1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề phân tích dụng cụ nghiên cứu xác định hàm lượng cadimi và chì trong một số bài thuốc y học cổ truyền

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề phân tích dụng cụ nghiên cứu xác định hàm lượng cadimi và chì trong một số bài thuốc y học cổ truyền
Tác giả Tiêu Thị Hồng Anh, Trần Thùy Trang, Nguyễn Thị Bích Tuyền, Nguyễn Trung Hiếu, Trần Hồng Châu, Nguyễn Hoàng Giang, Nguyễn Thị Thu Nhàn, Lê Thị Thanh Trúc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Vân
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Dược
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 753,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Mở đầu (10)
  • 1.2. Đối tượng nghiên cứu, hóa chất và thiết bị (13)
    • 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
    • 1.2.2. Hóa chất (14)
    • 1.2.3. Thiết bị (14)
  • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.3.1. Xử lý sơ bộ mẫu phân tích (14)
    • 1.3.2. Vô cơ hóa mẫu - phương pháp vô cơ hóa ướt trong hệ lò vi sóng (14)
    • 1.3.3. Xác định hàm lượng cadimi và chì trong các bài thuốc y học cổ truyền - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò (16)
      • 1.3.3.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò graphit (GF-AAS) 8 1.3.3.2. Xây dựng đường chuẩn Cd, Pb 9 1.3.3.3. Định lượng Cd và Pb trong mẫu phân tích 9 1.3.4. Đánh giá độ chính xác của phương pháp (16)
    • 1.3.5. Xử lý kết quả và tính toán (18)
  • 1.4. Kết quả và thảo luận (19)
    • 1.4.1. Các thông số tối ưu hóa quá trình vô cơ hóa mẫu ướt trong hệ lò vi sóng (19)
    • 1.4.2. Thông số tối ưu để định lượng Cd, Pb bằng phương pháp GF-AAS (20)
    • 1.4.3. Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) (20)
    • 1.4.4. Kết quả xây dựng đường chuẩn Cd, Pb (22)
    • 1.4.6. Đánh giá độ chính xác của phương pháp (24)
    • 1.4.7. Định lượng Cd, Pb trong các bài thuốc y học cổ truyền (25)
  • 1.5. Kết luận (27)
  • PHẦN 2. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÃ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO (28)
    • 2.1. Nhận xét về bài báo cáo (28)
      • 2.1.1. Ưu điểm (28)
      • 2.1.2. Nhược điểm (0)
    • 2.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp AAS (0)
      • 2.2.1. Ưu điểm của AAS (0)
      • 2.2.2. Nhược điểm của AAS (0)
    • 2.3. Ưu, nhược điểm của kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng GF-AAS (0)
      • 2.3.1. Ưu điểm của GF-AAS (0)
      • 2.3.2. Nhược điểm GF-AAS (0)
      • 2.3.3. Tối ưu hoá các điều kiện cho kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng GF- (0)
    • 2.4. Nhận xét, đánh giá về phương pháp AAS (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (28)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ KHOA DƯỢC TIÊU THỊ HỒNG ANH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG MỘT SỐ BÀI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH DỤNG CỤ NĂM 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC[.]

Phương pháp nghiên cứu

Xử lý sơ bộ mẫu phân tích

Các bài thuốc được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi Sau đó, chúng được để nguội đến nhiệt độ phòng, cắt nhỏ và nghiền mịn bằng máy xay khô Để đảm bảo chất lượng, mẫu bột cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nhiễm bẩn và ẩm mốc, nhằm không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

Vô cơ hóa mẫu - phương pháp vô cơ hóa ướt trong hệ lò vi sóng

Phương pháp xử lý mẫu vô cơ hóa ướt trong hệ lò vi sóng là công nghệ hiện đại nhất hiện nay, giúp giảm đáng kể thời gian xử lý mẫu Phương pháp này không chỉ bảo toàn mẫu mà còn đảm bảo phân hủy hoàn toàn, cho phép vô cơ hóa nhiều mẫu cùng lúc một cách hiệu quả.

Phương pháp này sử dụng năng lượng từ lò vi sóng để đun nóng mẫu trong các ống teflon Các tác nhân vô cơ hóa mẫu bao gồm dung dịch axit đặc, năng lượng nhiệt, sự khuếch tán đối lưu, và va chạm giữa các hạt mẫu, dẫn đến bào mòn và phân hủy Axit đặc được sử dụng có thể là HNO3.

H2SO4, HClO4, HF và các dung dịch khác có vai trò quan trọng trong việc phá hủy cấu trúc liên kết và hòa tan các phân tử mẫu phân tích Động năng của sóng lớn tạo ra chuyển động nhiệt mạnh, giúp phá vỡ hạt mẫu từ bên trong ra ngoài, nhờ vào việc các phân tử nước hấp thụ 90% động năng Ống teflon với cấu trúc đặc biệt chịu được áp suất và nhiệt độ cao là yếu tố chính trong quá trình phân hủy, thúc đẩy xử lý mẫu từ sâu bên trong Quá trình này diễn ra nhanh chóng (30-70 phút) và hiệu quả, với lượng hóa chất sử dụng rất ít (chỉ 10 ml HNO3 cho 1 ống Teflon) Để tối ưu hóa quy trình vô cơ hóa mẫu, cần khảo sát các yếu tố như nhiệt độ phân hủy, áp suất và thời gian ủ mẫu cho dược liệu dựa trên chương trình nền do hãng đề xuất.

CEM (Mỹ) đã đề xuất chương trình xử lý mẫu "Plant Material" với các thông số cụ thể: thời gian gia nhiệt là 15 phút, áp suất đạt 800 psi, nhiệt độ 220 °C, và thời gian ủ mẫu cũng là 15 phút.

Quá trình tối ưu hóa các thông số khảo sát bao gồm điều chỉnh nhiệt độ và thời gian ủ mẫu trong hệ lò vi sóng cho dược liệu Axit HNO3 65% (Merck) được sử dụng làm tác nhân phân hủy mẫu, với áp suất đề xuất là 800 psi và công suất 1200 W.

Cân khoảng 0,5000 g mẫu các bài thuốc YHCT cùng 10,00 ml HNO3

65% cho vào các ống teflon, vặn kín nắp bằng dụng cụ đi kèm, tiến hành thiết

8 lập các khoảng thời gian gia nhiệt, công suất lò vi sóng, nhiệt độ phá mẫu và thời gian ủ mẫu ở các khoảng giá trị khác nhau.

Các quá trình trong hệ lò vi sóng được theo dõi qua màn hình hiển thị và được giám sát bởi các cảm biến nhiệt độ và áp suất được lắp đặt trong ống teflon của bể điều khiển.

Bảng 1.2 Các thông số khảo sát điều kiện vô cơ hóa mẫu trong lò vi sóng

Dung dịch sau khi phá mẫu cần được làm nguội đến nhiệt độ phòng và lấy ra khỏi các ống teflon Tiếp theo, tiến hành đuổi khí trong tủ hút cho đến khi dung dịch trở nên trong suốt.

Mẫu trắng được chuẩn bị từ 10ml HNO3 65% và tiến hành vô cơ hóa trong hệ lò vi sóng với cùng điều kiện khảo sát.

Xác định hàm lượng cadimi và chì trong các bài thuốc y học cổ truyền - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò

1.3.3.1.Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa bằng lò graphit (GF-AAS)

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) đang được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng các nguyên tố trong thực phẩm, mẫu sinh học và dược phẩm Kỹ thuật nguyên tử hóa trong lò graphit (GF-AAS) là một phương pháp tiên tiến hơn, được phát triển sau AAS.

Các thông số tối ưu hóa

Khoảng giá trị khảo sát

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trong lò graphit (GF-AAS) là một kỹ thuật hiệu quả để xác định hàm lượng kim loại trong dược liệu, với thời gian ủ mẫu từ 10 - 30 phút GF-AAS nổi bật với độ nhạy cao, cho phép phân tích hàm lượng vết (nano ppb) của nhiều nguyên tố mà không cần làm giàu mẫu, đảm bảo độ chính xác của kết quả Nguyên tắc hoạt động của phương pháp này dựa trên việc nguyên tử hóa tức thì các thành phần nhờ năng lượng từ dòng điện công suất lớn trong môi trường khí trơ, giúp mẫu được nung nóng và hóa hơi nhanh chóng, tạo ra các nguyên tử tự do có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc, từ đó cho phép định lượng các nguyên tố trong mẫu phân tích.

1.3.3.2 Xây dựng đường chuẩn Cd, Pb

Tất cả các dung dịch chuẩn làm việc đều được xây dựng trong nền HNO3

Nồng độ 0,5N được khảo sát tại các vùng nồng độ khác nhau, phù hợp với hàm lượng các nguyên tố trong mẫu sau khi xác định giới hạn định lượng và cận trên của đường chuẩn Đối với Cd, dãy dung dịch chuẩn Cd 2+ được chuẩn bị với các nồng độ: 0,05 ppb, 0,10 ppb, 0,20 ppb, 0,50 ppb, 1,00 ppb và 2,00 ppb Đối với Pb, dãy dung dịch chuẩn Pb 2+ bao gồm các nồng độ: 1,00 ppb, 3,00 ppb, 5,00 ppb, 8,00 ppb, 10,00 ppb, 16,00 ppb và 20,00 ppb; 50,00 ppb.

1.3.3.3 Định lượng Cd và Pb trong mẫu phân tích

Sử dụng quy trình chuẩn bị mẫu trong hệ lò sóng với những thông số đã khảo sát được và đường chuẩn đã xây dựng ở mục 1.3.3.2, tiến hành định

10 lượng trên các mẫu bài thuốc YHCT chữa bệnh tiểu đường, sỏi mật và một số mẫu thuốc cam thu thập được.

1.3.4 Đánh giá độ chính xác của phương pháp Độ chính xác của phương pháp được đánh giá thông qua các giá trị hiệu suất thu hồi, độ lặp lại, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ).

Hiệu suất thu hồi được đánh giá qua phân tích mẫu chuẩn SRM Citrus Leaves 1572 NBS, sử dụng quy trình vô cơ hóa ướt trong lò vi sóng với các thông số tối ưu và định lượng bằng phương pháp GF-AAS Hiệu suất thu hồi cao cho thấy phương pháp xử lý mẫu hiệu quả, với kết quả phân tích gần với giá trị thực đã công bố Độ lặp lại của kết quả được đánh giá qua ba lần đo và tính toán RSD%, so sánh với tiêu chuẩn AOAC Độ nhạy của phương pháp phân tích được xác định qua giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) theo quy tắc 3σ, với các giá trị thu được từ khảo sát đường chuẩn.

Xử lý kết quả và tính toán

Kết quả độ hấp thụ đo được trên thiết bị AAS được dùng để tính nồng độ

Hàm lượng Cd và Pb trong các mẫu dược liệu và bài thuốc được xác định theo phương trình đường chuẩn đã xây dựng Các giá trị này được tính toán dựa trên công thức cụ thể.

Cdc: nồng độ chì, cadimi tính được từ đường chuẩn (ppb) mm: khối lượng mẫu phân tích (g)

Vđm: thể tích định mức (ml) f: hệ số pha loãng (nếu có).

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÃ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO

Nhận xét, đánh giá về phương pháp AAS

PHẦN 2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÃ SỬ DỤNG TRONG BÀI BÁO CÁO

2.1 Nhận xét về bài báo cáo

 Quy trình cụ thể, đơn giản, thời gian xử lý mẫu ngắn, hiệu suất thu hồi trên 93%.

 Có khai báo cụ thể các thông tin về đối tượng, hóa chất, thiết bị nghiên cứu.

 Tối ưu hóa các thông số của lò vi sóng để vô cơ hóa mẫu.

 Báo cáo đã sử dụng phương pháp nguyên tử hóa mẫu bằng GF-AAS.

 Xác định được trong cả các bài thuốc thang và các vị thuốc riêng lẻ.

 Chưa thẩm định phương pháp về: độ đặc hiệu, độ tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng, độ chính xác,…

 Chưa đưa ra công thức tính, các giá trị: LOD, LOQ, hàm lượng.

Ngày đăng: 12/04/2023, 18:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2018), Dược điển Việt Nam V, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2018), "Dược điển Việt Nam V
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2018
2. Phạm Luận (2008), Phương pháp phổ phân tích nguyên tử, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Luận (2008), "Phương pháp phổ phân tích nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
3. Phạm Tiến Đức (2018), Một số lưu ý đối với phương pháp AAS, Tạp chí Thử nghiệm Ngày nay, 11.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Tiến Đức (2018), "Một số lưu ý đối với phương pháp AAS
Tác giả: Phạm Tiến Đức
Năm: 2018
4. ABM Helal Uddin, Reem Saadi Khalid, Mohamed Alaama, Abdualrahman M. Abdualkader, Abdulrazak Kasmun (2016),“Comparative study of three digestion methods for elemental analysis in traditional medicine products using atomic absorption Spectroscopy”, Journal of Analytical Science and Technology, pp. 6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABM Helal Uddin, Reem Saadi Khalid, Mohamed Alaama,Abdualrahman M. Abdualkader, Abdulrazak Kasmun (2016),“Comparative study of three digestion methods for elemental analysis intraditional medicine products using atomic absorption Spectroscopy”,"Journal of Analytical Science and Technology
Tác giả: ABM Helal Uddin, Reem Saadi Khalid, Mohamed Alaama, Abdualrahman M. Abdualkader, Abdulrazak Kasmun
Năm: 2016
5. CEM coporation (2016), Operation Manual MARS 6, Matthews, North Carolina, United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: CEM coporation (2016), Operation Manual MARS 6, Matthews
Tác giả: CEM coporation
Năm: 2016
7. Needleman. H (2004), “Lead poisoning”, Annual Review of Medicine, Vol.55, pp. 209-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Needleman. H (2004), “Lead poisoning”, "Annual Review ofMedicine
Tác giả: Needleman. H
Năm: 2004
8. Robin A. Bernhoft (2013), “Cadmium Toxicity and Treatment”, The Scientific World Journal, Volume 2013, Article ID 394652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Robin A. Bernhoft (2013), “Cadmium Toxicity and Treatment”, "TheScientific World Journal
Tác giả: Robin A. Bernhoft
Năm: 2013
9. Shimadzu corporation (1875), Atomic Absorption spectrophotometry cookbook, Kyoto, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shimadzu corporation (1875), "Atomic Absorption spectrophotometrycookbook
10. WHO (2007), “Expert Committee on Specifications for Pharmaceutical Preparations”, WHO Guidelines for Selecting Marker Substances of Herbal Origin for Quality Control of Herbal Medicines 11. WHO (2007), WHO guidelines for assessing quality of herbal medicines with reference to contaminants and residues Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2007), “Expert Committee on Specifications forPharmaceutical Preparations”, "WHO Guidelines for Selecting MarkerSubstances of Herbal Origin for Quality Control of Herbal Medicines11." WHO (2007)
Tác giả: WHO (2007), “Expert Committee on Specifications for Pharmaceutical Preparations”, WHO Guidelines for Selecting Marker Substances of Herbal Origin for Quality Control of Herbal Medicines 11. WHO
Năm: 2007
12. Xudong Yuan, Robert L. Chapmanb, Zhiqian Wua (2011),“Analytical Methods for Heavy Metals in Herbal Medicines”, Phytochemical Analysis, vol.22, 189-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xudong Yuan, Robert L. Chapmanb, Zhiqian Wua (2011),“Analytical Methods for Heavy Metals in Herbal Medicines”,"Phytochemical Analysis
Tác giả: Xudong Yuan, Robert L. Chapmanb, Zhiqian Wua
Năm: 2011
13. Z. Mester, R. Sturgeon (2003), Sample preparation for trace element analysis, Wilson & Wilson’s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Z. Mester, R. Sturgeon (2003), "Sample preparation for trace elementanalysis
Tác giả: Z. Mester, R. Sturgeon
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w