1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại bệnh viện thú y thái nguyên

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện các công tác phòng và điều trị bệnh cho chó đến khám tại bệnh viện thú y thái nguyên
Tác giả Nguyễn Minh Đức
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Vũ Quang
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả điều trị một số bệnh ký sinh trùng cho chó tại bệnh viện Thú y... Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh parvo trên chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y .... Kết quả chẩn đoán

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2017- 2022

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2017- 2022 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Vũ Quang

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là một bước đệm quan trọng trong việc học tập và tiếp thu những kinh nghiệm thực tế cho sinh viên cuối khóa Để góp phần cho sự thành công học tập đó, em luôn biết ơn sự hỗ trợ của Bệnh viện thú y Thái Nguyên và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt là TS Nguyễn Vũ Quang đã hướng dẫn tận tình, sửa chữa những lỗi sai mà em mắc phải để giúp em hoàn thiện tốt bài khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn anh Lương Minh Hoàng quản lý tại bệnh viện thú

y Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc làm việc tại bệnh viện để học tập những kiến thức, những tài liệu bổ ích để phục vụ cho bài khóa luận này

Đến nay bài khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành, tuy nhiên do kinh nghiệm, kiến thức của em còn hạn hẹp, và thời gian hoàn thành khóa luận có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót, do đó em mong thầy cô đóng góp ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Minh Đức

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng chó được khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 28 Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vaccine tại Bệnh viện Thú y 29 Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh ở chó mang tới khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y 30 Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh parvo ở chó tại Bệnh viện Thú y 32 Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp ở chó tại Bệnh viện Thú y 33 Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh rối loạn đường tiêu hóa trên chó tại Bệnh viện Thú

y 34 Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh ký sinh trùng cho chó tại bệnh viện Thú y 35

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1

1.2.1 Mục tiêu 1

1.2.2 Yêu cầu 1

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện, cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

2.1.3 Mô tả sơ lược về bệnh viện thú y 4

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Thái Nguyên 6

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 10

2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 14

2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 14

2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 19

2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 20

2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 22

2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 26

3.1 Đối tượng 26

Trang 7

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung thực hiện 26

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 26

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 26

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 27

3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 27

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh viện Thú y 28

4.2 Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vacine tại Bệnh viện Thú y 29

4.3 Một số bệnh thường gặp ở chó mang tới khám tại Bệnh viện Thú y 30

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh parvo trên chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 32

4.5 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 33

4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh rối loạn đường tiêu hóa trên chó đến khám chữa bệnh tại bệnh viện Thú y 34

4.7 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng ở chó đến khám chữa bệnh tại Bệnh viện Thú y 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

Đề nghị đối với phòng khám cần đầu tư thêm trang thiết bị máy móc hiện đại hơn để đáp ứng cho việc chẩn đoán bệnh 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 8

Bệnh viện thú y Thái Nguyên được thành lập từ năm 2008 nhằm phục vụ cho công tác tiêm phòng, chữa bệnh, điều trị bệnh và chăm sóc cho chó, mèo trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Bệnh viện thú y được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị hiện đại, tân tiến đã được chủ các thú cưng biết đến, tin tưởng và đưa thú cưng đến chăm sóc và điều trị bệnh tại đây ngày càng nhiều

Từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành

thực hiện chuyên đề: “Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh cho chó đến khám tại Bệnh viện thú y Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.2 Yêu cầu

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện

- Nhận biết cách phòng bệnh và trị bệnh cho chó đến khám tại bệnh viện thú y

Trang 9

- Xác định được tỷ lệ nhiễm bệnh trên chó đến khám tại bệnh viện thú y

- Biết cách vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại bệnh viện thú y Thái Nguyên

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện, cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Cơ sở khám chữa Bệnh viện thú y Thái Nguyên nằm ngay trên khu vực phường túc duyên, thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của cơ sở khám chữa bệnh mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới gió mùa ẩm chia thành 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông và nằm trong khu vực ấm của tỉnh nên có lượng mưa trung bình khá lớn Song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô

Mùa khô thời gian từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong những tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ thay đổi từ 12 - 26ºc, ẩm độ từ 70 - 80% Về mùa đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình từ 25 - 30ºC, độ ẩm trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý đến công tác ngăn ngừa dịch cho vật nuôi

Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong những tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 26ºC, ẩm độ từ 70 - 80% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2016, thành phố Thái Nguyên đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc

độ phát triển của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,4% Trong đó:

- Giá trị sinh sản xuất nghành dịch vụ đạt 15.120 tỷ đồng, tăng 18,2%

- Giá trị sản xuất nghành công nghiệp - xây dựng đạt 38.803 tỷ đồng, tăng 14%

- Giá trị sản xuất nghành nông nghiệp đạt 1.203 tỷ đồng, tăng 5%

Trang 11

- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm

2016 dự tính đạt 6.400 tỷ đồng, vượt 1,5% so với kế hoạch

- Thu ngân sách: năm 2018 đạt 2.600 tỷ đồng

Năm 2019, Thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16% Thu ngân sách 8 tháng đầu năm 2019 đạt 3.008 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư giấy phép trên 34 ngàn tỷ đồng

Năm 2021, Thái Nguyên là đơn vị hành chính nước Việt Nam đông thứ

25 về dân số, xếp thứ 13 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) GRDP đạt 125.320 tỉ đồng (tương ứng với 5, 45 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt

98 triệu đồng (tương ứng với 4 260 USD) đứng đầu là vùng trung du và vùng núi phía bắc, đứng thứ 4 vùng thủ đô sau Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Dương Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2021 đạt 4,34 %

Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (gồm Thành phố Sông Công và Thành phố Phổ Yên), là trung tâm công nghiệp lâu đời với trung tâm công nghiệp Gang Thép Ngoài

ra Thành phố còn có tiềm năng lớn để phát triển du lịch, với Hồ Núi Cốc, các

di tích lịch sử, cách mạng Thành phốThái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố

2.1.3 Mô tả sơ lược về bệnh viện thú y

Bệnh viện Thú y Thái Nguyên nằm ở ngay gần giữa trung tâm Thành phố nơi có mật độ dân cư đông nhất với địa chỉ Bệnh viện là đối diện số nhà

46, đường Bến Oánh, thành phố Thái Nguyên

Bệnh viện Thú y Thái Nguyên được đưa vào hoạt động từ năm 2008 Bệnh viện được xây dựng để thực hiện việc khám chữa, điều trị bệnh cho

Trang 12

động vật đặc biệt là chó mèo trong khu vực Thành phố Thái Nguyên và các khu vực lân cận,

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho thú cảnh

* Cơ cấu tổ chức của bệnh viện: Chủ cơ sở anh Lương Minh Hoàng, 2

nhân viên phụ trách chính, 2 sinh viên thực tập

* Dịch vụ:

Tới thời điểm này, bệnh viện đã có các thiết bị cấp thiết như sau:

+ Khám và điều trị các bệnh như: nội khoa, sản khoa, bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da, bệnh ký sinh trùng

+ Dịch vụ tư vấn tiêm vaccine phòng bệnh

+ Siêu âm để chẩn đoán và nhận biết hình ảnh như: siêu âm thai, sỏi bàng quang, viêm tử cung tích dịch

+ Giải phẫu: mổ đẻ, triệt sản, thông tiểu, sỏi bàng quang, đóng mí mắt,

mổ xương,…

Trang 13

+ Hướng dẫn kĩ thuật chăm nuôi và chăm sóc vật nuôi

+ Cơ sở khám chữa bệnh nhận các ca cấp cứu cho vật nuôi 24/24

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Giới thiệu về một số giống chó được nuôi phổ biến tại Thái Nguyên

2.2.1.1 Giống chó nội

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2011) [23], ở Việt Nam nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì vậy sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều lứa tuổi con lai với đặc trưng vẻ ngoài rất phong phú và nhiều danh tính dựa vào sắc thái bộ lông và từng vùng đất để gọi tên Các giống chó nội nổi tiếng gồm có:

- Chó Vàng: Chó có tầm cỡ trung bình trong khoảng, cao 45 - 50 cm, nặng 13 - 16 kg, có bộ lông vàng tuyền là nòi chó săn, quấn chủ, được chăm sóc nhiều ở khắp các làng quê Chó đực phối giống được độ tuổi 16 - 18 tháng Chó cái sinh đẻ ở độ tuổi 10 - 12 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 5 - 7 con,trung bình khoảng 6 con

- Chó Phú Quốc: Là giống chó tinh khôn, dũng cảm, chó Phú Quốc thường có bộ lông đen, đốm trắng hay vàng, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoáy, hay lật theo dạng rẽ ngôi, lông vàng xám có các đường kẻ nhạt chạy dọc theo thân Chó cao 55 - 60 cm, nặng 25 - 30 kg

- Chó Mông Cộc: Dáng vẻ bên ngoài của chúng khá điển hình với vẻ chắc nình nịch, đầy cơ bắp và chiếc đuôi cụt ngộ nghĩnh Tai có hình tam giác, nhọn, luôn thẳng đứng Chúng được xem là với bản năng bảo vệ và trông coi lãnh thổ và có một trí nhớ cực kỳ tốt, nổi bật là nhớ đường Chiều cao 55 - 60 cm, nặng 18 - 20 kg Chó đực phối giống được ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở lứa tuổi 12 - 15 tháng Chó cái đẻ 5 - 8 con, trung bình vào khoảng 6 con (Tô Du và cs (2006) [6])

Trang 14

2.2.1.1 Giống chó nhập ngoại

- Chó Fox hươu:

Fox hươu là giống chó nhỏ xuất xứ từ Pháp Fox hươu có mõm nhỏ, dài, tai thẳng đứng, lông ngắn sát thân, màu đen pha vàng, chân thẳng khiu nhìn giống hươu Mọi người thường cắt đuôi thời điểm nhỏ

Fox hươu là giống chó rất ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng cũng rất can đảm và thích sủa nhiều Trung thành với chủ, hiểu chuyện, khôn ngoan, luôn cảnh giác với vật lạ Fox hươu đực thường với độ cao 25 - 30 cm, trọng lượng 4 - 5 kg Chó cái cao 25 - 28cm, nặng khoảng 3 - 4 kg, tuổi thọ của chúng khoảng 13 - 15 năm

- Chó Pug:

Xuất xứ từ Trung Quốc Chó Pug có hình dáng rắn chắc, ngăn nắp Thân hình của loài chó này được xem là hài hòa nếu chiều cao tính tới gần ngang bằng với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai có diện tích hơn phần hông Chó có tầm cỡ nhỏ,cao 30 - 33 cm ; dài

50 - 55 cm; nặng 5 - 8 kg

Theo Đỗ Hiệp (1994) [7], nó sở hữu bộ lông ngắn, mềm mỏng, dễ chải,

có sắc màu đen, vàng Da chúng mềm mỏng, tạo cảm nhận dễ chịu lúc vuốt

ve Đầu tròn, nổi bật mõm hình lập phương vuông và rất ngắn đối chiếu với chiều dài sọ, trên trán có những vết nhăn sâu, nó sở hữu cặp mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơi trề ra

- Chó Bắc Kinh:

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [8], chó Bắc Kinh tương đối nhỏ Ở Việt Nam, chó mới được nhập khẩu vào nuôi từ năm 1986 Chó có tầm vóc nhỏ, thấp lùn, cao 20 cm, dài 38 cm, nặng 5 -5 kg

Chó Bắc Kinh rất nhỏ Chó cái có cân nặng khoảng 2,6 kg, chó đực 3,5

kg Chó có đầu rộng, cự ly giữa hai mi mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có rất

Trang 15

nhiều vết nhăn, mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và lấp lánh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộ lông màu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lưng kiểu đuôi

- Chó Fox sóc:

Giống chó này được cấy ghép từ vùng Pomerania (Đức) từ những các thể có kích cỡ be bé thuộc giống German spitz Mõm nhọn và bộ lông dày đặc trưng của giống Spitz nói lên nguồn gốc từ Bắc Cực Đầu tiên, Fox sóc có kích thước to hơn và có sắc màu lông tươi sáng hơn thời nay Cá thể nhiều nhất có kích cỡ khoảng 13 kg và thường có màu lông trắng Chúng sở hữu hình dáng thanh thoát với chiều cao cân đối với chiều dài Cổ ngắn linh hoạt, đầu dài, trán hơi lồi Sau này, do sau một thời gian tạo giống chọn tạo kích cỡ nhỏ cùng lúc đã có thêm đa sắc lông như kem, da cam, xám, nâu đen Trọng lượng 1,4 - 3 kg Chiều cao 22 - 28 cm

- Chó Bull Pháp:

Chó Bull Pháp khá nhỏ với chiều cao (tính từ chân đến vai) dưới 30 cm,

đa số dưới 25 cm, trọng lượng từ 8 - 13 kg

Hình dáng Bull Pháp mặc dù nhỏ, tuy nhiên rất cơ bắp, lông Bull Pháp rất ngắn, mỏng, mượt và thường có màu nâu, trắng, đen, blu hoặc pha trộn với nhiều màu khác nhau Nó sở hữu đôi tai to, mỏng và luôn thẳng đứng rất điển hình, trông tai như dơi Đầu chúng tròn, trán rộng và dô cao Bull Pháp rất hiền lành và thông minh

- Chó Poodle:

Giống chó Poodle có 5 kích cỡ thông dụng: Teacup với độ cao lớn nhất dưới 15cm, Tiny Toy với độ cao khoảng 16 - 23cm, nặng khoảng 16 - 23kg, Toy với độ cao khoảng 25 - 28 cm lúc đứng, và nặng từ 4 - 6 kg lúc lớn lên

Vì quá nhỏ nhắn, nhỏ xinh nên Toy dường như chỉ được chăm sóc để làm vật

Trang 16

nuôi Miniature Poodle với độ cao lớn nhất khoảng 35 cm và nặng lớn nhất 9

kg Standard Poodle nhiều nhất trong 8 họ Poodle với độ cao phổ biến khoảng

45 - 60 cm và nặng khoảng 20 - 32kg

Giống chó Poodle nổi tiếng vì sự nghịch ngợm, vui thích và rất khôn ngoan, có khả năng bắt trước đi bằng 2 chân sau Xét về chuyện huấn luyện, Poodle là một học trò xuất chúng Chúng rất biết nghe lời, dễ huấn luyện và thông minh, nhanh nhẹn (Encyclopedia Britam (2011) [26])

Alaska thuần chủng với độ cao bình quân từ khoảng 60 cm, nặng 30 - 50

kg (trong đó dòng Alaska đồ sộ có khả năng cao đến gần 1m và nặng 80 kg) Lông của chó Alaska rất dày, thô tuy nhiên mềm và bóng

Corgi là một giống chó sống rất tình cảm, cực kì năng động nên chúng thích tham gia vào các hoạt động trong gia đình và thường có xu hướng theo chủ Mặc dù chó Corgi khôn ngoan tuy nhiên nhiều lúc rất ương bướng, cứng đầu

Trang 17

- Chó Golden:

Golden là dòng chó nghiệp vụ xuất xứ từ Vương quốc Anh Golden có vóc dáng một vẻ ngoài gọn gàng, hài hòa và khỏe khoắn Theo dõi toàn bộ, dáng vẻ bên ngoài của chúng khá thích mắt và gây thiện cảm cho rất nhiều người Kích cỡ chuẩn của những con cái cao 55 - 57 cm, nặng 27 - 32 kg; Golden đực cao 58 - 61 cm, nặng 29 - 34 kg

Golden có một cái đầu khá to, chiếc mũi màu đen cực thính Cặp mắt chúng màu nâu đen, to tròn thể hiện sự tinh nhanh Golden có được chiếc mõm to với bộ răng hàm chắc khỏe, sắc bén Chúng có bộ lông dày và mềm mượt, có nhiều màu tuy nhiên hầu hết nhất vẫn là màu vàng kem

Golden rất khôn ngoan Chúng luôn biết đặt điều kiện hành động của bản thân sao cho thỏa đáng nhất với những trường hợp không giống nhau Golden trung thành, ngoan ngoãn và hài hước cũng là một trong những nét tính cách nổi bật của Golden Chúng cũng rất năng động, hoạt bát, yêu thích các hoạt động ngoài trời

2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó

2.2.2.1 Thân nhiệt

Vũ Như Quán (2013) [19], cho biết nhiệt độ cơ thể của vật nuôi thông thường, chỉ biến đổi trong khuôn khổ hẹp phụ thuộc vào tuổi, tình trạng sinh

lý, bệnh lý, ảnh hưởng hệ thống thần kinh, theo mùa Giống cao sản có nhiệt

độ cơ thể tốt hơn giống thấp sản, vật nuôi non có nhiệt độ cơ thể tốt hơn vật nuôi lớn lên vì cường độ trao đổi chất mạnh lên Kể từ khi ăn hay sau ăn, trong khoảng thời gian động dục, lúc mang bầu thì nhiệt độ cơ thể tăng lên

Sự điều hòa nhiệt độ cơ thể lệ thuộc vào tương quan giữa haihay sau một thời gian sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự kiểm soát và điều khiển của cơ quan thần kinh và thể dịch.Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], khi hai quá trình này sinh nhiệt và tỏa nhiệt căng thẳng con vật nhiều khả năng rơi vào trạng thái bệnh lý

Trang 18

Theo Vũ Như Quán (2011) [18], ở tình trạng sinh lý bình thường nhiệt

độ cơ thể của chó là 37,5 - 39oC Hồ Văn Nam (1997) [13], trong tình trạng bệnh lý nhiệt độ cơ thể có sự biến chuyển tùy theo tính chất và mức độ diễn biến của bệnh

Sự giảm than nhiệt cơ thể thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất công dụng, do suy giảm tiến trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ áp huyết, mất nhịp tim, suy gan, suy thận

Sự tăng nhiệt độ hay thấy lúc nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng nhất thời, các bệnh lây nhiễm do vi khuẩn, virus,

do kí sinh trùng… gây nên trạng thái sốt cao

Nhiệt độ của chó thông thường còn được thay đổi bởi các yếu tố điều kiện như tuổi (con non có nhiệt độ cơ thể tốt hơn con lớn lên), tính biệt (những con cái có nhiệt độ cơ thể tốt hơn cá thể đực), khi vận động, di chuyển nhiều hay có thai nhiệt độ cơ thể của chó cũng tăng lên một cách bất thường

Ý nghĩa kiểm tra xác định và chẩn đoán: Theo NguyễnThị Ngân và cs (2016) [11], thông qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể của chó ta có thể nhận biết được con vật có bị sốt hay không Nếu nhiệt độ cơ thể tăng 1 - 2oC là sốt nhẹ Nếu nhiệt độ cơ thể tăng 2 - 3 oC là trình trạng sốt cao Qua đó nhiều khả năng sơ chẩn được lí do, tình trạng và độ tiên lượng, để ra những giải pháp điều trị tốt hay xấu

2.2.2.2 Tần số hô hấp

Theo Trần Cừ và cs (1975) [2], tần số hô hấp là tần suất thở ra, hít vào trong một phút trong thời điểm tình trạng sinh lý thông thường Tần số hô hấp tùy thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm cỡ, khí hậu, trạng thái sinh lý, tình trạng bệnh lý

Trang 19

Ở tình trạng sinh lý thông thường, chó con có tần số hô hấp từ 20 - 22 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 14 - 18 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số

hô hấp từ 20 - 30 lần/phút

- Tần số hô hấp tùy thuộc vào:

Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng nhanh

Tuổi: con vật càng có tuổi thì tần số hô hấp càng chậm

Thời kỳ trong ngày: vào lúc đêm khuya và sáng chó thở chậm hơn trưa

2.2.2.3 Tần số tim mạch

Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [10], tần số tim mạch là tần suất co bóp của tim trong một phút, lúc tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim động va đập vào thành ngực Do vậy mà ta có khả năng dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe

áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Lúc tim co bóp sẽ đẩy

Trang 20

một lượng máu vào động mạch làm mạch quản trương to và mở rộng, thành mạch căng cứng Tiếp đó dựa vào tính co giãn, mạch quản tự co bóp lại cho đến giai đoạn co kế tiếp tạo ra tình trạng động mạch đập Nhờ vào phẩm chất này ta có khả năng đếm được tiến độ mạch sẽ ngang bằng với mạch tim đập Mỗi loài vật nuôi sự khác nhau thì tần số tim mạch cũng không giống nhau, khác nhau này cũng thể hiện ở từng độ tuổi trong một loài con vật, tính biệt, thời khắc, nhịp mạch đập tương xứng với nhịp tim

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [24], ở trạng thái sinh lý bình thường: chó nhỏ một 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút

Ở chó vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, tình trạng sinh lý, bệnh lý của tim và của thân hình Theo Nguyễn Lương Tài (1982) [10], tần số tim phụ thuộc vào hình dáng của vật nuôi, độ béo gầy, độ tuổi, giống loài.Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai nền tảng giải pháp điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập to hơn chó già, chó hoạt động, di chuyển nhiều thì tần số tim mạch đập nhanh dần Lúc cơ thể bị vài ba bệnh về máu như: thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch nâng lên

Ý nghĩa kiểm tra xác định và chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [11], qua việc bắt mạch nhiều khả năng khám tim và hiện trạng toàn

bộ cơ thể của thân hình Tần số mạch tăng do các bệnh lây nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ áp huyết và các bệnh làm gia tăng sức ép xoang bụng Tần số mạch giảm xuống trong tình huống bệnh làm gia tăng sức ép sọ não, áp huyết tăng hay do trúng độc nguy hiểm

2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [5], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to

Trang 21

Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [12], thời gian thuần thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực ngay tại thời điểm khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực

có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng

Chó cái: 9 - 15 tháng tuổi tùy vào giống và cá thể, có lúc lên tới 2 năm Chu kì lên giống ở chó cái thường diễn ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6

- 8 tháng Thời kỳ động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là

từ 9 - 13 ngày kể từ khi có biểu hiện động dục

* Hệ thống bị ảnh hưởng:

- Hệ thống là một tập hợp các bộ phận hoạt động phụ thuộc lẫn nhau để đạt mục đính chung

Trang 22

- Thú sơ sinh: viêm ruột, nhiễm trùng huyết

- Chó con và động vật trưởng thành: viêm ruột, viêm bàng quang, viêm nội mạc tử cung, viêm đại tràng,

* Triệu chứng lâm sàng:

- Thú sơ sinh: nôn mửa đột ngột, suy nhược, hôn mê, tiêu chảy,

- Chó con và động vât trưởng thành: nôn mửa và bệnh tiêu chảy

- Khám lâm sàng:

+ Thú sơ sinh yếu đột ngột, biếng ăn, nôn mửa, nhịp tim tăng nhanh, suy nhược, hạ thân nhiệt, tiêu chảy nhiều nước,

+ Chó con và động vật trưởng thành: nôn mửa cấp tính, tiêu chảy, biếng

ăn, mất nước nhanh chóng, sốt

- Chó con bị bệnh cấp tính: điều trị nội trú

- Truyền dịch bằng dung dịch đẳng trương: Lactated ringer’s, Glucose

- Cho uống men tiêu hóa

- Điều trị bằng kháng sinh: cefoxitin (30mg/kg/ngày), enrofloxaxin (10mg/kg/ngày)

- Thời gian điều trị từ 3-5 ngày

Trang 23

2.3.1.2 Bệnh do Parvo virus

Theo Nguyễn Như Pho (2003) [15], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim

* Nguyên nhân gây bệnh

Do Canine parvo virus type 2 (CPV2) tạo ra, chúng thâm nhập và đột nhập vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và tiến triển trên khắp cơ thể

Bệnh tiêu chảy do parvo virus rất đa dạng tuy nhiên nhiều khả năng phân thành 3 dạng:

+ Dạng đường ruột: Dạng này thường gặp, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi

+ Dạng tim: Hay gặp ở chó 4 - 8 tuổi, thể hiện hầu hết là suy tim, chó thường chết đột ngột và khó kiểm tra xác định

+ Dạng kết hợp với tim - ruột: phổ thông ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó tiêu chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết cực kỳ nhanh trong 24h

* Triệu chứng chủ yếu

- Chó bỏ ăn, nôn, tiêu chảy

- Sụt cân nhanh chóng

- Có thể bị sốt hoặc hạ thân nhiệt

- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân

có màu hồng hoặc đỏ tươi, có mùi cá mè phơi 1 nắng

* Điều trị

- Không có thuốc đặc hiệu cho bệnh này Theo Y Nhã (1998) [14], nên dùng kháng sinh vào để chống bệnh kế phát Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện ra bệnh sớm

- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị triệu chứng với trợ sức, trợ lực cho vật nuôi

- Hộ lý và tích cực chăm sóc: Không cho con vật ăn các thức ăn có mỡ, món ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt

Trang 24

- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được bệnh do virus gây

ra Việc dùng kháng sinh là điều trị nguyên vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân

mà sử dụng thuốc Có khả thể dùng một trong số loại kháng sinh sau để điều trị: cefotaxim, metronidazol,

Dùng phối hợp các phương án sau:

- Truyền dịch nhằm bù cho lượng nước do nôn ói, ỉa chảy Việc bù cho lượng nước cần có tính hệ thống và thường truyền qua tĩnh mạch hoặc dưới da Dung dịch này gồm nước muối sinh lý đẳng trương để cân bằng lượng nước mất ngoài mô và dung dịch Glucose đẳng trương để cung cấp dinh dưỡng Việc bù đắp nước phải toàn bộ, tối thiểu là 20 - 30ml nước/kgp sử dụng trong 5 - 7 ngày

- Truyền dịch: Glucose 5%, Ringer lactat, NaCl 0,9%

- Chống nôn: Atropin sulphat 0,1%

- Hạ sốt: AnaginC, paracetamol

- Trợ sức, trợ lực: Vitamin B, Vitamin C, Catosal

- Cầm máu: Vitamin K, transamin

- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày

2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa

* Ngoại vật thực quản

Theo Vũ Như Quán và cs (2010) [17], các ngoại vật như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành Chó thường thấy nhiều hơn mèo

Triệu chứng chủ yếu: Khạc liên tục, chảy dãi nhiều, nôn ọe, không ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước

Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng phương pháp chụp X - quang

Phương pháp điều trị:

+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng panh, kẹp để gắp ra

Trang 25

+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải xử lý ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra

* Ngoại vật trong dạ dày:

Theo Vũ Như Quán (2009) [16], bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối trong dạ dày

- Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật lúc ói sau khi ăn, vật bén nhọn thì gây chấn thương dạ dày và chảy máu

- Chẩn đoán và xác định chính xác nhất là chụp X - quang

- Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ ngoại vật có kích

cỡ quá lớn

2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó

* Nguyên nhân gây bệnh

Do virus thuộc họ Adenoviridae Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân, nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Virus thâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc không trực tiếp qua thực phẩm, đồ uống bị nhiễm, qua phương tiện chăm sóc, cầm cột…Theo Lê Thị Tài (2006) [21], do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn, virus phát triển, lây nhiễm và gây bệnh

Ngày đăng: 12/04/2023, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Biện (2001), Bệnh chó mèo, Nxb trẻ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh chó mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Biện
Nhà XB: Nxb trẻ Hà Nội
Năm: 2001
3. Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên (2001), Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn và nấm gây bệnh trong thú y
Tác giả: Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
4. Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sinh lý gia súc
Tác giả: Cù Xuân Dần, Trần Cừ, Lê Thị Minh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
5. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh (2001), Sinh sản gia súc, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long và Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
6. Tô Du và Xuân Giao (2006), Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó mèo và phòng các bệnh thường gặp
Tác giả: Tô Du và Xuân Giao
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
7. Đỗ Hiệp (1994), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
8. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1992), Kỹ thuật nuôi chó cảnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi chó cảnh
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
9. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân (2016), Ký sinh trùng học thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Diệu Thùy, Nguyễn Thi Ngân
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2016
10. Nguyễn Tài Lương (1982), Sinh lý và bệnh lý hấp thu, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý và bệnh lý hấp thu
Tác giả: Nguyễn Tài Lương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1982
11. Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính (2016), Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán bệnh gia súc gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc, Nguyễn Quang Tính
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2016
12. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào (2016), Bệnh lý thú y II, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh lý thú y II
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan, Bùi Trần Anh Đào
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2016
13. Hồ Văn Nam (1997), Bệnh nội khoa, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa
Tác giả: Hồ Văn Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
15. Nguyễn Như Pho (2003), Bệnh Parvovirus và Care trên chó, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Parvovirus và Care trên chó
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
16. Vũ Như Quán (2009), Nghiên cứu quá trình sinh học vết thương ở động vật và biện pháp điều trị, Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu quá trình sinh học vết thương ở động vật và biện pháp điều trị
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2009
17. Vũ Như Quán, Chu Đức Thắng (2010), “Nghiên cứu biến đổi bệnh lý cục bộ của vết thương ở động vật và biện pháp phòng trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVII, số 3, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi bệnh lý cục bộ của vết thương ở động vật và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Vũ Như Quán, Chu Đức Thắng
Năm: 2010
18. Vũ Như Quán (2011), “Đặc điểm sinh lý sinh sản chủ yếu của chó và một số bài học thực tiễn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 7, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh lý sinh sản chủ yếu của chó và một số bài học thực tiễn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2011
19. Vũ Như Quán (2013), “Khám lâm sàng bệnh của chó mèo”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XX, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám lâm sàng bệnh của chó mèo”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Vũ Như Quán
Năm: 2013
20. Huỳnh Văn Kháng (2003), Bệnh ngoại khoa gia súc, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh ngoại khoa gia súc
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
21. Lê Thị Tài (2006), Một số bệnh mới do virus, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do virus
Tác giả: Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
31. CAPC (companion animal parasite council). (2015). Ectoparasites - Demodex (Mange Mite, truy cập ngày 21/10/2015, tại trang web http://www.capcvet.org/capc-recommendations/demodex-mange-mite Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w