1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ

117 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Phân Tích Rủi Ro Trong Quá Trình Thực Hiện Thủ Tục Xuất Khẩu Hàng May Mặc Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Đăng Hào
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (12)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 3. Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 5. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 6. Kết cấu của đề tài (14)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (15)
    • Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro (15)
      • 1.1. Tổng quan về rủi ro (15)
        • 1.1.1. Khái niệm về rủi ro (15)
          • 1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống (15)
          • 1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại (16)
        • 1.1.2 Những đặc điểm cơ bản rủi ro (17)
          • 1.1.2.1 Tính ngẫu nhiên (17)
          • 1.1.2.3 Tính không thể đoán trước được (18)
          • 1.1.2.4 Tính hai mặt (18)
        • 1.1.3 Các thành phần cơ bản của rủi ro (18)
          • 1.1.3.1 Tần suất xảy ra rủi ro (18)
          • 1.1.3.2 Mức độ nghiêm trọng của các tổn thất có thể xảy ra (18)
        • 1.1.4 Chi phí rủi ro (19)
      • 1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro (19)
        • 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro (19)
        • 1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp (20)
        • 1.2.3 Các mục tiêu của quản trị rủi ro (21)
          • 1.2.3.1 Các mục tiêu trước khi tổn thất xảy ra (21)
          • 1.2.3.2 Các mục tiêu sau khi tổn thất xảy ra (21)
        • 1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp (22)
          • 1.2.4.1 Nhận dạng và đánh giá rủi ro (22)
          • 1.2.4.2 Nghiên cứu các nhóm phương pháp và kỹ thuật quản trị rủi ro (22)
          • 1.2.4.3 Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật quản trị rủi ro tối ưu (23)
          • 1.2.4.4 Triển khai các phương pháp quản trị rủi ro tối ưu đã lựa chọn (23)
          • 1.2.4.5 Giám sát, đánh giá hiệu quả kinh doanh (24)
    • Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro ở CTCP Dệt May Huế (25)
      • 2.1 Giới thiệu về CTCP Dệt May Huế (25)
        • 2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Dệt May Huế (25)
        • 2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh (27)
        • 2.1.3 Tình hình lao động của công ty (28)
        • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (30)
        • 2.1.5 Cơ cấu tổ chức (33)
      • 2.2 Giới thiệu chung về phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May (35)
        • 2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (35)
        • 2.2.2 Chức năng nhiệm vụ chính của các nhóm chuyên môn nghiệp vụ (35)
      • 2.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu tại CTCP Dệt (36)
      • 2.4 Quy trình theo dõi tình hình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại (59)
      • 2.5 Những rủi ro xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế (62)
        • 2.5.1 Rủi ro trong quá trình giao hàng (62)
        • 2.5.2 Rủi ro trong quá trình vận chuyển (64)
        • 2.5.3 Rủi ro trong quá trình khai hải quan (65)
        • 2.5.4 Rủi ro trong quá trình lập chứng từ (67)
        • 2.5.5 Rủi ro trong quá trình theo dõi dòng tiền về công ty (68)
          • 2.5.5.1 Rủi ro trong thanh toán L/C (68)
          • 2.5.5.2 Rủi ro trong thanh toán TT (69)
      • 2.6 Thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế (70)
      • 2.7 Một số rủi ro được ghi nhận trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu tại (73)
    • Chương 3: Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế (82)
      • 3.1 Nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp về rủi ro và Quản trị rủi ro (83)
      • 3.2 Tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác quản trị rủi ro (83)
      • 3.3 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế (84)
        • 3.3.1 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình giao hàng (86)
        • 3.3.2 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình vận chuyển (88)
        • 3.3.3 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình khai hải quan và lập chứng từ gửi khách hàng thanh toán (89)
        • 3.3.4 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình theo dõi dòng tiền về công ty (89)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (91)
    • 1. Kết luận (91)
    • 2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (91)
    • 3. Kiến nghị đối với CTCP Dệt May Huế (92)
    • 4. Kiến nghị đối với nhà nước..................................................................................... 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG KH

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên đa dạng và phức tạp hơn Điều này dẫn đến việc gia tăng rủi ro trong mọi lĩnh vực sản xuất - kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp luôn nỗ lực tìm kiếm giải pháp để giảm thiểu tổn thất do rủi ro gây ra, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế và ký kết các hiệp định thương mại, tạo ra cơ hội thị trường cho doanh nghiệp trong nước Điều này không chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà còn góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.

