1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về tổ chức bộ máy hành chính Nhật Bản và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay

27 25 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận về tổ chức bộ máy hành chính Nhật Bản và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý hành chính
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 47,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH CỦA NHẬT BẢN 4 1 1 Khái quát về đất nước Nhật Bản 4 1 2 Khái quát mô hình nhà nước 5 1 3 Bộ máy hành chính nhà nước 6 1 3 1 Bộ Máy Hành Chính Nhà Nư.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1:TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH CỦA NHẬT BẢN 4

1.1 Khái quát về đất nước Nhật Bản 4

1.2 Khái quát mô hình nhà nước 5

1.3 Bộ máy hành chính nhà nước 6

1.3.1 Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ở Trung Ương 6

1.3.2 Bộ Máy Chính Quyền Địa Phương 11

1.3.3 Mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương 14

1.4 Phạm vi công chức và mô hình công vụ 15

1.4.1 Phạm vi công chức 15

1.4.2 Mô hình công vụ 16

1.5 Cải cách hành chính ở Nhật Bản 17

1.5.1 Lý do tiến hành cải cách hành chính 17

1.5.2 Mục tiêu tiến hành cải cách 18

1.5.3 Những chương trình cụ thể của cải cách hành chính 18

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀO THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 22

2.1 Nhận xét 22

2.2 Bài học kinh nghiệm 23

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 2

Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu thế giới trong các lĩnh vực về nghiên cứukhoa học, công nghệ máy móc, nghiên cứu y học Gần 700.000 nhà nghiêncứu chia sẻ 130 tỉ USD của ngân sách nghiên cứu và phát triển, đứng hànhthứ 3 trên thế giới Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu về khoa học và công nghệ.Được đánh giá là một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh

tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theosức mua tương đương chỉ sau Hoa Kì và Trung Quốc và là đất nước đứng thứ

5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng; xếp thứ 4 thế giới vềxuất khẩu và đứng thứ 6 thế giới về nhập khẩu Quốc gia này là thành viêncủa tổ chức Liên Hiệp Quốc, G8, G4 và APEC

Vậy tại sao một nước gặp khó khăn nhiều như Nhật Bản, lại chẳng đượcthiên nhiên ưu ái cho gì nhưng cường quốc này vẫn nổi tiếng về mọi mặt từkinh tế cho tới xã hội Là nước luôn luôn đứng tốp đầu trong xếp hạng cácquốc gia trên thế giới, con người nơi đây nổi tiếng với sự thông minh, đứctính cần cù và biết khắc phục những khó khăn với tinh thần đoàn kết cao, ýthức cộng đồng mà tất cả thế giới đều phải ngưỡng mộ Có được điều đó phảinói đến sự quản lý khoa học và hiệu quả của nền hành chính Nhật Bản, mộtbôn máy nhà nước được sắp đặt khá quy cũ và rõ ràng của từng bộ phận Nềnhành chính Nhật Bản có từ lâu đời và tạo được bước phát triển trong sự quản

lí của mình Hệ thống thể chế hành chính cụ thể, điều chỉnh chính xác các

Trang 3

hành vi trong xã hội và do đó rất đồ sộ, cồng kềnh và phức tạp Đội ngũ côngchức được đào tạo chuyên nghiệp và có ý thức phục vụ cao, mở rộng nềnhành chính dịch vụ trên toàn quốc, đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọngcủa nhân dân Muốn hiểu rõ và sâu sắc hơn về những khái quát ở trên chúng

ta cùng đi tìm hiểu nền hành chính Nhật Bản nền hành chính Nhật Bản

Vì vậy tôi đã lựa chọn vấn đề: “Tổ chức bộ máy hành chính của Nhật Bản và những bài học vận dụng và Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên

cứu của mình

Trang 4

CHƯƠNG 1:TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH CỦA NHẬT BẢN

1.1Khái quát về đất nước Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia và đảo quốc có chủ quyền nằm ở khuvực Đông Á, với hơn ba nghìn hòn đảo trải dọc biển Thái Bình Dương củaChâu Á có diện tích là 377.873km2, trong đó khoảng 70% – 80% là đồi núi,loại hình địa lí không phù hợp cho nông nghiệp, công nghiệp và cư trú Mật

