W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT) Câu 1 Khi nhỏ từ từ[.]
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC (CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT)
Câu 1 : Khi nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dd hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)2 và y mol Ba[Al(OH)4]2 (hoặc Ba(AlO2)2), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
0,1
Soá mol Al(OH)3
0 0,2
Giá trị của x và y lần lượt là
A 0,10 và 0,30 B 0,10 và 0,15 C 0,05 và 0,15 D 0,05 và 0,30
HD:
Cho từ tử HCl vào thì Ba(OH)2 phản ứng trước, sau đó Ba(AlO2)2 phản ứng tạo kết tủa
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O ; 2 HCl + Ba(AlO2)2 + 2H2O→2Al(OH)3↓ + BaCl2
0,1 → 0,05 → x = 0,05 mol
Theo đồ thị, tại thời điểm 0,3 mol HCl thì chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa
n (Al(OH)3 = n(HCl) (2) = 0,3 – n(HCl) (1) = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
tại thời điểm 0,7 mol HCl thì xảy ra sự hòa tan Al(OH)3: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
áp dụng công thức tính nhanh: n (H+) = n(OH−) + 4 n(Al3+) – 3n (Al(OH)3)
0,7 = 0,1 + 4.2y – 3.0,2 → y = 0,15mol
Câu 2 : Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau
Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là
A 0,28 (mol) B 0,3 (mol) C 0,2 (mol) D 0,25 (mol)
HD:
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH ; 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3→3BaSO4 + 2Al(OH)3
a ← a → a 3b ← b → 3b → 2b
khi Al(OH)3 tan hết : Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
b ← 2b → b
Ta có : số mol BaSO4= a + 3b, số mol Al(OH)3 = 2b ; số mol Ba(AlO2)2 = b
Hệ phương trình: nBaSO4 = a + 3b = 69,9 : 233 = 0,3 (1)
Khi Al(OH)3 tan hết: → giải (1) và (2) :
Bảo toàn Ba: a + 3b + b = n (Ba(OH)2) = 0,32 (2) a = 0,24 ; b = 0,02
Vậy : x = 0,32 − b = 0,3mol ( theo đồ thị)
Trang 2Câu 3: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
0 0,5 1,4
Tỉ lệ a : b là
HD Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O : CO2 + Na2CO3 + H2O→ 2 NaHCO3 a/2 ← a → a/2 a/2 ← a/2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O; CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
b ← b → b b ← b
theo đồ thị : n ( Ca(OH)2 ) = n (CaCO3 max) = b = 0,5
khi CaCO3 tan hết thi dung dịch chứa NaHCO3 và Ca(HCO3)2 , ta có
n (CO2) = a/2 + b + a/2 + b = a + 2b = 1,4 → a = 0,4 → tỉ lệ a:b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5
Câu 4 : Nhỏ từ từ dung dịch đến dư Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2(SO4)3 xM Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nếu cho 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100ml dung dịch A thì khối lượng
kết tủa thu được là bao nhiêu?
HD: pt hóa học: Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓
0,1x → 0,3x → 0,3x → 0,2x
Khi Al(OH)3 tan hết , kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3x = 6,99 : 233 = 0,03 → x = 0,03 : 0,3 = 0,1
Nếu cho: Ba(OH)2 = 0,02 ; NaOH = 0,03 vào dung dịch A có 0,01 mol Al2(SO4)3 ta có:
3 < n (OH−) : n (Al3+) = ( 0,04+0,03) : 0,02 = 3,5 < 4 → phản ứng tạo Al(OH)3 và tan một phần tạo muối AlO2 −
Al3+ + 3 OH− → Al(OH)3 số mol Al(OH)3 = 0,02 – 0,01 0,02 → 0,06 → 0,02 = 0,01
Số mol OH− còn lại hòa tan kết tủa¨: 0,07 – 0,06 = 0,01 số mol BaSO4= số mol Ba2+
Al(OH)3 + OH− → AlO2 −
+ H2O = 0,02 0,01 ← 0,01
Khối lượng kết tủa : 0,01x78 + 0,02x 233 = 5,44g
Câu 5: Cho m gam Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng
3
CaCO
n
2
CO
n
0,5
Trang 3độ mol Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau:
Giá trị của a là:
HD Dung dịch Z có AlCl3 = HCl dư = a mol Áp dụng công thức tính nhanh:
OH− = n (H+) + 4 n (Al3+) – n (Al(OH)3 )
4,25a = a + 4a – (a – 0,09) → a = 0,36
Cách 2: HCl + NaOH → NaCl + H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O
a → a a−(a−0,09) → 0,09
AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3 NaCl →4a + 0,09 = 4,25a → a = 0,36
a → 3a a