Sự mở cửa giao thương đã thúc đẩy hoạt động trao đổi hàng hóa với các quốc gia trên thế giới, ngày càng đa dạng và mạnh mẽ Hoạt động xuất nhập khẩu đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của nền kinh tế trong khoảng 5 năm gần đây.

Ngành dệt may Việt Nam đã liên tục đứng thứ hai về giá trị xuất khẩu, đóng góp khoảng 15% vào GDP quốc gia Đây là lĩnh vực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn thứ hai, chỉ sau điện tử, với số lượng doanh nghiệp và lao động cao Tại CTCP Dệt May Huế, hơn 70% sản phẩm may mặc được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Châu Âu và EU.

Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên thị trường toàn cầu, mang lại nhiều thách thức và rủi ro cho doanh nghiệp Sự khác biệt về quốc tịch, chính trị, và quy định pháp lý giữa các bên tham gia khiến cho quy trình này trở nên phức tạp Việc sử dụng ngoại tệ và các thủ tục vận chuyển qua biên giới cũng góp phần làm tăng nguy cơ tổn thất Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là CTCP Dệt May Huế, vẫn chưa được chú trọng đúng mức.

Hiểu rõ tầm quan trọng của quản trị rủi ro, tôi đã chọn đề tài “Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần Dệt may Huế” cho luận văn tốt nghiệp Mục tiêu của tôi là góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại CTCP Dệt May Huế.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro là rất quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế Việc hiểu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra và áp dụng các biện pháp quản trị hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu suất xuất khẩu và giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp.

Bài viết này làm rõ thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế Đồng thời, đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu

- Những rủi ro nào xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế?

- Nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế?

Đo lường tần suất và mức độ nghiêm trọng của rủi ro trong quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế là rất quan trọng Việc này giúp xác định các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu Đồng thời, nó cũng hỗ trợ trong việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời, nhằm giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu suất kinh doanh.

Để giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của các rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế, cần áp dụng một số giải pháp như: tăng cường đào tạo nhân viên về quy trình xuất khẩu, cải thiện hệ thống quản lý chất lượng, thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ với đối tác và khách hàng, cũng như sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi và quản lý đơn hàng hiệu quả hơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp định tính, tập trung vào quy trình xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế Qua việc phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên xuất khẩu có kinh nghiệm, nghiên cứu đã thu thập thông tin quý giá về thủ tục xuất khẩu Đồng thời, các công trình nghiên cứu liên quan cũng được tham khảo để làm phong phú thêm nội dung nghiên cứu.

Nhận dạng những rủi ro có thểxảy ra trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế.

Thu thập thông tin về rủi ro và phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro trong thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của các rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại công ty này.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế, đồng thời xác định nguyên nhân gây ra những rủi ro này và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của chúng.

Thời gian nghiên cứu: từ 10/09/2018 đến 28/12/2018.

Không gian nghiên cứu: CTCP Dệt May Huế.

Kết cấu của đề tài

Phần I: Giới thiệu về đềtài nghiên cứu

Phần II: Nội dung và kết quảnghiên cứu

Chương 1: Tổng quan những vấn đềlí luận vềrủi ro và quản trịrủi ro

Chương 2: Thực trạng những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Chương 3: Đềxuất những giải pháp giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của rủi ro trong quá trình thực hiện thủtục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro

1.1 Tổng quan về rủi ro

1.1.1 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro đã tồn tại trong cuộc sống con người từ lâu, ảnh hưởng đến mọi hoạt động hướng tới mục tiêu Tuy nhiên, kết quả thực tế thường không trùng khớp với mong đợi, dẫn đến những sai lệch ngoài dự kiến mà chúng ta thường giải thích bằng rủi ro Dần dần, rủi ro trở thành điều không mong muốn, gây hại và tổn thất Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các nhà khoa học đã có những cách tiếp cận mới về rủi ro, nhận ra rằng nó không chỉ mang lại hậu quả tiêu cực mà còn có thể tạo ra những điều tích cực Rủi ro hiện diện trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, quán café, trường học và các đơn vị hành chính, trở thành gia vị cho cuộc sống, làm cho nó thêm phần thú vị.

Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽtiếp cận với hai quan điểm khác nhau vềrủi ro đó là quan điểm truyền thống và quan điểm hiện đại.

1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống

Theo quan điểm này, rủi ro được hiểu là một trạng thái ngẫu nhiên, không thể kiểm soát, thường mang tính tiêu cực Nó liên quan đến những kết quả xấu, thiệt hại và tổn thất về người và tài sản, gây bất lợi cho các chủ thể.

Theo từ điển Tiếng việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995:

“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến.”

Theo Giáo sư Nguyễn Lân, Từ điển Từvà NgữTiếng Việt:“Rủi ro là sựkhông may.”

Theo từ điểm Oxford –English for Advanced Learner: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bịnguy hại, tổn thất.”

Theo PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân trong giáo trình Quản trị rủi ro và khủng hoảng (2009), rủi ro được định nghĩa là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, hoặc các yếu tố liên quan đến sự nguy hiểm, khó khăn hoặc những điều không chắc chắn có thể xảy ra đối với con người.

Rủi ro trong kinh doanh được định nghĩa là tổn thất về tài sản và nguồn lực, dẫn đến sự giảm sút lợi nhuận Những yếu tố không mong muốn có thể tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại

Xã hội phát triển kéo theo các hoạt động con người ngày càng quy mô và thường xuyên hơn, dẫn đến sự gia tăng rủi ro với mức độ nghiêm trọng cao hơn Nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện để tìm ra phương pháp phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro Trong quá trình này, nhận thức của con người về rủi ro đã trở nên linh hoạt, đa chiều và khách quan hơn.

Theo William và Michael Smith trong tập Risk Management and Insurance (1995):“Rủi ro là sựbiến động tiềmẩnởnhững kết quả.”

Theo tác giả Doherty trong tập Corporate Risk Management: “Rủi ro là những biến cốkhông thể đoán trước được.”

Một số học giả trong lĩnh vực quản trị rủi ro đã đưa ra các định nghĩa chi tiết, phản ánh bản chất của rủi ro và cách thức quản trị nó Frank Knight, một học giả người Mỹ, định nghĩa rằng “Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được.” Theo từ điển kinh tế học hiện đại, “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phần phân phối xác suất.”

Nhìn chung các quan điểm hiện đại về rủi ro đều có những đặc điểm chung thể hiện trên ba khía cạnh:

Thứ nhất: Đều nhấn mạnh tính ngẫu nhiên, tính không chắc chắn về những kết quảmang lại.

Rủi ro không chỉ được định nghĩa là những bất lợi mà còn được xem như một yếu tố không thể đoán trước, có thể mang lại cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực.

Rủi ro hiện đại được liên kết với hai khái niệm chính là “biến cố” và “xác suất”, cho thấy rằng rủi ro có thể được đo lường và đánh giá thông qua các phương pháp toán học và mô hình trong lĩnh vực khoa học xác suất và thống kê.

Tất cả những điều này đã tạo ra sự khác biệt giữa hai quan điểm hiện đại và truyền thống.

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản rủi ro

Rủi ro có 4 đặc trưng cơ bản như sau:

Khi nói về tính ngẫu nhiên, chúng ta hình dung rằng rủi ro xuất hiện một cách tình cờ, không theo bất kỳ quy luật, trình tự hay chu kỳ nào.

1.1.2.2 Tính khách quan Đặc điểm này cho thấy rủi ro có xuất hiện hay không, ảnh hưởng như thế nào đến kết quả mong đợi đều nằm ngoài sựkiểm soát và ý muốn của con người Rủi ro xuất phát từ môi trường khách quan nên rất khó nắm bắt, kiểm soát hay điều chỉnh kết quả.

1.1.2.3 Tính không thể đoán trước được

Khi nói đến đặc điểm của rủi ro, chúng ta nhận thấy rằng trong cùng một điều kiện, rủi ro có thể xuất hiện hoặc không Ngay cả khi rủi ro xảy ra, chúng ta không thể dự đoán chính xác cách thức, thời điểm, địa điểm và mức độ của nó Do đó, rủi ro thường liên quan chặt chẽ đến khái niệm xác suất.

1.1.2.4 Tính hai mặt Đặc điểm này thể hiện tác động của rủi ro đến các hoạt động của con người. Xuất phát từbản chất của rủi ro là không thể đoán trước được nên tác động của nó có thể gây bất lợi cho chủ thể nhưng cũng có thể mang lại sự thuận lợi cho chủ thể. Trong kinh doanh, rủi ro có thể gây thiệt hại, tạo ra các mối hiểm họa, đe dọa, thách thức nhưng cũng có thể mang lại lợi ích, thế mạnh, những cơ hội tốt đẹp cho doanh nghiệp.

1.1.3 Các thành phần cơ bản của rủi ro

Mục tiêu của rủi ro là đo lường và đánh giá tác động của nó đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi rủi ro xảy ra Tác động này được đặc trưng bởi hai yếu tố: tần suất xảy ra rủi ro và mức độ nghiêm trọng của các tổn thất có thể xảy ra.

1.1.3.1 Tần suất xảy ra rủi ro

Rủi ro được định nghĩa là số lần xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Một số rủi ro có thể chỉ xảy ra một lần, trong khi những rủi ro khác lại xảy ra thường xuyên và lặp đi lặp lại.

1.1.3.2 Mức độnghiêm trọng của các tổn thất có thểxảy ra

Rủi ro, hay còn gọi là độ lớn của những tổn thất có thể xảy ra, được đánh giá là nghiêm trọng khi nó gây ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động và làm đảo lộn các kế hoạch tài chính, nhân sự, và môi trường Ngược lại, nếu rủi ro xuất hiện nhưng không gây ra thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh, thì được xem là rủi ro có mức độ nghiêm trọng nhỏ Mức độ nghiêm trọng của rủi ro thường được đo lường bằng tiền và so sánh dựa trên một đơn vị tiền tệ nhất định.

Thực trạng công tác quản trị rủi ro ở CTCP Dệt May Huế

2.1 Giới thiệu vềCTCP Dệt May Huế

2.1.1 Giới thiệu chung vềCTCP Dệt May Huế

- Tên tiếng Việt:CTCP DỆT MAY HUẾ

- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY

- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước-Phường Thủy Dương- Thị xã Hương Thủy- Tỉnh Thừa Thiên Huế.

CTCP Dệt May Huế (Huegatex) là một thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm như sợi, vải dệt kim, hàng may mặc, cùng với nguyên phụ liệu và thiết bị ngành dệt may Doanh thu hàng năm của công ty đạt gần 1.800 tỷ đồng, trong đó hơn 70% là từ xuất khẩu.

Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân lành nghề, đảm bảo sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Chúng tôi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và được chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA-8000) từ các khách hàng lớn tại Mỹ như Perry Ellis, Sears, và Kohl's Ngoài ra, công ty còn có chứng nhận từ tổ chức WRAP và tham gia chương trình hợp tác chống khủng bố của hải quan Hoa Kỳ và Hiệp hội Thương mại (CT-PAT).

Công ty cam kết mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước thông qua hình thức liên doanh và hợp tác kinh doanh Chúng tôi kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư chiến lược nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài, đảm bảo lợi ích bình đẳng cho tất cả các bên.

Công ty cam kết tuân thủ Bộ luật Lao động và Thỏa ước lao động tập thể, đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh mọi chế độ hợp pháp cho người lao động Hằng năm, các đoàn kiểm tra từ Sở Lao động Thương binh - Xã hội, các ban ngành liên quan và khách hàng đều đánh giá cao chế độ làm việc của nhân viên tại công ty.

Công ty có 1 nhà máy Dệt nhuộm, 1 nhà máy sợi, 5 nhà máy may với 3 nhà máy nằmtại trụ sở chính của Công ty ở Hương Thủy.

Nhà máy Sợi được trang bị 04 dây chuyền thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ và Nhật Bản, với tổng cộng hơn 68.000 cọc sợi Dự kiến, sản lượng sợi trong năm 2018 sẽ đạt 14.400 tấn.

Nhà máy Dệt - Nhuộm được trang bị đồng bộ các thiết bị dệt kim, nhuộm và hoàn tất nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan, với sản lượng vải dệt kim hàng năm đạt 1.500 tấn Tuy nhiên, do tình hình đơn hàng khó khăn, kế hoạch sản lượng vải dệt kim năm nay đang gặp nhiều thách thức.

Nhà máy May của công ty bao gồm 5 nhà máy và 74 chuyền may, được trang bị máy may hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản và Đài Loan Sản phẩm chính của nhà máy bao gồm áo T-shirt, Polo-shirt, áo Jacket, quần short, quần áo trẻ em và nhiều loại hàng may mặc khác từ vải dệt kim và dệt thoi Nhà máy đạt sản lượng hàng năm hơn 20 triệu sản phẩm.

Sản phẩm của công ty hiện đang xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan và Hàn Quốc cho hàng may mặc, cũng như Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập và Bồ Đào Nha cho sản phẩm sợi Ngoài ra, sản phẩm còn được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường nội địa Công ty đã nhiều năm liền được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao và nhận giải thưởng Sao vàng đất Việt cùng nhiều giải thưởng danh giá khác.

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

CTCP D ệ t May Hu ế luôn ch ủ trương:

- Phát triển bền vững cùng các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dệt May Việt Nam, cung cấp sản phẩm may mặc và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế.

- Sáng tạo và đa dạng sản phẩm mang tính thời trang phục vụ cho mọi tầng lớp người tiêu dùng trong và ngoài nước.

- Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù với bản sắc văn hóa Việt Nam.

T ầm nh ìn c ủa Huegatex:

Trung tâm Dệt May miền Trung và cả nước, nổi bật với thiết bị hiện đại, môi trường thân thiện, và cam kết tăng trưởng bền vững, đang khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành Dệt May Việt Nam.

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại.

- Mọi hoạt động đều hướng đến khách hàng.

Người lao động có quyền phấn đấu và cống hiến hết mình trong công việc, đồng thời được hưởng thụ xứng đáng với chất lượng và hiệu quả mà họ đóng góp Họ cũng có quyền được tôn vinh khi đạt thành tích xuất sắc và thể hiện năng lực lao động vượt trội.

Tri ết lý kinh doanh:

- Khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và chiến lược.

- Làm đúng ngay từ đầu.

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm xã hội.

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế.

2.1.3 Tình hình laođộng của công ty

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong tổ chức, quyết định sự hiệu quả của bộ máy hoạt động Một tổ chức thành công luôn cần có đội ngũ nhân viên trung thành và chất lượng cao.

Tình hình biến động của lao động qua các năm từ năm 2015 đến năm 2017 được thểhiện qua bảng sau.

Bảng 2.1: Tình hình laođộng của Công ty từ năm 2015- 2017

Phân loại theo giới tính

Phân loại theo tính chất công việc

Phân loại theo trìnhđộchuyên môn Đại học 195 4.94 202 5.1 207 5.26

(Nguồn: Tổng hợp từsốliệu phòng Nhân sự)

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 18 Lớp: K49A- QTKD

Dữ liệu thống kê từ năm 2015 đến 2017 cho thấy tình hình lao động của công ty không có nhiều biến động, điều này phản ánh sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Ta thấy tổng số lao động năm 2016 tăng so với năm 2015 là 10 người tương ứng với

0.25% Năm 2017, tình hình lao động có xu hướng giảm, cụthể giảm 24 người so với năm 2016 tương ứng với 0.61%.

Theo chỉ tiêu phân loại giới tính, tỉ lệ giới tính của người lao động trong các năm qua ít biến động, với lao động nữ chiếm ưu thế vượt trội, gấp hai lần so với lao động nam, cụ thể là 65.58%, 68.86% và 69.92% Điều này có thể giải thích bởi đặc thù công việc trong ngành dệt may, yêu cầu sự khéo tay, cẩn thận và siêng năng, phù hợp với nữ giới Mặc dù tỉ lệ lao động nam chỉ chiếm khoảng 30%, nhưng trong các khu công nghiệp lớn, họ vẫn cần thiết để đáp ứng nhu cầu vận hành nhà máy, xí nghiệp cơ điện và hệ thống điện nước, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Tình hình lao động qua các năm tại CTCP Dệt May Huế không có nhiều biến động, với lao động trực tiếp chiếm ưu thế nhưng có xu hướng giảm dần từ 99.38% (2015) xuống 89.81% (2017) Ngược lại, lao động gián tiếp mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại tăng dần, từ 9.62% (2015) lên 10.19% (2017) Tại các khu công nghiệp, lao động trực tiếp vẫn chiếm đa số do nhu cầu sản xuất xuất khẩu và gia công lớn, đòi hỏi một lượng nhân lực trực tiếp đáng kể để đảm bảo tiến độ Trong khi đó, lao động gián tiếp chủ yếu làm việc ở các phòng ban chức năng và quản lý, do đó cần ít nhân lực hơn.

Theo trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp Cụ thể, tỷ lệ lao động phổ thông trong các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là 84.88%, 84.39% và 84.32%, trong khi lao động trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm 15.12% (2015) và 15.61%.

Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

3.1 Nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp về rủi ro và Quản trị rủi ro Đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ Rủi ro được xem là một khái niệm mới và chưa phổ biến CTCP Dệt May Huế tuy có quy mô lớn, doanh thu hàng năm lên đến 1,700 tỷ đồng cùng đội ngũ nhân viên gần 4000 người nhưng công tác quản trị rủi ro vẫn chưa thật sự được chú trọng Các nhân viên thực hiện công việc dựa trên những kinh nghiệm sẵn có hoặc né tránh, chấp nhận rủi ro Công ty không có bộ phận quản trị rủi ro chuyên biệt Mỗi phòng ban vẫn chưa triển khai công tác quản trị rủi ro hoàn chỉnh cũng như chưa ý thức được những lợi ích mà công tác quản trị rủi ro mang lại. Để nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp về rủi ro và Quản trị rủi ro.Công ty có thể tổ chức các cuộc hội nghị, tọa đàm, đối thoại doanh nghiệp với chuyên gia Mời các chuyên gia đầu ngành về rủi ro và quản trịrủi ro đếnCông ty để truyền đạtkiến thức cho doanh nghiệp về một tiến trình quản trị rủi ro hoàn chỉnh, vềlợi ích của công tác quản trị rủi ro Buổi hội nghị, tọa đàm, đối thoại doanh nghiệp tổ chức phải có sự tham gia của các cấp lãnh đạo, các chuyên viên của các phòng ban và đại diện của các tổ may, kho nguyên liệu, và các bộ phận khác,… để tăng cường nhận thức của nhân viên doanh nghiệp về sự cần thiết quản trị rủi ro để hoạt động của Công ty diễn ra đạt hiệu quả cao hơn.

3.2 Tuyểndụng, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là một lĩnh vực khoa học độc lập, do đó, doanh nghiệp cần chú trọng và xem quản trị rủi ro như một bộ phận quan trọng ngang hàng với các phòng ban khác.

Doanh nghiệp cần cử nhân sự đi tu nghiệp chuyên sâu về rủi ro và quản trị rủi ro để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả Việc thành lập phòng ban chuyên trách cho công tác này là cần thiết, đồng thời cần tuyển dụng và đào tạo cán bộ cốt cán nhằm hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.3 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tạiCTCP Dệt May Huế

Rủi ro trong quá trình xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, với tần suất và mức độ ảnh hưởng không đồng nhất Một số rủi ro có thể liên quan đến các rủi ro khác, trong khi một số lại hoàn toàn độc lập Mức độ nghiêm trọng của các rủi ro này cũng thay đổi theo thời gian, nhưng tất cả đều gây thiệt hại về mặt tài chính cho doanh nghiệp.

Thông qua các nghiên cứu định tính từ phỏng vấn sơ bộ với 03 chuyên viên Xuất khẩu, tác giả đã phân tích hậu quả và tần suất xuất hiện của các rủi ro Kết quả cho thấy 09 rủi ro được phát hiện và được xếp vào ma trận rủi ro.

Bảng 2.3: Ma trận đo lường rủi ro

Tần suất xuất hiện cao Tần suất xuất hiện thấp Mứcđộ nghiêm trọng cao

- Không có rủi ro nào - Rủi ro lập sai bộ chứng từ gửi khách hàng thanh toán.

- Khách hàng nhận hàng mà chậm thanh toán, không thanh toán chiếm dụng vốn của Công ty (Thanh toán TT).

- Rủi ro ngân hàng từ chối không thanh toán vì chứng từ bất hợp lệ, L/C hết hiệu lực.

- Rủi ro gửi bộ chứng từ thanh toán quá thời hạn quy định.

- Rủi ro sửa tờkhai, hủy tờkhai.

Mức độ nghiêm trọng thấp

- Rủi ro thành phẩm sản xuất xuất khẩu hoặc hàng gia công xuất khẩu không đạt chất lượng.

- Rủi ro hàng hóa không hoàn thành kịp tiến độ giao hàng.

- Rủi ro phương tiện vận chuyển gặp sự cố trên đường vận chuyển.

- Rủi ro hàng hóa đóng gói không đúng quy cách.

Ma trận rủi ro được xây dựng dựa trên tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro Theo hai tiêu chí này, rủi ro được phân loại vào bốn ô khác nhau Ô thứ nhất chứa những rủi ro xuất hiện thường xuyên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh nghiệp Ô thứ hai bao gồm các rủi ro có tần suất thấp nhưng lại gây hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh Ô thứ ba là những rủi ro xuất hiện thường xuyên nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp Cuối cùng, ô thứ tư chứa các rủi ro xuất hiện ít và không gây hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.

Dựa trên ma trận rủi ro, tác giả sẽ ưu tiên phân bổ nguồn lực để giảm thiểu các rủi ro nằm trong ô thứ nhất, thứ hai và thứ ba Đây là những rủi ro có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như những rủi ro thường xuyên mà doanh nghiệp phải đối mặt.

3.3.1 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình giao hàng

Công ty cần nhận diện và ghi chép cụ thể các rủi ro liên quan đến nguồn cung nguyên phụ liệu Qua đó, công ty sẽ xác định được những nhà cung cấp và đơn vị vận chuyển có nguy cơ cao, từ đó áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro Đối với những nhà cung cấp thường xuyên gặp lỗi trong vận chuyển và chất lượng nguyên phụ liệu, công ty có thể xem xét việc thay thế để giảm thiểu rủi ro.

CTCP Dệt May Huế chủ yếu ký hợp đồng với các khách hàng truyền thống và ít tiếp cận khách hàng mới Những khách hàng này thường chỉ định nhà cung cấp cho nguyên phụ liệu chính, giúp dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm Đối với các yêu cầu khác, doanh nghiệp tự cung cấp hoặc tìm nguồn cung phù hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng Do đó, các nhà cung cấp nguyên phụ liệu chính trở thành đối tác lâu dài của doanh nghiệp Để kiểm soát rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng mối quan hệ bền vững với các đối tác cung ứng nguyên phụ liệu chính, nhằm đạt được các hợp đồng tốt nhất và giảm thiểu rủi ro.

Bảo trì và bảo dưỡng định kỳ các loại máy móc như máy may, máy ủi, và máy cắt vải là rất quan trọng để đảm bảo chúng luôn hoạt động hiệu quả Việc này giúp tránh những thiệt hại không đáng có cho công ty Ngoài ra, cần tiến hành thay mới thiết bị khi cần thiết để duy trì hiệu suất làm việc.

Sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng là rất quan trọng để đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng và suôn sẻ Đối với các đơn hàng sản xuất lớn, việc giảm thiểu sai sót và rủi ro là cần thiết, do đó, các bộ phận liên quan cần làm việc chặt chẽ với nhau Các chuyên viên Đơn hàng cần giao nhiệm vụ rõ ràng cho các nhà máy, sản xuất mẫu thử để gửi khách hàng kiểm tra, phổ biến các chi tiết đặc biệt và đốc thúc nguyên phụ liệu Họ cũng cần theo dõi tiến độ sản xuất và tổ chức tăng ca để đảm bảo đạt được tiến độ theo kế hoạch.

Công ty cần cải thiện kỹ năng cho công nhân nhằm sản xuất sản phẩm chất lượng cao hơn, từ đó thu hút khách hàng khó tính và mở rộng cơ hội nhận thêm đơn hàng mới.

Để đảm bảo tiến độ thực hiện công việc, các chuyên viên đơn hàng và các bộ phận liên quan cần tích cực đôn đốc kế hoạch sản xuất, theo dõi tình hình sản xuất tại nhà máy và sắp xếp tăng cường nguồn lực cần thiết.

Xây dựng quy trình làm việc rõ ràng cho các bộ phận là rất quan trọng Nhân viên cần tuân thủ quy trình để tránh sai sót và không chủ quan Phân chia trách nhiệm rõ ràng cho từng nhân viên chuyên trách giúp ngăn chặn việc đùn đẩy công việc Cần xử lý nghiêm các trường hợp làm việc sai sót để làm gương cho nhân viên khác Với số lượng đơn hàng lớn, sự chính xác và chi tiết trong từng công đoạn là cần thiết để tránh thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

Nâng cao công tác dự trữ nguyên liệu bằng cách nâng cấp và sửa chữa các kho chứa hàng, đặc biệt trong mùa mưa, nhằm bảo quản nguyên phụ liệu ở trạng thái tốt nhất cho sản xuất.

Ngày đăng: 12/04/2023, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Quy, 2008, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, NXB Văn hóa- Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Văn hóa-Thông tin
2. Nguyễn Anh Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương, NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương
Nhà XB: NXBLao động-Xã hội
3. Đoàn Thị Hồng Vân, 2013, Quản trị rủi ro và Khủng hoảng, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro và Khủng hoảng
Nhà XB: Nhà xuất bản Laođộng xã hội
4. Jonathan Reuvid, 2014, Quản lý rủi ro kinh doanh, Nhà xuất bản Hồng Đức 5. Nguyễn Ánh Dương, 2012, Giáo trình quản trị rủi ro Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức5. Nguyễn Ánh Dương
19. Đề tài “Phân tích rủi ro trong quá trình quản lí đơn hàng của bộ phận thương mại tại Công ty SCAVI Huế” của sinh viên Lê Thị Thu Hiền Khoa Quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro trong quá trình quản lí đơn hàng của bộ phận thươngmại tại Công ty SCAVI Huế
21. Đề tài “Phân tích các rủi ro trong quá trình sản xuất và xuất khẩu viên năng lượng tại nhà máy viên năng lượng Cam Lộ” của sinh viên Phan Thị Linh Phương Khoa Quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các rủi ro trong quá trình sản xuất và xuất khẩu viên nănglượng tại nhà máy viên năng lượng Cam Lộ
18. Trang Web chính thức của Công ty Cổ phần Dệt May Huế:http://huegatex.com.vn/vi/ Link
8. UCP 500 các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do phòng thương mại quốc tế phát hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty từ năm 2015- 2017 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty từ năm 2015- 2017 (Trang 28)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017 Đơn vị: Việt Nam Đồng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017 Đơn vị: Việt Nam Đồng (Trang 31)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Dệt May Huế - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của CTCP Dệt May Huế (Trang 34)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May (Trang 35)
Hình 2.1: Packing List final - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.1 Packing List final (Trang 39)
Hình 2.2: Packing List đính kèm khai hải quan - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.2 Packing List đính kèm khai hải quan (Trang 40)
Hình 2.3: Comercial Invoice - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.3 Comercial Invoice (Trang 42)
Hình 2.4: Booking Confirm - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.4 Booking Confirm (Trang 43)
Hình 2.5: Thông báo giao hàng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.5 Thông báo giao hàng (Trang 45)
Hình 2.6: Forwarder’s Cargo of Receipt - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.6 Forwarder’s Cargo of Receipt (Trang 47)
Hình 2.7: Purchase Order - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.7 Purchase Order (Trang 49)
Hình 2.9: Hệ thống khai báo Hải quan điện tử - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.9 Hệ thống khai báo Hải quan điện tử (Trang 56)
Hình 2.10: Shipping Instruction - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG Q TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Hình 2.10 Shipping Instruction (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w