2007
ĐỊNH DẠNG TRANG
Tạo tiêu đề cho trang
Một số văn bản được trình bày tiêu đề ở đầu hay cuối mỗi trang cho rõ ràng và dễ đọc hơn Ta làm như sau:
− View \ Header And Footer, cửa sổ văn bản thể hiện như
Trang 24ĐÁNH SỐ TRANG
Position: xác định vịtrí của số trang cóhai lựa chọn:
− Top of Page (header):
Trang 25©Copyright 2007
ĐÁNH SỐ TRANG
Show number on first page:
hiện số trang cho trang đầu tiên.
Format: định dạng số trang
Number Format: định dạng
số có thể chọn kiểu đếm (1,2,3), (I, II, III) hay (a.b.c)
Start at: trang đầu được đánh
số từ thứ tự bao nhiêu cần qui định trong khung của hộp thoại Page Number Format.
Trang 26ĐỊNH LỀ TRANG IN
File\Page Setup: màn hình xuất hiện hộp thoại page setup để định dạng lề cho trang.
Xác lập lề cho trang gồm các cách tùy chọn:
− Top: lề trên (khoảng cách từ mép trên giấy đến dòng đầu tiên của nội dung)
Trang 27©Copyright 2007
ĐỊNH GIẤY KHỔ IN
Trước khi in cần xác định khổ giấy in cho phù hợp với kích cỡ trang văn bản.
Trong hộp thoại Page setup (chọn trình đơn File \Page
setup) click chọn Pape
Click mở khung paper để chọn các khổ giấy định sẵn
cỡ khổ giấy trong khung.
Trang 28ĐỊNH GIẤY KHỔ IN
− Khung Width: cho phép
người dùng co giãn chiều rộng trang giấy.
− Khung Height: cho phép
người dùng co giãn chiều cao trang giấy.
− Orientation: chọn hướng in
− Portrait: in theo chiều dọc
− Landscape: in theo chiều
ngang.
Trang 29BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Tác giả : ThS Đỗ Quang Khánh
ThS Bùi Tử An
Bộ môn : Khoan & Khai thác dầu khí
©Copyright 2007MICROSOFT POWERPOINT
Trang 30CHỨC NĂNG CỦA POWERPOINT
Một bài trình bày trước nơi đông người, hội nghị, hội thảo hấp dẫn được người nghe phụ thuộc vào:
Khả năng nói người trình thuyết trình
Bố cục của bài trình bày
thuyết trình minh hoạ cho bài trình bày đó
Trang 31©Copyright 2007
CHỨC NĂNG CỦA POWERPOINT
dụng của bộ phần mềm văn phòng Microsoft Officce Microsoft Powerpoint có đầy đủ các tính năng để người sử dụng có thể biên tập các trình diễn bằng văn bản, các biểu đồ số liệu, các trình diễn bằng hình ảnh, âm thanh
người sử dụng chọn các kiểu mẫu trình diễn đã được thiết kế sẵn hoặc tự thiết kế cho mình một kiểu trình diễn riêng tuỳ theo yêu cầu công việc hoặc ý tưởng của người trình bày
Trang 32CHỨC NĂNG CỦA POWERPOINT
trình, có thể in ấn các trình diễn của bạn để sửdụng Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng Microsoft Powerpoint để thiết kế WEB, đặt lịch làm việc vv
thiệu các thao tác cơ bản nhất để người sử dụng
có thể thiết kế được các trình diễn thông dụng
như: Giáo án giảng dạy, bài báo cáo trước một hội
thảo, báo cáo tiến độ của một dự án
Trang 33©Copyright 2007
Cách 1: Kích chuột vào
biểu tượng Microsoft
Powerpoint trên thanh
Trang 34Thoát khỏi Microsoft PowerPoint
Trang 35©Copyright 2007
Màn hình giao diện của PowerPoint
Trang 36THANH THỰC ĐƠN (MENU BAR)
View: Chứa các lệnh cho phép lựa chọn các
cách hiển thị presentaion đang soạn thảo, cho phép bật/tắt các thanh công cụ của chương trình
Insert: Chứa các lệnh để chèn thêm các đối
tượng (slide, các đối tượng đồ hoạ, video
Trang 38THANH THỰC ĐƠN (MENU BAR)
Thanh thực đơn chứa các nhóm lệnh của chương trình
Insert:
− Chứa các lệnh để chèn thêm các đối tượng (slide, các đối tượng đồ hoạ, video clip ) vào presentaion đang soạn thảo.
Trang 40Thanh công cụ chuẩn (Standard)
dùng trong thanh thực đơn
Ý nghĩa
3: Ghi nội dung Presentation vào đĩa
Trang 41©Copyright 2007
Thanh công cụ chuẩn (Standard)
đã bị đánh dấu (bôi đen) vào bộ đệm (clipboard)
tượng đã bị đánh dấu (bôi đen) vào bộ đệm (clipboard)
vị trí của con trỏ
Trang 42Thanh công cụ định dạng (Formatting)
thường dùng trong thanh thực đơn
Trang 43©Copyright 2007
Thanh công cụ định dạng (Formatting)
Trang 44Thanh công cụ vẽ (Drawing)
Trang 45©Copyright 2007
Cửa sổ Task pane
giúp bạn thao tác nhanh hơn với PowerPoint
Task pane
Trang 47©Copyright 2007
Thiết kế Slide Presentation
Tạo mới một bài trình diễn (Blank Presentation)
mục Blank Presentation Với lựa chọn này, bạn phải tự thiết kế màu sắc, bố cục và các hiệu hứng cho bài trình bày của bạn
Trang 48Thiết kế Slide Presentation
Tạo mới một bài trình diễn sử dụng mẫu thiết
kế có sẵn (Design Template)
mục From Design Template
Trang 49©Copyright 2007
Thiết kế Slide Presentation (tt)
Tạo mới một bài trình diễn sử dụng mẫu thiết kế có sẵn (Design Template)
− Một cửa sổ xuất hiện cho phép bạn chọn một mẫu thiết kế từ danh mục các mẫu thiết kế có sẵn rất đa dạng về chủng loại và màu sắc
Click chuột vào mẫu thiết
kế để tạo mới một Presentation theo mẫu mà
bạn thích
Trang 50Thiết kế Slide Presentation (tt)
Sử dụng các mẫu Presentation có sẵn
mục General Template