1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em (1)

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em
Trường học Trường Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 462,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C Răng sữa D Niên thiếu 6 Hormon giáp có tác dụng nào dưới đây A Giảm nhu động ruột B Tăng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ C Giảm hoạt động các tuyến nội tiết khác D Tăng cung lượng tim * 7 Yếu tố nào[.]

Trang 1

C Răng sữa

D Niên thiếu

6 Hormon giáp có tác dụng nào dưới đây:

A Giảm nhu động ruột

B Tăng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ

C Giảm hoạt động các tuyến nội tiết khác

D Tăng cung lượng tim *

7 Yếu tố nào dưới đây làm tăng sản xuất hormon giáp:

A Đói

B Lạnh đột ngột.*

C Lithium

D Anion hóa trị I

8 Để điều trị thay thế người ta dùng:

A L Thyroxin.*

B Liothyronin

C Euthyroid

D Liothrix

9 Vị trí thường gặp của tuyến giáp lạc chỗ là:

A Thành sau họng

B Trung thất

C Đáy lưỡi.*

D Khí quản

10 Trong hội chứng PENDRED, rối loạn tổng hợp hormon giáp xảy ra ở giai đoạn:

A Hấp thụ iode ở ruột

B Gắn iode vào tuyến

C Hữu cơ hóa iode.*

D Kết đôi các tyrosin

11 Nguyên tắc điều trị SGBS đòi hỏi:

A Điều trị sớm trước 6 tháng tuổi

B Dùng hormon đến khi bình giáp

C Giữ lượng T4 < 8 mcg/dl

D Điều trị liên tục.*

12 Khi điều trị suy giáp, cần duy trì lượng T4 trên: (mcg/dl)

B 6

C 8.P

D 10

13 Dấu hiệu của điều trị hormon giáp quá liều là:

Trang 2

A Nhịp tim chậm

B Tiêu chảy.*

C Co giật

D Tiểu nhiều

14 Trong quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp, giai đoạn nào KHÔNG chịu ảnh hưởng của TSH:

A Hữu cơ hóa Iode

B Kết đôi các Iodotyrosine

C Phóng thích hormon giáp

D Thoái biến hormon giáp.*

15 Tác dụng của Levothyroxin thường xuất hiện sau:

A 4-6 giờ

B 6-12 giờ.*

C 12-24 giờ

D 24-48 giờ

16 Liều LT3 tương đương với 100mcg LT4 là: (µg)

A 15

B 20

C 25.*

D 30

17 SGBS thường do nguyên nhân:

A Rối loạn tổng hợp hormon giáp

B Loạn sản tuyến giáp.*

C Thiếu các thụ thể của TSH tại tuyến giáp

D Thiếu các thụ thể của hormon giáp tại mô

18 Suy giáp tiên phát là suy giáp do tổn thương ở:

A Vỏ não

B Vùng dưới đồi

C Tuyến yên

D Tuyến giáp.*

19 Trẻ bị SGBS sẽ phát triển bình thường về thể chất và tinh thần nếu được điều trị trước:

A 3 tháng tuổi.*

B 6 tháng tuổi

C 12 tháng tuổi

D 18 tháng tuổi

Trang 3

A Siêu âm tuyến giáp

B X quang vùng cổ

C Định lượng TSH, T4

D Xạ hình tuyến giáp.*

Nghiên cứu trường hợp

Trường hợp 1:

Thông điệp: Không nên bỏ sót chẩn đoán SGBS ở trẻ bị táo bón

Vấn đề: Cần phát hiện và điều trị kịp thời SGBS

Nội dung:

Bé nữ, 28 tháng, nhập viện vì táo bón Từ sau sanh 1 tháng, bé thường xuyên bị táo bón, và khò khè, đã điều trị ở bệnh viện huyện nhưng không thuyên giảm Khám thấy bé cân nặng 7 Kg, cao 65cm, chưa biết đi biết nói, da khô, niêm nhạt, tiếng khóc khàn, lưỡi to thè ra, không có bướu cổ, bụng chướng mềm có thoát vị rốn

Trong trường hợp này bạn nghĩ đến vấn đề gì? Bạn làm gì để xác định chẩn đoán

và giúp hạn chế các biến chứng của bệnh ?

Trường hợp 2:

Thông điệp: Cần nghĩ đến SGBS ở trẻ chậm phát triển thể chất và tinh thần Vấn đề: Biết cách chẩn đoán sớm, điều trị và theo dõi bệnh SGBS

Nội dung:

▪ Bé nữ, 4 tuổi, nhập viện vì chậm lớn

▪ Cân nặng lúc sinh 3,6 Kg Sau sanh bé biếng ăn, ít cử động, vàng da sơ sinh kéo dài hơn 1 tháng Bé chậm biết đi, biết nói

▪ Hiện tại: cân nặng 10 Kg, cao 80 cm, không thấy bướu cổ, có thoát vị rốn Trong trường hợp này:

▪ Bạn nghĩ đến vấn đề gì?

▪ Cho biết cách phát hiện bệnh sớm nói chung và trong trường hợp này nói riêng

▪ Trình bày cách điều trị và theo dõi bệnh nhi này

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Thị Ngọc Dung Suy giáp bẩm sinh Bài giảng Nhi khoa sau đại học, 2011

2 Đinh Quốc Đạt, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm

sàng của suy giáp bẩm sinh tại bệnh viện nhi đồng 2, Tạp chí Y học TP Hồ Chí

Minh, 2016

3 Nguyễn Thị Hoàn Một số nhận xét kết quả ban đầu về sàng lọc sơ sinh bệnh SGBS

tại Hà Nội 2000-2002 Hội nghị Nhi khoa 2002

4 Mai Thế Trạch Tuyến giáp Nội tiết học đại cương, 2003

5 Cao Quốc Việt Suy giáp bẩm sinh Bài giảng nhi khoa tập II, 2001

6 Charles G.D.Brook.The thyroid gland Clinical Paediatric Endocrinology, 1998

7 DigeorgeAngelo M Disorders of the thyroid gland.Textbook of pediatrics, 2004

8 Dorreh F, Chaijan PY, Javaheri J, Zeinalzadeh AH Epidemiology of congenital

hypothyroidism in Markazi Province, Iran J Clin Res Pediatr Endocrinol

2014;6(2):105-10

9 Harris KB, Pass KA, Increase in congenital hypothyroidism in New York State and

in the United States., Mol Genet Metab 2007;91(3):268

10 Hinton CF, Harris KB, Borgfeld L Trends in incidence rates of congenital

hypothyroidism related to select demographic factors: data from the United States,

California, Massachusetts, New York, and Texas Pediatrics 2010;125 Suppl 2:S37

11 Shoham I, Aricha-Tamir B, Weintraub AY, Mazor M, Wiznitzer A, Holcberg G,

Sheiner E Fetal heart rate tracing patterns associated with congenital

hypothyroidism, Uptodate online, last update November 2018

12 Stephen LaFranchi Clinical features and detection of congenital hypothyroidism

Uptodate online, last update November 2018

13 Stephen LaFranchi Hypothyroidism Nelson Text book of Pediatrics, 20th Edition,

2016; p.2665-2675

14 Stephen LaFranchi Treatment and prognosis of congenital hypothyroidism

Uptodate online, last update November 2018

15 Wilma C Rossi, Thyroid disorders in children, Pediatric endocrinology, 2005

16 Hinton CF, Harris KB, Borgfeld L Trends in incidence rates of congenital

hypothyroidism related to select demographic factors: data from the United States,

California, Massachusetts, New York, and Texas Pediatrics 2010;125 Suppl 2:S37

Trang 5

SUY GIÁP Ở TRẺ EM

Bs Huỳnh Thị Vũ Quỳnh

1 ĐẠI CƯƠNG:

Suy giáp là rối loạn nội tiết do thiếu (tuyệt đối) hoặc khiếm khuyết (có nhưng tác động tại mô đích bất thường) tác động của hormone giáp đưa đến tình trạng chậm phát triển thể chất, tâm thần, vận động (quan trọng nhất), và phù niêm

RL nội tiết thường gặp trên lâm sàng, có thể điều trị (tiên lượng tốt nếu trẻ được chẩn

đoán sớm, điều trị sớm, có thể phát triển gần như bình thường, IQ chênh lệch với trẻ bình thường khoảng 10)

• Tương quan nghịch giữa thời điểm chẩn đoán và chỉ số IQ

• Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời trẻ bệnh sẽ tử vong hoặc lùn và đần độn suốt đời => cần chẩn đoán sớm

2 DỊCH TỄ:

• Tần suất SG bẩm sinh/TG = 1/2000 – 1/4000 (VN chương trình tầm soát SGBS cũng cho tỷ lệ tương tự)

• 1970: chương trình tầm soát SGBS bằng khảo sát TSH và T4 cho trẻ sơ sinh

• 1996: chương trình sàng lọc sơ sinh tại Đông Nam Á, tỉ lệ SGBS 1/3300

• 2000: Hà Nội , 2002: TP.HCM

• Theo thống kê của BV Từ Dũ, từ năm 2002 => 5-2007, bệnh viện thực hiện sàng lọc sơ sinh cho 166.190 trẻ, phát hiện 34 trẻ bị SGBS (1/5.000 trẻ sinh sống)

• Nữ: nam = 2:1

• Da trắng > da đen

• Down: xuất độ cao hơn 1/50

• Sinh đôi: 1:900

• Đa thai: 1:600

3 SINH LÝ BỆNH:

• Vùng hạ đồi tiết ra TRH (hormone hướng tuyến yên) kích thích tuyến yên tiết ra TSH (hormon hướng tuyến giáp) -> tác động lên thụ thể của nó ở tuyến giáp tiết ra T3,T4 (hormon tuyến giáp)

• Cường giáp: T3, T4 nhiều feedback ngược -> TRH giảm, TSH giảm

• Suy giáp: T3, T4 thiếu -> TRH tăng, TSH tăng

TRH-Hormone hướng tuyến yên

(Thyrotropin Releasing Hormone)

Bất thường 2 tầng này gọi là suy giáp trung ương TSH-Hormone hướng giáp

(Thyroid Stimulating Hormone)

T3,T4-Hormone tuyến giáp

Bất thường: tổng hợp hormon giáp giảm hoặc tăng

-> ví dụ trường hợp thiếu nguyên liệu tổng hợp, thiểu sản tuyến giáp -> Suy giáp nguyên phát (tại tuyến giáp)

4 SUY GIÁP TRUNG ƯƠNG :

Trang 6

Bất thường tuyến yên tiết TSH gọi là suy giáp thứ phát

• Bất thường vùng hạ đồi, tuyến yên bình thường -> giảm tiết TRH, TSH giảm, T3, T4

giảm gọi là suy giáp đệ tam cấp

• 2 loại này khĩ phân biệt vì người ta khơng định lượng TRH vì nĩ tiết ra từng xung, thời gian bán hủy ngắn, chỉ định lượng TSH, thấy TSH giảm cĩ biểu hiện lâm sàng suy giáp nhưng khơng biết TRH cĩ giảm khơng nên gọi chung là suy giáp trung ương

Thay đổi TSH,T3,T4 theo tuổi: Hormone tuyến giáp thay đổi theo tuổi nên khi đọc xét nghiệm cần xem thuộc lứa tuổi nào

TSH (µU/ml)

T3 (ng%)

T4 (µg%)

rT3 (ng%)

FT3 (ng/dl)

FT4 (ng/dl)

10

60 10-12

150

70 (30’)

300 (4h)

16 (4h)

<10(3-5j)

200 (1s)

12 (2s)

50 (4s)

<5 (>2w)

120 (>2w)

8 (1 tuổi)

25 0,4 (6pmol/l)

2 (20pmol/l)

5 VAI TRỊ CỦA HORMONE GIÁP TRẠNG:

Cần cho sự phát triển và biệt hĩa các mơ nhất là xương và hệ thần kinh Ảnh hưởng

này đặc biết quan trọng trong giai đoạn bào thai và sơ sinh

+ Trong suy giáp mơ xương bị vơi hĩa, trẻ khơng tăng chiều cao được, biểu hiện trên X quang chậm cốt hĩa đầu xương, điểm cốt hĩa khơng phù hợp với tuổi

+ Trên hệ thần kinh là giảm sự myelin hĩa sợi thần kinh, ảnh hưởng phát triển tâm thần, đặc biệt trong thời kỳ bào thai, sơ sinh và < 1 tuổi (vì nếu phất triển bình thường trẻ sẽ đạt được 75% bộ não bình thường), nên chẩn đốn càng trễ thì mức độ chậm phát triển càng

cao -> nguyên tắc điều trị suy giáp là phát hiện càng sớm thì điều trị ngay, khơng trì hỗn

• Tăng biến dưỡng cơ bản

+ Cường giáp: ốm, tăng chuyển hĩa cơ bản (ăn nhiều nhưng gầy)

+ Suy giáp: thừa cân

• Tăng đường huyết, tăng nhu cầu các Vitamine

• Tăng sản xuất hồng cầu

+ Cường giáp: đa hồng cầu

+ Suy giáp: thiếu máu đẳng sắc đẳng bào

• Giảm cholesterol máu

• Tác dụng kích thích β đối với tim, cơ, hệ tiêu hĩa

+ Cường giáp: tăng nhịp tim, tăng sức co bĩp cơ tim, tăng huyết áp tâm thu

+ Suy giáp: nhịp tim chậm, giảm sức co bĩp cơ tim, tăng huyết áp tâm trương,(do tăng

trương lực mạch máu ngoại biên)

+ Suy giáp: ảnh hưởng trên hệ cơ, dễ bị viêm phổi, chậm biết bị, chậm biết đi

+ Trên hệ tiêu hĩa, suy giáp giảm nhu động ruột-> táo bĩn, cường giáp: tiêu chảy -> suy giáp điều trị qua liều dẫn tới tiêu chảy

6 TỔNG HỢP HORMONE GIÁP TRẠNG:

• Nguyên liệu chính là Iode (thức ăn, thối biến hormone)

Trang 7

+ <6 tháng: 40 μg/ngày

+ 6-12 tháng: 50 μg/ngày

+ >12 tháng: 70-120 μg/ngày

+ Người lớn: 120-150 μg/ngày

+ Phụ nữ có thai: 175 μg/ngày

+ Phụ nữ cho con bú: 200μg/ngày

+ Iode có rất nhiều trong cá biển: 800 μg/kg, rong biển: 2000 μg/kg

• Trẻ sống ở vùng biển tỷ lệ thiếu iot thấp do có nhiều trong thức ăn, trẻ ở vùng núi cao

tỷ lệ thiếu iot cao (bướu cổ địa phương)

• Trải qua 4 giai đoạn:

+ Gắn iod vào tuyến giáp: “bơm iod” - Bất thường “bơm iod cũng gây bất thường tổng hợp hormone tuyến giáp)

+ Hữu cơ hóa iod: gắn với tyrosin =>MIT và DIT

+ Kết đôi các iodotyrosin =>T3 và T4, dự trữ dưới dạng thyroglobulin -> lượng dự trữ

có thể sử dụng trong vòng 2-3 tháng, khi nhu cầu cơ thể tăng (đói, lạnh) thì hormone dự trữ được tiết ra Trong trường hợp viêm, hormone giáp bị phóng thích ra ồ ạt -> cường giáp thoáng qua

+ Phóng thích hormon giáp

• Hoạt tính sinh học:

+ MIT (monoiodotyrosine): Rất yếu

+ DIT (diiodotyrosine): 0-11

+ T3 (triiodothyronine): 300-800

+ T4 (tetraiodothyronine): 100

+ rT3 (reverse T3) <1

▪ T3 mạnh nhất gấp 3-8 lần T4, còn lại yếu Ở ngoại biên, nơi tác động lên mô đích

là T3 tác dộng, T4 chuyển thành T4

▪ Chất nào hoạt tính sinh học cao thì nông độ trong máu thấp

7 NGUYÊN NHÂN:

7.1 Suy giáp bẩm sinh

7.1.1 Rối loạn hình thành tuyến (80-90%) trong suy giáp bẩm sinh

• Không có mô tuyến (+++)

• Tuyến giáp lạc chỗ (+++) (trong quá trình phát triển bào thai, mô tuyến giáp nằm ở vị

trí khác từ từ di chuyển lên vùng trước cổ, trong tuyến giáp lạc chỗ thường đi lạc ở đáy lưỡi,

dễ nhầm với nang giáp lưỡi nên bị cắt bỏ luôn hoặc lạc chỗ ở trung thất): biểu hiện suy giáp muộn hơn so với không có mô tuyến giáp

• Teo tuyến giáp (+)

• 2 nhóm: suy giáp sớm (không có mô tuyến) và suy giáp muộn (tuyến giáp lạc chỗ, teo tuyến giáp)

• 3 trường hợp trên khi khám sẽ không sờ thấy mô tuyến giáp

7.1.2 Rối loạn tổng hợp hormone tuyến giáp (hiếm gặp):

Trang 8

Có bướu giáp, di truyền / NST cấu trúc/ gen lặn (HC Pendred: tuyến giáp hoạt động liên tục tạo ra hormone giáp, feedback lên làm TSH tiết ra nhiều -> bướu giáp ngày càng to lên -> Sờ thấy)

7.1.3 Rối loạn khác:

• Giảm đáp ứng tuyến gíap với TSH

• Giảm đáp ứng của mô với hormone giáp trạng

7.2 Suy giáp thụ đắc (mắc phải)

• Thiếu Iode

• Do điều trị: cắt bỏ tuyến giáp vì K

• Thuốc làm giảm sản xuất hormone: kháng giáp trạng , phenylbutazone, PAS, sulfamide ( ví dụ: trong điều trị Basedow)

• Viêm tuyến giáp: viêm giáp Hashimoto (viêm giáp tự miễn, hay gặp trẻ thanh thiếu niên, phụ nữ trẻ)

7.3 Suy giáp có nguồn gốc trung ương

• Thiếu TRH, TSH do u não

• Suy tuyến yên (bẩm sinh hoặc mắc phải)

8 LÂM SÀNG

Không rõ, càng sớm càng mơ hồ, trẻ sơ sinh biểu hiện suy giáp như chậm phát triển khó

phát hiện, đến các mốc phát triển thì rõ hơn -> chương trình tầm soát SGBS, không có điều liện tầm soát thì dựa vào bảng điểm chẩn đoán sớm hoặc tiền sử bệnh lý tuyến giáp của mẹ (ví dụ: mẹ cường giáp trong thai kỳ điều trị bằng kháng giáp tổng hợp thì trẻ sinh

ra có nguy cơ suy giáp vì thuốc qua được nhau thai hoặc mẹ có kháng thể tự miễn truyền cho trẻ -> kiểm tra tuyến giáp cho trẻ có yếu tố nguy cơ này)

8.1 Suy giáp sớm

• Nguyên nhân :Không có mô tuyến giáp

• Thời kỳ sơ sinh:

+ Khó chẩn đoán vì:

▪ Triệu chứng chưa đầy đủ

▪ Tùy lượng T4

+ Chẩn đoán sớm:

▪ Tiền sử bệnh tuyến giáp của mẹ

▪ Bảng điểm chẩn đoán sớm

▪ Đo T4, TSH

Bảng điểm chẩn đoán sớm

Trang 9

Táo bón 2

Tổng cộng: 12 điểm

Nghi ngờ suy giáp > 4 điểm

Thực tế, đợi tới 4-5 điểm là chẩn đoán hơi muộn rồi, 2 triệu chứng táo bón và vàng da kéo dài xuất hiện sớm nhất Nên trẻ sơ sinh bị táo bón đã loại trừ các bệnh khác (ví dụ: phì

đại tràng vô hạch bẩm sinh, ) thì nên nghi ngờ suy giáp Vàng da > 30 ngày (vàng da do sữa mẹ: trẻ vẫn lên cân tốt, chỉ vàng da) còn suy giáp thì vừa vàng da vừa chậm lên cân

8.1.1 CLS chẩn đoán suy giáp sớm:

• Đo T4, TSH: gợi ý suy giáp nếu:

+ Máu cuống rốn: TSH>80μU/ml; T4≤6μg%

+ Sau 3 ngày tuổi: TSH>50μU/ml; T4<7 μg%

▪ TSH< 30μU/ml: BT

▪ TSH 30-50μU/ml: kiểm tra lại

• Làm cả 2 TSH và T4 để xem nguyên nhân ở tầng nào, nguyên phát hay thứ phát

• Suy giáp dưới lâm sàng: T4 bình thường, TSH bắt đầu tăng -> nếu chỉ làm mỗi T4 sẽ

bỏ sót chẩn đoán

• Không làm T3, TSH vì thời gian bán hủy ngắn, T4 cũng chuyển thành T3 ở ngoại biên nên T4 đại diện

• Bình thường, nồng độ T3, T4 tương xứng với nhau, T3 tăng thì T4 tăng và ngược lại -> chỉ cần làm T4 thôi

• T3 tăng đơn độc trong trường hợp nặng (nhiễm trùng huyết)

• 1 số trường hợp làm FT4, TSH FT4 (tự do) chính xác hơn T4 (gắn với protein), bình thường không có các bệnh lý gây mất đạm thì 2 chất này tương đương với nhau, 1 số tình huống như HCTH gây mất đạm nên FT4 chính xác hơn do không phụ thuộc protein, biểu hiện lâm sàng thể hiện qua FT4

8.1.2 Từ tháng thứ 2 trở đi:

Chẩn đoán dễ hơn, có 3 nhóm triệu chứng:

• Thay đổi da, niêm, lông, tóc:

+ Phù niêm do thâm nhiễm chất nhầy (protein, mucopolysaccharide, a.hyaluronique, chondrotine sulfate B) dưới da: phù cứng, đàn hồi

+ Da dày,khô, lạnh, tái, nhám, giảm mồ hôi, khàn giọng (thanh quản bị phù niêm) + Mặt tròn, mi mắt phù, mũi xẹp (hệ xương không phát triển), môi dày, lưỡi to thè + Cổ to, ngắn, tụ mỡ trên xương đòn, cổ vai

+ Chi ngắn, mập, đầu chi vuông

+ Đường chân tóc thấp (trán không phát triển), tóc khô, dễ gãy

• Chậm phát triển thể chất, vận động tâm thần:

+ Nặng dần theo tuổi

+ Ít chú ý, ít hoạt động, kém trí khôn, phát âm khó, nghe không rõ

+ Hệ thần kinh: giảm sản tế bào, giảm myeline hoá, giảm cung cấp máu

• Không có tuyến giáp:

Trang 10

+ Suy giáp bẩm sinh do rối loạn hình thành mô tuyến -> sờ không thấy tuyến giáp + Triệu chứng khác: giảm GFR (trẻ vô viện vì hôn mê, phù niêm không thải được nước, nước qua nhiều làm giảm Na máu -> co giật), rối loạn chuyển hóa thuốc, thiếu máu, tim to (do phù và ứ đọng mucopolysacarid, protein), chậm nhịp tim, tràn dịch màng tim Triệu chứng rõ hơn khi ngưng bú mẹ

Siêu âm tim cho trẻ khi nghi ngờ suy giáp, nếu trẻ có bất thường trên tim thì điều trị thận trọng: liều chậm tăng dần để tránh làm nặng thêm tình trạng suy tim

8.2 Suy giáp muộn: (biểu hiện lâm sàng muộn hơn không có mô tuyến giáp)

• Tuyến lạc chỗ (vẫn có 1 phần hormone giáp), rối loạn tổng hợp hormone

• Chậm phát triển thể chất: nặng dần theo tuổi, lùn tuyến giáp (đầu to, chi ngắn, chậm nói, chậm nói)

• Suy giáp và dậy thì sớm:

+ Tuổi dậy thì bình thường hiện nay: nữ (11), nam (13)

+ Dậy thì sớm: bắt đầu có đặc tính sinh dục thứ phát, nữ có triệu chứng dậy thì (ngực phát triển trước 8 tuổi), nam trước 9 tuổi (tinh hoàn), nhưng thể chất lại phát triển chậm so với trẻ dậy thì bình thường (suy giáp TSH tăng, có chuỗi be-ta tương tự LH, FSH, tác động lên thụ thể LH, FSH do phản ứng chéo kích thích buồng trứng, tuyến sinh dục phát triển) + Suy giáp với tinh hòan to (nam), kinh sớm (nữ)

+ Hố yên rộng, tăng TSH, FSH, LH

8.3 Hôn mê phù niêm: cơ thể mất bù không được chẩn đoán

• Hạ thân nhiệt, hạ huyết áp, hạ ĐH, hạ Na, giảm thông khí, thiếu oxy, ngộ độc nước, co giật

• Khi bị nhiễm trùng, lạnh, bệnh khác

9 CẬN LÂM SÀNG

9.1 Suy giáp sớm:

• Đo T4, TSH: gợi ý suy giáp nếu:

+ Máu cuống rốn: TSH>80μU/ml; T4≤6μg%

+ Sau 3 ngày tuổi:

▪ TSH>50μU/ml; T4<7 μg%

▪ TSH< 30μU/ml: BT

▪ TSH 30-50μU/ml: kiểm tra lại

9.2 X quang

Hệ xương: điểm cốt hóa chậm xuất hiện (xương đùi-quyển, cổ tay)

• Tim to, có thể có TDMT

9.3 Sinh hóa

• Định lượng TSH, T4 để chẩn đoán sớm

• Thiếu máu

• Cholesterol, lipide máu tăng (>2 tuổi)

• Glucose máu giảm (do giảm chuyển hóa)

9.4 Các xét nghiệm khác

Ngày đăng: 12/04/2023, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w