Chu trình Krebs, còn gọi là chu trình axit tricarboxylic (hay chu trình ATC), chu trình axit citric,12 hoặc chu trình SzentGyörgyiKrebs (hiếm gặp), là một chuỗi các phản ứng hóa học được sử dụng bởi các sinh vật hiếu khí để giải phóng năng lượng được lưu trữ thông qua oxy hóa khử axetylCoA bắt nguồn từ các carbohydrate, chất béo và protein thành adenosine triphosphate (ATP) và carbon dioxide. Ngoài ra, chu trình cung cấp tiền chất của một số amino acid nhất định, cũng như chất khử NADH, được sử dụng trong nhiều phản ứng khác. Tầm quan trọng của nó đối với nhiều con đường sinh hóa cho thấy rằng nó là một trong những thành phần sớm nhất được thiết lập của tế bào trao đổi chất và có thể có nguồn gốc phát sinh một cách tự nhiên.34 Mặc dù nó được gắn thương hiệu như một chu trình, nhưng không cần thiết cho các chất chuyển hóa chỉ theo một tuyến đường cụ thể; ít nhất ba phân đoạn của chu trình axit citric đã được công nhận.5 Phản ứng hóa học này được xúc tác bởi enzyme có vai trò quan trọng bậc nhất trong mọi tế bào sống có dùng oxy trong hô hấp tế bào. Ở các sinh vật đơn bào, chu trình axit citric diễn ra ở chất nền của ti thể. Các thành phần và các phản ứng trong chu trình axit citric được Albert SzentGyörgyi và Hans Krebs tìm ra. Chu trình axit citric tạo ra ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào, cũng như cho mọi hoạt động của cơ thể. Nó cần nguyên liệu từ quá trình đường phân của glucose.
Trang 1THUYẾT TRÌNH QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI GLUCID
Lên men yếm khí – Hô hấp háo khí
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỆT MỸ
Trang 2Sau quá trình đường phân, sản phẩm cuối cùng được tạo ra là pyruvate.
Pyruvate có thể: + Lên men rượu ethanol
+ Lên men chua acid lactic
+ Chu trình Krebs CO2 + H2O
Yếm khí (Không có O2)
Hiếu khí (Có O2)
1 Lên men yếm khí
• Quá trình lên men rượu Ethanol
- Xảy ra ở hầu hết thực vật và nhiều vi sinh vật
- Ở sự lên men rượu, trước hết pyruvate được khử cacboxyl hoá thành
acetaldehyde, sau đó dưới tác dụng của NADH nó được khử thành ethanol.
Trang 3Quá trình lên men rượu gồm quá trình đường phân
từ carbohydrate cho đến pyruvic acid, từ chất này
đến acetaldehyde và ethanol là sản phẩm cuối
cùng Đường hexose (glucose, fructose) là nguyên
liệu ban đầu của quá trình lên men, tổng quát được
biểu diễn như sau:
(1) 1 phân tử glucose bị phân hủy thành 2 Pyruvat.
PTPU:
• 1 Hexose + 2ATP → fructose – 1,6 – diphosphate
• Fructose – 1,6-diphosphate → 2 aldehydphosphoclyceric
• 2 aldehydphosphoglyceric + 2NAD + → 2 pyruvate + 4ATP + 2 NADH Quá trình lên men rươu Ethanol
Trang 4(3) Hai Acetaldehyt sau đó được chuyển thành hai
etanol bằng cách sử dụng các ion H + từ
NADH, chuyển đổi NADH trở lại thành NAD +
PTPU: (2) & (3)
• 2 pyruvate + 2NADH → 2 ethanol + 2 NAD + + 2CO 2
(2) Năng lượng từ phản ứng tỏa nhiệt này
được sử dụng để liên kết phosphat vô cơ với
ADP và chuyển đổi NAD + thành NADH.
Hai pyruvat sau đó bị phân hủy thành 2
Acetaldehyde và thải ra CO2
Cuối cùng: 1 hexose → 2 ethanol + 2CO2
+ 2ATP Quá trình lên men rươu Ethanol
Trang 5• Quá trình lên men lactic
- Lên men lactic là quá trình chuyển hoá
đường thành acid lactic nhờ vi sinh
vật, điển hình là vi khuẩn nhóm lactic
(chủ yếu là vi khuẩn lactobacillus
plantarum).