độ dân số cao 339 người/ km2, đứng thứ ba trên thế giới Vị trí nằm trên vànhđai lửa Thái Bình Dương thường xuyên phải chịu các dư chấn động đất nhẹcũng như các hoạt động của núi lửa Nhiệt độ ở Nhật Bản cao trung bình ở30oC, có lúc lên tới 40oC

Dân số Nhật Bản hơn 128 triệu người đứng thứ 10 trên thế giới, dân sốNhật Bản đang có xu hướng lão hóa Được chia thành 47 tỉnh thuộc 8 vùngđịa lý. Vùng thủ đô Tokyo là đại đô thị đông dân nhất thế giới Thay đổi dân

số đã tạo ra các vấn đề xã hội, đặc biệt là sự suy giảm lực lượng lao độngđồng thời gia tăng kinh phí cho phúc lợi xã hội Nhiều người trẻ ở Nhật Bản

có xu hướng không lập gia đình khi trưởng thành Dân số nước Nhật dự tính

sẽ giảm xuống còn 64 triệu người vào năm 2100 Đây cũng là vấn đề quantrọng làm giới chức trách Nhật Bản phải suy nghĩ

Một nước rất nghèo về tài nguyên thiên nhiên trong khi dân số thì quáđông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệtrong chiến tranh, nhưng các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanhchóng phục hồi, phất triển tốc độ cao đứng hàng đầu thế giới.GDP của Nhậtnăm 2011 là 5472 tỷ USD, trong đó: đóng góp của khu vực dịch vụ là 73,3%,đóng góp của khu vực công nghiệp là 25,5%, đóng góp của khu vực nôngnghiệp là 1,5%

Chỉ số phát triển con người(HDI) luôn ở mức cao, đạt 0,953(đứng thứ 8trên thế giới) năm 2009

Trang 5

Tuổi thọ trung bình của phụ nữ Nhật đứng hàng cao nhất thế giới86,44/năm, tuổi thọ trung bình của nam giới là 79,59/năm

Mặc dù là một quốc gia phát triển, tuy nhiên, Nhật Bản đang phải đốimặt với nhiều vấn đề lớn, bao gồm nền kinh tế đã trì trệ trong một thời giandài, tỷ lệ tự sát cao do áp lực cuộc sống, thất nghiệp, bất bình đẳng xã hội,tình trạng thanh niên ngại kết hôn do áp lực công việc, tỷ lệ sinh đẻ thấp ởmức báo động đã góp phần khiến cho quá trình lão hóa dân số diễn ra ngàycàng trầm trọng

Những số liệu thống kê trên cho thấy Nhật Bản là một quốc gia pháttriển, năng lực tổ chức hành chính nhà nước và ổn định kinh tế, trật tự an toàn

xã hội, phạm vi hoạt động của quyền lực nhà nước tạo nên một diện mạo đặcthù của đất nước mặt trời mọc

1.2 Khái quát mô hình nhà nước

Hình thức cấu trúc: là nhà nước đơn nhất

Hình thức chính thể: Nhật Bản là một trong các nước theo hệ thống quânchủ lập hiến và Cộng hòa đại nghị (hay chính thể quân chủ đại nghị), đứngđầu là nhà vua (Hoàng đế) nhưng thủ tướng là người nắm quyền cao nhất vềcác phương diện quản lí quốc gia và chịu sự giám sát của hai viện Thượngviện và Hạ viện (được cử tri bầu chọn cho nhiệm kỳ sáu năm và cứ mỗi banăm được bầu lại một nửa số thành viên) cùng tòa Hiến pháp có thẩm quyềnngăn chặn các quyết định vi hiến của chính phủ

Hệ thống chính trị Nhật được thành lập dựa trên hình mẫu cộng hoà đạinghị của Anh quốc và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các nước dân luật ở châu

Âu, cụ thể là hình mẫu của nghị viện Đức Bundestag Vào 1896 chính quyềnNhật thành lập bộ luật dân sự Minpo dựa trên mô hình của bộ luật dân sựPháp Mặc dù có thay đổi sau Thế chiến II nhưng bộ luật cơ bản còn hiệu lựcđến nay