Câu 6: Dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 Thêm m gam NaOH vào A sau đó sục CO2 dư vào ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị (hình bên)
Giá trị của (a+m) là :
HD Số mol OH− = 2a + m/40 Khi kết tủa tan hết, dung dịch chỉ có muối hidrocacbonat tức là số mol
CO2 cũng chính là số mol OH− → 2a + m/40 = 1,3 ( CO2 + OH− → HCO3− )
Khi lượng kết tủa bắt đầu giảm tức là lúc CO2 phản ứng với OH− tạo ra a mol BaCO3↓và còn lại là muối hidrocacbonat → n(CO2) = n (BaCO3) + n (NaHCO3)
a + 0,5 = a + m/40 → m = 20 và a = 0,4
Vậy a + m = 20,4
Câu 7 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Tỉ lệ a: b là
Trang 4HD Lúc đầu, chưa có kết tủa do xảy ra phản ứng trung hòa: H+ + OH− → H2O
Lúc đó : n H+
= a = n OH− = 0,8 Khi số mol NaOH = 2,8 thì kết tủa bị hòa tan một phần, còn lại 0,4 mol nên:
n OH− = n H+ + 4n Al3+ − n ↓ → 2,8 = 0,8 + 4b – 0,4 → b = 0,6
Vậy: a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3
Câu 8: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hổn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và
Al2(SO4)3 b mol/lít Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng
Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây
HD: theo đề: nH+ = 2.0,3a = 0,6a mol → nOH− = nH+ = 0,6a mol
nAl3+ = 2 0,3b = 0,6b mol
tại trị số nOH− = 2,4b thì nOH− = nH+ + 3nAl(OH)3
→ 2,4b = 0,6a + 3y → y = ( 2,4b – 0,6a ) : 3 (1) Tại trị số nOH− = 1,4a thì nOH− tác dụng với Al3+= 4nAl3+ − n↓
→ 1,4a – 0,6a = 4.0,6b – y → y = 2,4b – 0,8a (2)
Từ (1) và (2) → 0,8b – 0,2a = 2,4b – 0,8a → a/b = 2,667
Câu 9 Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5
Tỉ lệ a : b là
HD Tại m-18: Mg đã phản ứng 18 gam( 18:24 = 0,75 mol)
Trang 53Mg + 8H+ + 2NO3 −
→ 3Mg2+ + 2NO + 4H2O 0,75 → 2
Tại m-8: khối lượng Mg tăng 18 – 8 = 10 gam do Mg khử Cu2+
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu
a → a a : ∆m = 64a – 24a = 40a = 10 → a = 0,25
Tại m-14: khối lượng Mg giảm: 14 – 8 = 6 gam ( 6:24= 0,25 mol)
Mg + 2H+ → Mg2+ + H2
0,25 → 0,5 → số mol H+ = b = 2 + 0,5 = 2,5
Vậy: tỉ lệ a:b = 0,25 : 2,5 = 1 : 10
Câu 10: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaAlO2 Khối lượng kết tủa thu sau
phản ứng được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ Giá trị của m và x lần lượt là
A 39 gam và 1,013 mol B 66,3 gam và 1,13 mol
C 39 gam và 1,13 mol D 66,3 gam và 1,013 mol
HD Đặt số mol của Ca(OH)2 = a và NaAlO2 = b , các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O khi CO2 dư: CaCO3+CO2+H2O → Ca(HCO3)2
CO2 +H2O + NaAlO2 → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
b ← b → b
nAl(OH)3 = b = 27,3 : 78 = 0,35 mol → nCa(OH)2 = a = 0,74 – 0,35 = 0,39 mol
Vậy m = 0,39x 100 + 27,3 = 66,3 g và x = 0,39 + 0,35 + 0,39 = 1,13 mol → B
Câu 11: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì khối lượng kết tủa sinh
ra được biểu diễn bằng đồ thị sau Giá trị của x gần với giá trị nào nhất sau đây?
HD: Đoạn 1: ứng với 2 kết tủa sinh ra cùng lúc Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4↓+ 2Al(OH)3↓
a → 3a → 3a → 2a
x → x → 2x/3
Tổng lượng 2 kết tủa : 233.3a + 78.2a = 8,55 → a= 0,01 mol
m kt (gam)
số mol CO 2
m
27,3
0,74
m kt (gam)
số mol Ba(OH) 2
8,55
m
Trang 6Khi Al(OH)3 tan hết thì chỉ còn lại BaSO4 với m = mBaSO4 = 233.3.0,01 = 6,99 gam
Theo đồ thị, m là lượng kết tủa thu được tại thời điểm n Ba(OH)2 = x
→ 233x + 78.2x/3 = 6,99 → x = 0,0245 → B
Câu 12: Điện phân 400 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,02M với điện cực trơ và màn ngăn
xốp Cường độ đòng điện là 1,93 A Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân Chỉ
số pH theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau đây Giá trị của x trong hình vẽ là
HD : Ban đầu: Ph = 2→ [H+] = 0,01 → nHCl = 0,01x 0,4 = 0,004 mol
* Đoạn 1: pH không đổi trong khoản thời gian catot khử Cu2+
và anot oxi hóa Cl− :
n e ( đoạn 1) = 2 nCu2+ = 2x 0,02x0,4 = 0,016 mol
* Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+
bị khử cho tới khi hết tại catot:
ne (đoạn 2) = nH+ = 0,004 mol
*Đoạn 3: pH tiếp tục tăng dd chuyển sang mội trường kiềm do H2O bị khử tại catot tạo OH−:
pH = 13 → [OH−] = 0,1 → nOH −
= 0,1x0,4 = 0,04 mol 2H2O + 2e → 2OH−
+ H2 0,04 ← 0,04 → ne (đoạn 3) = 0,04 mol
Tổng mol e của 3 đoạn : 0,016 + 0,004 + 0,04 = 0,06 mol → áp dụng: ne =
→ t = s
Câu 13: Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa khi cho từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào 100 ml dung dịch chứa HCl và AlCl3 Nồng độ mol của HCl và AlCl3 ban đầu lần lượt là
A 0,8M và 0,5M B 0,7M và 0,6M C 0,4M và 0,6M D 0,7M và 0,5M
HD: tại số mol NaOH = y, chỉ xảy ra phản ứng trung hòa : NaOH + HCl → NaCl + H2O
y → y
Tại n = 0,16, có kết tủa xuất hiện : do phản ứng 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
0,09 ← 0,03 ← 0,03 (2,34:78)
13
7
2
pH
t (s)
x
2,34
số mol NaOH NaOH
m kt (gam)
x
z
y
Trang 7Ta có: nOH −
= nH+ + 3n Al(OH)3 → y + 0,09 = 0,16 → y = 0,07 mol
Vậy nồng độ mol HCl = 0,07 : 0,1 = 0,7M
Tại n = 0,24, kết tủa Al(OH)3 tan môt phần, áp dụng : nOH −
= nH+ + 4nAl3+ - n Al(OH)3 0,24 = 0,07 + 4nAl3+ - 0,03 → nAl3+ = 0,05
Vậy nồng độ mol AlCl 3 = 0,05 : 0,1 = 0,5M
Câu 14: Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch có chứa đồng thời b mol KAlO2 và 2b mol KOH, kết quả thí nghiệm được mô tả bằng đồ thị
sau:
Giá trị của a là
HD : tại vị trí nH2SO4 = 0,2
→ nKOH = 2b = 0,4 → b = 0,2
Áp dụng :
nH+ = nOH −
+ 4nAlO2 −
- 3 n↓
2a = 0,4 + 4 0,2 – 3.0,15 → a = 0,375
Câu 15 : Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau
Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?
HD: Từ trị số 3,1 đến 3,2 , số mol OH− tăng thêm : 3,2 – 3,1 = 0,1 mol
Al(OH)3 tan thêm : 0,1 mol ( Al(OH)3 + OH− → AlO2− + 2H2O )
Giá trị của n = 88,47 – 78.0,1 = 80,67 gam
Câu 16: Hỗn hợp X gồm Cu và Al2O3 có tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z ta có đồ thị sau:
Trang 8Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được x mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của x là:
HD khi cho NaOH vào thì NaOH phản ứng với HCl trước, sau đó mới phản ứng với AlCl3
Khi kết tủa bắt đầu xuất hiện thì số mol NaOH đã dùng là: a mol → nH+ dư = a mol
Cu : 4t HCl : 6t = a mol ( có cùng nồng độ với AlCl3)
X Y ( Cu) + ddZ
Al2O3 : 3t AlCl3: 6t mol
Tại thời điểm 4,25a xày ra sự hòa tan kêt tủa Al(OH)3, tạo ra (a – 0,09) mol Al(OH)3=
Áp dụng : nOH− = nH+ + 4nAl3+ - nAl(OH)3 → 4,25a = a + 4.a – (a – 0,09) → a= 0,36 → t = 0,06
Vậy số mol Cu = 4t = 4x0,06 = 0,24 mol
Từ phản ứng: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 2NO2 + 2H2O
0,24 → 0,48
Câu 17: Sục từ từ CO2 vào V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M, kết quả thí nghiệm biểu diễn trên đồ thị sau :
Giá trị của V là: A 0,1 B 0,05 C 0,2 D 0,8
HD : Tại trị số nCO2 = b → b = 0,06
Tại trị số 2b, kết tủa chỉ có 0,08 mol → kết tủa tan một phần.( tạo muối Ba(HCO3)2 tan )
Áp dụng : nCO3 2−
= nOH −
- nCÒ2 → 0,08 = nOH −
- 0,12 → nOH −
= 0,2 → n Ba(OH)2 = 0,1
Vậy : V = 0,1 : 0,5 = 0,2 lít
Câu 18 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol KHCO3
kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là: A 3:1 B 2:1 C 1:3 D 2:5
HD : Từ đồ thị ta có : a = 0,6 mol HCl + NaOH → NaCl + H2O
HCl
Trang 9Số mol KHCO3 = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol HCl + KHCO3 → KCl + CO2 + H2O
→ b = 0,2 mol → tỉ lệ a : b = 0,6 : 0,2 = 3 : 1
Câu 19 : x mol CO2 vào dd a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH sinh ra c mol kết tủa kết quả ta được đồ thị sau
Giá trị của a là
A.0,1 B 0,15 C.0,2 D.0,25
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán
các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em
HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ
Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12
tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho
tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa
đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí