TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ KHOA DƯỢC TIÊU THỊ HỒNG ANH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ BÀI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH DỤNG CỤ NĂM 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC[.]
Phương pháp nghiên cứu
Xử lý sơ bộ mẫu phân tích
Các bài thuốc được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi Sau đó, chúng được để nguội đến nhiệt độ phòng, cắt nhỏ và nghiền mịn bằng máy xay khô Để đảm bảo chất lượng, mẫu bột cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiễm bẩn và ẩm mốc, nhằm không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Vô cơ hóa mẫu - phương pháp vô cơ hóa ướt trong hệ lò vi sóng
Phương pháp xử lý mẫu vô cơ hóa ướt trong hệ lò vi sóng là công nghệ hiện đại nhất hiện nay, giúp giảm đáng kể thời gian xử lý mẫu Phương pháp này không chỉ bảo toàn mẫu mà còn đảm bảo phân hủy hoàn toàn, cho phép vô cơ hóa nhiều mẫu cùng lúc một cách hiệu quả.
Phương pháp này sử dụng năng lượng từ lò vi sóng để đun nóng mẫu trong các ống teflon Các tác nhân vô cơ hóa mẫu bao gồm dung dịch axit đặc, năng lượng nhiệt, sự khuếch tán đối lưu, và va chạm giữa các hạt mẫu, dẫn đến bào mòn và phân hủy Axit đặc được sử dụng có thể là HNO3.
H2SO4, HClO4, HF và các dung dịch khác có vai trò quan trọng trong việc phá hủy cấu trúc liên kết và hòa tan các phân tử mẫu phân tích Động năng của sóng lớn tạo ra chuyển động nhiệt mạnh, giúp phá vỡ hạt mẫu từ bên trong ra ngoài, nhờ vào việc các phân tử nước hấp thụ 90% động năng Ống teflon với cấu trúc đặc biệt chịu được áp suất và nhiệt độ cao là yếu tố chính trong quá trình phân hủy, thúc đẩy xử lý mẫu từ sâu bên trong Quá trình này diễn ra nhanh chóng (30-70 phút) và hiệu quả, với lượng hóa chất sử dụng rất ít (chỉ 10 ml HNO3 cho 1 ống Teflon) Để tối ưu hóa quy trình vô cơ hóa mẫu, cần khảo sát các yếu tố như nhiệt độ phân hủy, áp suất và thời gian ủ mẫu cho dược liệu dựa trên chương trình nền do hãng đề xuất.
CEM (Mỹ) đã đề xuất chương trình xử lý mẫu "Plant Material" với các thông số cụ thể: thời gian gia nhiệt là 15 phút, áp suất đạt 800 psi, nhiệt độ 220 °C, và thời gian ủ mẫu cũng là 15 phút.
Quá trình tối ưu hóa các thông số khảo sát bao gồm điều chỉnh nhiệt độ và thời gian ủ mẫu trong hệ lò vi sóng cho dược liệu Axit HNO3 65% (Merck) được sử dụng làm tác nhân phân hủy mẫu, với áp suất đề xuất là 800 psi và công suất 1200 W.
Cân khoảng 0,5000 g mẫu các bài thuốc YHCT cùng 10,00 ml HNO3
65% cho vào các ống teflon, vặn kín nắp bằng dụng cụ đi kèm, tiến hành thiết
8 lập các khoảng thời gian gia nhiệt, công suất lò vi sóng, nhiệt độ phá mẫu và thời gian ủ mẫu ở các khoảng giá trị khác nhau.
Các quá trình trong hệ lò vi sóng được theo dõi qua màn hình hiển thị và được giám sát bởi các cảm biến nhiệt độ và áp suất được lắp đặt trong ống teflon của bể điều khiển.
Bảng 1.2 Các thông số khảo sát điều kiện vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng
Dung dịch sau khi phá mẫu cần được làm nguội đến nhiệt độ phòng và lấy ra khỏi các ống teflon Tiếp theo, tiến hành đuổi khí trong tủ hút cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt.
Mẫu trắng được chuẩn bị từ 10ml HNO3 65% và tiến hành vô cơ hóa trong hệ lò vi sóng với cùng điều kiện khảo sát.
Xác định hàm lượng cadimi và chì trong các bài thuốc y học cổ truyền - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò
1.3.3.1.Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò graphit (GF-AAS)
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) đang được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng các nguyên tố trong thực phẩm, mẫu sinh học và dược phẩm Kỹ thuật nguyên tử hóa trong lò graphit (GF-AAS) là một phương pháp tiên tiến hơn, được phát triển sau AAS.