- Thường diễn ra ở tế bào hồng cầu, tế
bào cơ.
Lên men rượu Ethanol
Lên men chua Lactic
Trang 6Trong trường hợp này, acid
pyruvic được tạo thành nhờ vào quá
trình đường phân Sau đó dưới tác dụng
của enzyme lactatdehydrogenase và sự
tương tác đồng thời của NADH để khử
acid pyruvic thành acid lactic.
- Lên men lactic có 2 loại:
+ Lên men lactic đồng hình: lên men do vi
khuẩn lactic đồng hình Lượng sản phẩm
Acid lactic hình thành chiếm 90% trong sản phẩm.
1 glucose 2 acid puruvic 2 acid lactic
Trang 7+ Lên men lactic dị hình: Lên men do vi khuẩn lactic dị hình Trường hợp này chỉ
có khoảng 50% acid lactic được tạo thành Ngoài ra, còn có các sản phẩm phụ
khác như: CO2, ethanol, aceton
Lên men yếm khí được tổng kết như sau:
Trang 8• Ứng dụng lên men yếm khí
- Đối với lên men rượu: Sản xuất bánh mì, sản xuất bia, rượu, cồn,
Trang 9- Đối với lên men chua lactic:
Sản xuất sữa chua, muối dưa cà, ủ chua thức ăn cho gia súc
Trang 10II Hô Hấp Háo Khí – Chu Trình Kreb
CHIA LÀM 4
GIAI ĐOẠN
1 Phân giải glucose thành pyruvate
2 Chuyển hóa pyruvate thành acetyl - CoA
3 Oxy hóa acetyl-CoA thông qua chu trình Krebs (chu trình citric acid)
4 Oxy hóa các coenzyme khử qua chuỗi hô hấp
Trang 11Glucozo 6 cacbon
Axit pyruvic (3 Cacbon) Axit pyruvic (3 Cacbon)
1 Phân giải Glucose thành Pyruvate
ATP ADP NAD +
NADH
2 ATP
ATP ADP
NAD +
NADH
2 ATP
1 Glucose 2 Axit pyruvic +
Trang 12 Quá trình chuyển pyruvate thành acetyl-CoA được gọi là Phản ứng pyruvate
dehydrogenase Phản ứng này được xúc tác bởi phức hợp men pyruvate
dehydrogenase Men này gồm 60 bán đơn vị: 24 pyruvate dehydrogenase, 24
dihydrolipoyl transacetylase và 12 dihydrolipoyl dehydrogenase (thường được viết là E1, E2 và E3).
2 Chuyển hóa Pyruvate thành Acetyl CoA
Trang 132 Chuyển hóa Pyruvate thành Acetyl CoA
Bước 1: Một nhóm carboxyl được loại bỏ khỏi pyruvate, giải phóng
một phân tử carbon dioxide vào môi trường xung quanh Kết quả của bước này là nhóm hydroxyethyl hai carbon liên kết với enzyme
pyruvate dehydrogenase; carbon dioxide bị mất là chất đầu tiên
trong số sáu nguyên tử carbon từ phân tử glucose ban đầu được loại bỏ
Bước 2: Nhóm hydroxyethyl bị oxy hóa thành nhóm acetyl và các
electron được chọn bởi NAD+, tạo thành NADH (dạng khử của
NAD+) Các electron năng lượng cao từ NADH sẽ được sử dụng sau
đó bởi tế bào để tạo ATP cho năng lượng
Bước 3: Nhóm acetyl gắn enzyme được chuyển sang CoA, tạo ra một phân tử acetyl CoA Phân tử acetyl CoA này sau đó được chuyển đổi thêm để được sử dụng trong
con đường chuyển hóa tiếp theo, chu trình acid citric
Trang 143.Oxy hóa acetyl-CoA qua
Trang 15Sơ Đồ Chu Trình Krebs Phản ứng 1: Acetyl
CoA Citrate
Phản ứng 2: Citrate Isocitrate
Phản ứng 3: Iso citrate
α Ketoglutarate
Phản ứng 4: α Ketogluatarate Succinyl CoA + CO2
Phản ứng 5: Succinyl CoA Succinate
Trang 16Phản ứng 1 Hình Thành Citrate
Là phản ứng trùng hợp acetyl-CoA và oxaloacetate để tạo thành citrate Năng lượng cần cho sự trùng hợp do sự phân giải liên kết cao năng trong acetyl-CoA