Trang 6

1.3 Bộ máy hành chính nhà nước

1.3.1 Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ở Trung Ương

Theo Hiến pháp hiện hành, Nhật hoàng được coi là biểu tượng cho sựthống nhất của quốc gia Ông ta không có quyền lực thực sự trong thực hiệncác chức năng của chính phủ Tất cả hành động của Nhật hoàng phải làm làchuẩn y trên cơ sở những tư vấn và thông qua của Nội các Nhật Hoàng bổnhiệm thủ tướng và chánh án tòa án tối cao và xác nhận sự bổ nhiệm của Bộtrưởng chủ yếu của Nhà nước; có quyền triệu tập Nghị viện một cách chínhthức và có thể giải tán Hạ viện và kêu gọi một cuộc bầu cử phổ thông; bổnhiệm đại sứ, kí các hiệp ước và công bố Luật, quyết định của chính phủ vàsửa đổi Hiến pháp nhưng không được coi như thiết chế quyền lực tối cao nhưtrước nữa

Nhật là nước đơn nhất gồm 47 đơn vị hành chính Thiên hoàng làm quốctrưởng, có vai trò nghi lễ và không sở hữu chính quyền; thay vào đó Nội cácgồm các Bộ trưởng và Thủ tướng điều khiển chính phủ, là nguồn gốc quyềnhành của nhánh hành chính, do Thủ tướng thành lập là thủ não chínhphủ. Ông hay bà do Quốc hội chỉ định và được Thiên hoàng bổ nhiệm

Chính phủ Nhật Bản được chia thành ba nhóm quyền lực cơ bản: Lập pháp,Hành pháp và Tư pháp

Hành pháp do Thủ tướng lãnh đạo, là thủ não Nội các do Quốc hội là cơquan lập pháp chỉ định, bao gồm Nội các, các tổ chức thuộc quyền quản lýcủa Nội các, văn phòng thủ tướng, các bộ, 24 cục và 8 ủy ban

Nhánh tư pháp bao gồm Tòa án tối cao và bốn cấp tòa dưới: Tòa án caođẳng, Tòa án địa phương, Tòa án gia đình và Tòa án giản dị Tính độc lập vớinhánh hành chính lập pháp được hiến pháp bảo đảm, định rằng “tòa án đặcbiệt không thể thành lập, cơ quan hành chính không thể hành sử quyền tàiphán chung thẩm”, gọi là phân quyền

Quốc hội là cơ quan lập pháp lưỡng viện, gồm Tham nghị viện là thượngviện và Chúng nghị viện là hạ viện, nghị viên do nhân dân bầu trực tiếp, là

Trang 7

nguồn gốc chủ quyền. Tòa án tối cao cùng các tòa dưới làm thành nhánh tưpháp, độc lập với nhánh hành chính và lập pháp.

Nội các là cơ quan hành pháp cao nhất của chính phủ, bao gồm các Bộtrưởng và Thủ tướng, Bộ trưởng do Thủ tướng bổ nhiệm, theo Luật Nội cácthì số lượng thành viên, ngoại trừ Thủ tướng, phải bằng hoặc ít hơn 14, nhưng

có thể tăng lên 19 nếu có nhu cầu đặc biệt Nội các ban hành chính sách và các

kế hoạch của chính phủ, điều hành các bộ của chính phủ ở hai phương diện cánhân và tập thể, quản lý các vấn đề đối nội và đối ngoại, chuẩn bị ngân sách,quản lý công cụ và trình các dự án Luật ra Nghị viện Nội các cũng ban hànhcác quyết định có giá trị như các đạo luật, bổ nhiệm thẩm phán của tòa án tốicao và chịu trách nhiệm cố vấn cho Nhật hoàng về các thủ tục chính thức triệutập các phiên họp của Nghị viện hay giải tán nghị viện và kêu gọi một cuộctổng tuyển cử phổ thông Tuy Nội các định rõ ràng làm nguồn gốc quyềnhành chính, thật tế thì chủ yếu do Thủ tướng hành sử Nội các phụ trách việchành sử quyền hành trước Quốc hội, nếu mất tín nhiệm và sự ủng hộ giữ chứccủa Quốc hội thì có thể bị giải tán toàn bộ bằng nghị quyết bất tín nhiệm

Cơ cấu của các thành viên đứng đầu nội các bao gồm: đứng đầu Nội các

là thủ tướng, giúp việc cho Thủ tướng là các Bộ trưởng cụ thể là: Thủ tướngNhật Bản Yoshihiko Noda, 54 tuổi, đã được bầu làm thủ tướng vào ngày29/8/2011 Tân chủ tịch Đảng dân chủ Nhật Bản(DPJ) Nội các của thủ tướngNoda bao gồm các bộ:

(7) Bộ Nông ngiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

(8) Bộ kinh tế và Công nghiệp

Trang 8

(9) Bộ lãnh thổ và giao thông

(10) Bộ Môi trường

(11) Bộ quốc phòng

(12) Chánh văn phòng Nội các

(13) Chủ tịch ủy ban an toàn quốc gia

(14) Bộ trưởng Nội các Đặc trách khu vực Tài chính

(15) Bộ trưởng Nội các Đặc trách chính sách Kinh tế – Tài chính

(16) Bộ trưởng Nội các Đặc trách Cải cách hành chính

(17) Bộ trưởng Nội các Đặc trách Đối phó thảm họa

(Trong đó Bộ Quốc phòng được thành lập tiền thân là từ Cục Phòng vệ.) Văn phòng thủ tướng tổ chức và điều hành các công việc của Thủ tướng

và nội các, trong đó ba bộ phận quan trọng nhất là Văn phòng thư kí Nội các,Văn phòng lập pháp Nội các và Hội đồng quốc phòng quốc gia Văn phòngthư ký Nội các tổ chức các chương trình họp của Nội các và cung cấp cácnghiên cứu và thu thập dữ liệu và tư vấn chính sách cho Nội các, liên lạc vàkết nối giữa các cơ quan của chính phủ, tổng thư ký của văn phòng thường làmột cộng sự gần gũi của Thủ trưởng Văn phòng lập pháp nội các chuẩn bịcác dự luật để trình lên nghị viện, kết hợp việc xem xét và phê chuẩn các quyđịnh bắt nguồn từ các bộ và đàm phán các vấn đề lập pháp với các ủy banthường trực của nghị viện Văn phòng chuẩn bị và phối hợp các quyết địnhcủa Nội các cùng với các quan điểm của các bộ liên quan để Nội các phêchuẩn của các quy định bắt nguồn từ các bộ và đàm phán các vấn đề lập phápvới các ủy ban thường trực của Nghị viện Văn phòng chuẩn bị và phối hợpcác quyết định của nội các cùng với các quan điểm của các bộ liên quan đểNội các phê chuẩn Hội đồng lập pháp quốc gia do thủ tướng đứng đầu, gồmtổng giám đốc của cục quốc phòng, Bộ trưởng ngoại giao, Bộ trưởng tài chính

và tổng giám đốc của cục quy hoạch thuế

Cơ quan hành chính bao gồm 11 Bộ cùng Phủ nội các, mỗi bộ Bộ trưởnglãnh đạo, do Thủ tướng bổ nhiệm từ các thành viên Quốc hội, chủ yếu là nhà

Trang 9

lập pháp cao cấp Phủ nội các do Thủ tướng chính thức lãnh đạo, là cơ quanquản lý công việc thường ngày của Nội các Bộ là phần quan trọng nhất củaviệc hành sử quyền hành chính; vì ít Bộ trưởng có nhiệm kỳ hơn một năm đểnắm giữ cơ quan, hầu hết quyền hành thuộc về giới quan liêu cao cấp

Cơ quan lập pháp Nhật Bản là Nghị Viện Nhật Bản, Nghị viện quốcgia, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và cơ quan lập pháp quốc gia Nghịviện có quyền phê chuẩn ngân sách và các điều ước, đề xuất việc sửa đổi Hiếnpháp Nghị viện được tổ chức thành hai viện: Hạ viện và Thượng viện

Hạ viện (Chúng nghị viện) có thành viên bầu mỗi bốn năm hoăc khi bịgiải tán có nhiệm kỳ bốn năm. Đến 18/11/2017 có 465 nghị viên, 176 bầu từ

11 khu tuyển cử đa ứng viên theo lối đại diện tỷ lệ đảng đơn, 289 bầu từ khuđơn ứng viên; cần 233 để có đa số Chúng nghị viện mạnh hơn và có thể phủquyết quyết định từ chối dự luật của Tham nghị viện bằng đa số hai phần ba,nhưng có thể bị Thủ tướng giải tán tùy ý. Nghị viên phải có Nhật tịch, ngườiđến 18 tuổi có quyền bỏ phiếu, người trên 25 có quyền tranh cử Quyền lậppháp của Chúng nghị viện mạnh hơn; dù Tham nghị viện có thể từ chối hầuhết quyết định Chúng nghị viện, nhưng chỉ được trì trệ vài, bao gồm luật vềhiệp ước, ngân sách và việc chỉ định Thủ tướng

Thượng viện (Tham nghị viện) một nửa thành viên bầu mỗi ba năm, cónhiệm kỳ sáu năm Đến ngày 18/11/ 2017 có 242 thành viên, 73 bầu lên từ 47khu huyện theo lối bỏ phiếu cố định duy nhất, 48 từ danh đơn toàn quốc theolối đại diện tỷ lệ có danh đơn mở Tham nghị viện không thể bị Thủtướng giải tán Nghị viên phải có Nhật tịch, người trên 18 tuổi có quyền bỏphiếu, người trên 30 có quyền tranh cử

Hai viện này có quyền lực khác nhau Hạ viện có quyền bỏ phiếu bất tínnhiệm Nội các, phê chuẩn ngân sách và các hiệp ước, bổ nhiệm thủ tướng vàkéo dài các phiên họp của Nghị viện Các dự luật trở thành luật phải có sự phêchuẩn của cả hai viện nhưng Hạ viện có thể lấn át Thượng viện với đa số 2/3

Trang 10

Nghị viện tiến hành ít nhất của kì họp định kỳ kéo dài 150 ngày mỗinăm Kỳ họp bất thường có thể được triệu tập bởi Nội các hoặc bản thân Nghịviện hoặc theo đề nghị của 1/4 số thành viên của Hạ viện Cả hai viện hoạtđộng trên cơ sở kết hợp của thông qua tranh luận nghị viện phổ thông theokiểu Anh và thông qua một hệ thống của khoảng 16 cơ quan thường trực theokiểu của Mỹ Mỗi viện có toàn quyền trong việc bổ nhiệm các quan chức lãnhđạo của mình và thiết lập hệ thống quy định riêng Nghị viện cũng có quyềnđược quy định trong Hiến pháp là bổ nhiệm thủ tướng và Thủ tướng có quyền

bổ nhiệm các Bộ trưởng chủ yếu của Nhà nước Hiến pháp quy định Thủtướng và ít nhất của một nửa Nội các phải là một thành viên của một trong haiviện của Nghị viện

Ở Nhật bản nhiệm kỳ của thủ tướng không bị giới hạn bởi luật pháp, tuynhiên theo quy định riêng của Đảng Dân Chủ tự do( LDP) thì người lãnh đạoĐảng chỉ được giữ chức vụ trong hai năm liên tiếp Tuy nhiên trước đó quyđịnh này đã được thay đổi, cho phép Thủ tướng giữ chức lâu hơn Nhưng kể

từ khi Thủ tướng đầu tiên Hirobumi Ito nhậm chức ngày 22/11/1885 đến nayNhật Bản có tới 94 thủ tướng

Thủ tướng do Quốc hội bổ nhiệm, còn bổ nhiệm và miễn nhiệm các Bộtrưởng sẽ thuộc quyền của Thủ tướng, có nhiệm kỳ bốn năm hoặc ít hơn, sốnhiệm kỳ không bị giới hạn Tập thể Nội các chịu trách nhiệm trước Quốc hội

và phải từ chức và xin Hoàng Đế (Thiên Hoàng) giải tán Hạ viện nếu bị Hạviện bất tín nhiệm

Mô hình tổ chức chính phủ là mô hình lập pháp trội, không bầu trực tiếp

mà do nghị viện bầu, chịu trách nhiệm trước Nghị viện, giới thiệu các thànhviên của Nội các để Quốc hội phê chuẩn, các quyền lực thực hiện của Chínhphủ thông qua Nhật Hoàng Ngoài ra Chính phủ còn phải chịu trách nhiệmtrước Quốc Hội, có quyền giải tán Hạ viện, tuyên bố tổng tuyển cử Quốc hội

và tiến hành các nghi lễ

Trang 11

1.3.2 Bộ Máy Chính Quyền Địa Phương

Số cấp chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương ở Nhật Bản có rất ít hoặc không có sự độc lập

và được coi như là cánh tay nối dài của Chính phủ Trung Ương Chính quyềnđịa phương bao gồm hai cấp: cấp khu vực và cấp cơ sỏ Ở hai cấp này đều cóquyền tự chủ rất cao

Cấp tỉnh ( cấp khu vực): có 47 đơn vị hành chính, quận Trong đó có mộtquận thủ đô ( Tokyo) và hai quận đô thị( Kyoto và Osaka), 43 quận nông thôn

và một quận đặc biệt( Hokkaido) Các thành phố lớn được chia thành các thịtrấn hay hạt Thành phố là đơn vị tự trị độc lập, quản lý độc lập với đơn vị baoquanh lớn hơn Để đạt được địa vị thành phố, phải có ít nhất 500,000 ngườidân mà 60% làm việc trong ngành đô thị Có thị trấn tự quản ngoài thành phố

và khu của quận đô thị, tương tự như thành phố có thị trưởng và hội đồng.Làng là đơn vị tự quản nhỏ nhất ở khu vực nông thôn, thường gồm một số ấp

có vài ngàn người kết nối với nhau bằng mạng lưới do chính quyền làng đặt

ra Làng cũng có thị trưởng và hội đồng bầu lên, có nhiệm kỳ bốn năm

Thống đốc của quận là đại diện của chính phủ Trung Ương do nhà vua

bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Nhà vua Tất cả các cấp chính quyền địaphương đều chịu sự quản lý của Bộ nội vụ về hầu hết các vấn đề và các bộkhác có liên quan Hơn nữa chính quyền địa phương có trách nhiệm chia sẻchi phí của tất cả các chương trình của chính phủ Trung Ương, trong khi córất ít hoặc không có ảnh hưởng về mặt chính trị Các nhà lãnh đạo chính trịđược coi như các nhân viên của hoàng gia hơn là công chức

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Hiến phấp mới đã xác định những cảicách về chính quyền địa phương Năm 1946, sự thay đổi cơ bản về hệ thốngcác quận, thành phố, thị trấn và làng đã được thiết lập Chính quyền địaphương đứng đầu là quận, đơn vị hành chính địa phương lớn nhất, tiếp đó làcác cấp thấp hơn là các đơn vị hành chính tự trị: thành phố, phường, thị trấn

và làng Về nguyên tắc, các chức năng cua quận bao gồm các hoạt động của

Trang 12

vùng và phối hợp các hoạt động các đơn vị hành chính thấp hơn Ngoài quậnthủ Tokio tất cả đều có chức năng giống nhau Có một sự khác nhau đáng kểcủa các cấp chính quyền thấp hơn về cấu trúc chính quyền địa phương đặcbiệt giữa các chính quyền hành chính tự trị

Luật tự trị địa phương ban hành năm 1947 đã xác định cơ cấu tổ chức vàquyền hạn của các cơ quan lập pháp địa phương, người đứng đầu cơ quanhành pháp tại hai cấp chính quyền, đồng thời quy định cách thức quản lý hànhchính (hạn chế quyền lực thống đốc, thị trưởng và các quan chức địa phương).Mặc dù có sự đảm bảo về mặt hiến pháp về sự tự trị cả chính quyền địaphương và địa vị pháp lý bình đẳng của mỗi cấp chính quyền, chính quyền địaphương của Nhật Bản vẫn còn đặt dưới sự kiểm soát của chính phủ trungương Các chính sách quốc gia và chính phủ trung ương vẫn chiếm một vị trítối cao Các luật địa phương không thể vi phạm luật của quận, luật của quậnkhông thể trái luật quốc gia