Các thông số tối ưu hóa
Khoảng giá trị khảo sát
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trong lò graphit (GF-AAS) là một kỹ thuật hiệu quả để xác định hàm lượng kim loại trong dược liệu, với thời gian ủ mẫu từ 10 - 30 phút GF-AAS nổi bật với độ nhạy cao, cho phép phân tích hàm lượng vết (nano ppb) của nhiều nguyên tố mà không cần làm giàu mẫu, đảm bảo độ chính xác của kết quả Nguyên tắc hoạt động của phương pháp này dựa trên việc nguyên tử hóa tức thì các thành phần nhờ năng lượng từ dòng điện công suất lớn trong môi trường khí trơ, giúp mẫu được nung nóng và hóa hơi nhanh chóng, tạo ra các nguyên tử tự do có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc, từ đó cho phép định lượng các nguyên tố trong mẫu phân tích.
1.3.3.2 Xây dựng đường chuẩn Cd, Pb
Tất cả các dung dịch chuẩn làm việc đều được xây dựng trong nền HNO3
Nồng độ 0,5N được khảo sát tại các vùng nồng độ khác nhau, phù hợp với hàm lượng các nguyên tố trong mẫu sau khi xác định giới hạn định lượng và cận trên của đường chuẩn Đối với Cd, dãy dung dịch chuẩn Cd 2+ được chuẩn bị với các nồng độ: 0,05 ppb, 0,10 ppb, 0,20 ppb, 0,50 ppb, 1,00 ppb và 2,00 ppb Đối với Pb, dãy dung dịch chuẩn Pb 2+ bao gồm các nồng độ: 1,00 ppb, 3,00 ppb, 5,00 ppb, 8,00 ppb, 10,00 ppb, 16,00 ppb và 20,00 ppb; 50,00 ppb.
1.3.3.3 Định lượng Cd và Pb trong mẫu phân tích
Sử dụng quy trình chuẩn bị mẫu trong hệ lò sóng với những thông số đã khảo sát được và đường chuẩn đã xây dựng ở mục 1.3.3.2, tiến hành định
10 lượng trên các mẫu bài thuốc YHCT chữa bệnh tiểu đường, sỏi mật và một số mẫu thuốc cam thu thập được.
1.3.4 Đánh giá độ chính xác của phương pháp Độ chính xác của phương pháp được đánh giá thông qua các giá trị hiệu suất thu hồi, độ lặp lại, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ).
Hiệu suất thu hồi được đánh giá qua phân tích mẫu chuẩn SRM Citrus Leaves 1572 NBS, sử dụng quy trình vô cơ hóa ướt trong lò vi sóng với các thông số tối ưu và định lượng bằng phương pháp GF-AAS Hiệu suất thu hồi cao cho thấy phương pháp xử lý mẫu hiệu quả, với kết quả phân tích gần với giá trị thực đã công bố Độ lặp lại của kết quả được đánh giá qua ba lần đo và tính toán RSD%, so sánh với tiêu chuẩn AOAC Độ nhạy của phương pháp phân tích được xác định qua giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) theo quy tắc 3σ, với các giá trị thu được từ khảo sát đường chuẩn.
Xử lý kết quả và tính toán
Kết quả độ hấp thụ đo được trên thiết bị AAS được dùng để tính nồng độ
Hàm lượng Cd và Pb trong các mẫu dược liệu và bài thuốc được xác định theo phương trình đường chuẩn đã xây dựng Các giá trị này được tính toán dựa trên công thức cụ thể.
Cdc: nồng độ chì, cadimi tính được từ đường chuẩn (ppb) mm: khối lượng mẫu phân tích (g)
Vđm: thể tích định mức (ml) f: hệ số pha loãng (nếu có).
ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÃ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO
Nhận xét, đánh giá về phương pháp AAS
PHẦN 2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÃ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO
2.1 Nhận xét về bài báo cáo
Quy trình cụ thể, đơn giản, thời gian xử lý mẫu ngắn, hiệu suất thu hồi trên 93%.
Có khai báo cụ thể các thông tin về đối tượng, hóa chất, thiết bị nghiên cứu.
Tối ưu hóa các thông số của lò vi sóng để vô cơ hóa mẫu.
Báo cáo đã sử dụng phương pháp nguyên tử hóa mẫu bằng GF-AAS.
Xác định được trong cả các bài thuốc thang và các vị thuốc riêng lẻ.
Chưa thẩm định phương pháp về: độ đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác,…
Chưa đưa ra công thức tính, các giá trị: LOD, LOQ, hàm lượng.