cung cấp
Trang 17Phản ứng 2 Hình Thành isocitrate
Citrate bị biến đổi thành isocitrate,
là quá trình thuận nghịch được xúc
tác bởi enzyme aconitase
Cis-aconitate thường không tách khỏi enzyme, ở tế bào thường tạo isocitrate vì isocitrate sẽ được chuyển hóa tiếp theo trong chu trình, pH=7,4, nhiệt độ 25oC chỉ có
it hơn 10% isocitrateIsocitrate có nhóm H-C-OH
Trang 18Phản ứng 3 Hình Thành α Ketoglutarate
Kết quả của sự oxy hóa dưới tác dụng xúc tác của
enzyme isocitrate dehydrogenase là 2 nguyên tử hydro được chuyền cho NAD(P)
và 1 nguyên tử C được tách ra khỏi cơ chất dưới dạng CO2
Trang 19Hình thành Succinyl CoA và CO2Phản ứng 4
Sản phẩm α ketoglutarate vừa bị oxy hóa vừa bị khử carboyl hóa dưới tác dụng xúc tác của phức
enzyme α-ketoglutarate
dehydrogenase
Giống như phản ứng 3, NADH+H+, CO2 và succinyl CoA
được tạo thành
Trang 20Phản ứng 5 Hình thành Succiniate
Năng lượng trong liên kết cao năng của succinyl CoA được dùng để tạo ATP thông qua GTP Đây là chặng phản ứng duy nhất của chu trình Krebs xảy ra sự tích lũy năng lượng
trong ATP
Trang 21Phản ứng 6 Hình Thành Fumarate
Ở đây có sự kìm hảm cạnh tranh enzyme giữa succinate và malonate Coenzyme khử FADH2 qua chuỗi hô
hấp tạo ATP
Trang 22Phản ứng 7 Hình thành Malate
Là phản ứng hydrate hóa fumarate để tạo malate dưới tác dụng của enzyme fumarase
Fumarase có tính đặc hiệu rất cao, xúc tác sự hydrate hóa nối đôi của fumarate (dạng trans) mà không tác động lên maleate( đồng phân dạng cis của fumarate)
Trang 23Phản ứng 8 Hình thành Oxaloacetate
Malate tạo ra ở phản ứng 7 sẽ tiếp tục bị oxy hóa để cho ra oxaloacetate, enzyme xúc tác cho phản ứng này là malate
dehydrogenase Như vậy 1 vòng
chu trình đã khép kín, oxaloacetate được tạo ra ở đây khác với oxaloacetate mở đầu của phản ứng 1 về thành phần carbon, oxaloacetate mới được bổ sung 2 carbon từ acetyl-CoA Oxaloacetate mở đầu của phản ứng 1 có 2 carbon tham gia tạo
CO2
ở phản ứng 3 và 4
Trang 254 Oxy hóa các coenzyme khử qua chuỗi hô hấp
Là quá trình phosphoryl oxy hóa (hóa thẩm thấu và tổng hợp ATP)(gradien hóa
điện)
1 NADH = 3 ATP (trong ty thể)
1 NADH = 2 ATP (trong tế bào chất)
1 FADH = 2 ATP
Trang 28CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 1 Ta có thể làm sữa chua, dưa chua từ:
A Vi khuẩn lam
B Nấm men
C Nấm mốc
D Vi khuẩn lactic
Trang 29Câu 2 Trong chu trình Krebs, phản ứng nào tạo ra NADH?
A Phản ứng 6
B Phản ứng 3, 4, 8
C Phản ứng 5
D Phản ứng 7
Trang 30Câu 3 Men nào xúc tác cho phản ứng biến đổi Citrat thành Isocitrat?
A Fumarase
B Pyruvate dehydrogenase
C Aconitase
D Isocitrate dehydroganase
Trang 31Câu 4 Trong chu trình Krebs, Succinat là chất trung gian giữa:
A Citrat và Isocitrat
B Succinyl CoA và Fumarat
C Succinat và Malat
D α-Ketoglutarat và Succinat
Trang 32Câu 5 Pyruvate chuyển đổi thành acetyl CoA trước khi vào chu trình Krebs, pyruvate bị:
A Oxy hoá
B Khử
C Cả 2 đều đúng
D Cả 2 đều sai