Cấp cơ sở ( hay còn gọi là các “hạt” bao gồm 3224 đơn vị Trong đó cóhai thành phố được chỉ định thành lập theo các điều khoản của luật tự trị địaphương

Hạt là đơn vị cấp cơ sở, chịu trách nhiệm chính trong việc cung ứng cáchàng hóa công cộng cần thiết.Các thành phố là các đơn vị tự quản được quản

lý một cách độc lập bởi chính quyền của đơn vị hành chính lớn hơn Để đạtđược địa vị của thành phố, đơn vị hành chính đó phải có ít nhất 30 000 dân,60% sống ở thành thị

Thị trấn và thị tứ là các thị trấn tự quản bên ngoài các thành phố cũngnhư các thị trấn của phường đô thị, giống như các thành phố, mỗi đơn vị hànhchính cấp phường có các thị trưởng và nghị viện riêng

Làng là đơn vị tự quản nhỏ nhất ở vùng nông thôn, bao gồm một số thônvới số dân là một vài ngàn được liên kết với nhau một cách chính thức đượcthiết lập bởi chính quyền làng Làng có trưởng làng và hội đồng được bầu vớinhiệm kỳ 4 năm

Trang 13

Tổ chức chính quyền địa phương

Hội đồng lập pháp

Chức năng: là cơ quan lập pháp ở địa phương đại diện cho quyền lợi củangười dân ở khu vực đó

Quyền hạn:

Cơ quan quyền lực tối cao ở địa phương

Có quyền tổ chức Hội đồng (bầu chủ tịch Hội đồng, giải tan hội đồng ) Soạn thảo và thông qua văn bản Luật và dưới Luật liên quan đến địaphương

Kiểm tra giám sát hoạt động của các Hội đồng hành pháp (tuy nhiênkhông có quyền bãi nhiệm hội đồng hành pháp)

Cơ chế hoạt động: chỉ có 1 viện duy nhất, thông qua hình thức dân chủtrực tiếp (trưng cầu dân ý) để chấp nhận hay bải bỏ một số đạo luật của Quốchội

Cơ chế bầu cử: thông qua bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 4 năm

Hội đồng hành pháp

Chức năng: là cơ quan quản lí nhà nước ở địa phương

Quyền hạn: có quyền giải tán, tiến hành bầu cử lại hội đồng lập pháp

Cơ chế hoạt động: tổ chức và thực hiện công việc liên quan đến địaphương Đứng đầu Chính quyền hành pháp thành phố là Thị trưởng, khu vựckhác là Thống đốc Giúp việc có phó thị trưởng và một số Ủy ban: Ủy banGiáo dục, ủy ban Thuế chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng lập pháp, doToà án xét xử Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc của địa

phương, vừa hoàn thiện các công việc ở Trung ương đưa xuống.Cơ cấu chính

quyền địa phương

Ngày đăng: 12/04/2023, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Nguyễn Thọ Ánh (2020), Giáo trình Hành chính so sánh, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành chính so sánh
Tác giả: TS. Nguyễn Thọ Ánh
Nhà XB: Nxb
Năm: 2020
2. Đoàn Trọng Truyền (1997), Hành chính học đại cương, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành chính học đại cương
Tác giả: Đoàn Trọng Truyền
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
3. Hồ Văn Thông (1998): Hệ thống chính trị ở các nước tư bản phát triển hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị ở các nước tư bản phát triển hiện nay
Tác giả: Hồ Văn Thông
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
5. Nguyễn Đăng Dung – Nguyễn Chu Dương (2007), Lược giải tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lược giải tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Chu Dương
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2007
4. Đặng Khắc Ánh (2013), Cải cách hành chính trong bối cảnh đổi mới hệ thống chính trị. Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 207 (4/2013) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w