1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải bài tập sự điện li, chất điện li, phương trình điện li môn Hóa 11 năm 2020

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập sự điện li, chất điện li, phương trình điện li môn hóa 11 năm 2020
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 835,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI MÔN H[.]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI, PHƯƠNG TRÌNH

ĐIỆN LI MÔN HÓA 11 NĂM 2020

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Tóm tắt lý thuyết

I Sự điện li

1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

2 Chất điện li: là những chất tan trong nước phân li ra được ion

Dung dịch trong nước của các chất điện li sẽ dẫn điện được

3 Phương trình điện li:

AXIT → CATION H+ + ANION GỐC AXIT

BAZƠ → CATION KIM LOẠI + ANION OH

-MUỐI → CATION KIM LOẠI (hoặc NH4+) + ANION GỐC AXIT

4 Các hệ quả:

- Trong một dung dịch, tổng ion dương = tổng ion âm

- Tổng số gam các ion sẽ bằng tổng số gam các chất tan có trong dung dịch đó

II Phân loại các chất điện li

1 Độ điện li: ( α )

α = n/no

ĐK: 0 < 1

n: số phân tử hoà tan; no: số phân tử ban đầu

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (α = 1, phương trình biểu diễn →)

Axit mạnh: HCl, HNO3, HClO4, H2SO4, HBr, HI,

Bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ba(OH)2,

Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2)

b Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion (0

< 1, phương trình biểu diễn ⇌ )

Axit yếu: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3,

Bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3,

Cân bằng điện li:

VD: HF ⇌ H+ + F

-* Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li α : Khi pha loãng α tăng

Trang 2

B VÍ DỤ MINH HỌA

Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic;

CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3

Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có)

Hướng dẫn giải:

- Chất điện ly mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3

Phương trình điện ly:

NaCl → Na+ + Cl- CuSO4 → Cu2+ + SO4

NaOH → Na+ + OH- Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3

(NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3

HNO3 → H+ + NO3

Chất điện ly yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2

Phương trình điện ly:

HF ⇔ H+ + F- CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+

H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4- Al(OH)3 ⇔ Al3+ + 3OH

H2PO4- ⇔ H+ + HPO42- H2CO3 ⇔ H+ + HCO3

HPO42- ⇔ H+ + PO43- HCO3- ⇔ H+ + CO3

Fe(OH)2 ⇔ Fe2+ + OH

Chất không điện ly: Glucozơ; glyxerol; ancol etylic

Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu

tăng dần sau đó lại giảm dần Hãy giải thích hiện tượng

Hướng dẫn giải:

Axit sunfuric phân li như sau :

H2SO4 → H+ + HSO4- : điện li hoàn toàn

HSO4- ⇔ H+ + SO42- : K = 10-2

Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion Do đó độ dẫn điện tăng Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm

Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất sau giữ vai trò là axit – bazơ - lưỡng tính - trung tính:

HSO4-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl- , CO32- , NH4+, HS

-Hướng dẫn giải:

-Axit: NH4+, HSO4-, Al3+

NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O

Trang 3

HSO4- + H2O ⇔ SO42- + H3O

Al3+ + H2O ⇔ [Al(OH)]2+ + H+

-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO3

PO43- + H2O ⇔ HPO4- + OH

NH3 + H2O ⇔ NH4+ + OH

S2- + H2O ⇔ HS- + OH

CO32- + H2O ⇔ HCO3- + OH

Lưỡng tính: H2PO4-, HS

H2PO4- + H2O ⇔ H3PO4 + OH

H2PO4- + H2O ⇔ HPO42- + H3O+

HS- + H2O ⇔ H2S + OH

HS- + H2O ⇔ S2- + H3O+

-Trung tính: Na+, Cl

-Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của

các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2 NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3

Hướng dẫn giải:

- Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl

Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3

Cu2+ + H2O ⇔ [Cu(OH)]+ + H+

NH4Cl → NH4+ + Cl

NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+

- Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK

Na2S → 2Na+ + S

S2- + H2O ⇔ HS- + OH

CH3COOK → CH3COO- + K+

CH3COO- + H2O ⇔ CH3COOH + OH

Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3

NaHCO3 → Na+ + HCO3-

HCO3- + H2O ⇔ H2CO3 + OH

HCO3- + H2O ⇔ CO32- + H3O+

- Dung dịch trung tính: NaCl, Ba(NO3)2

NaCl → Na+ + Cl

Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3-

C LUYỆN TẬP

Trang 4

Bài 1: Dãy nào sau đây chỉ chứa các chất điện li mạnh:

A NaNO3, HClO3, NaHSO4, Na2S, NH4Cl B NaNO3, Ba(HCO3)2, HF, AgCl, NH4Cl

C NaNO3, HClO3, H2S, Mg3(PO4)2, NH4Cl D NaNO3, HClO3, Na2S, NH4Cl, NH3

Bài 2: Dãy nào sau đây chỉ chứa chất điện ly yếu

A H2S, HCl, Cu(OH)2, NaOH B CH3COOH, H2S, Fe(OH)3, Cu(OH)2

C CH3COOH, Fe(OH)3, HF, HNO3 D H2S, HNO3, Cu(OH)2, KOH

Bài 3: Phương trình điện ly nào dưới đây viết đúng?

A HF ⇔ H + F- B Al(OH)3 → Al3+ + 3OH- C H3PO4 → 3H+ + PO43- D HCl ⇔ H+ +

NO3

-Bài 4: Trong dd NaHSO4 có các loại phân tử và ion nào dưới đây (bỏ qua sự điện li của nước):

A NaHSO4; H+; HSO4-; SO42-; Na+; H2O B HSO4-; Na+; H2O

C H+; SO42-; Na+; H2O D H+; HSO4-; SO42-; Na+; H2O

Bài 5: Hấp thụ CO2 vào nước thu được dd có các loại phân tử và ion nào dưới đây (bỏ qua sự điện li của nước):

A H2CO3; H+; HCO3-; CO32-; H2O B H2CO3; H+; HCO3-; CO32-; H2O; CO2

C H+; HCO3-; CO32-; H2O D H+; CO32-; H2O

Bài 6: Theo Ahrenius thì kết luận nào sau đây đúng?

A Bazơ là chất nhận proton

B Axit là chất khi tan trong nước phân ly cho ra cation H+

C Axit là chất nhường proton

D Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH–

Bài 7: Theo thuyết Areniut, chất nào sau đây là axit?

A NH3 B KOH C C2H5OH D CH3COOH

Bài 8: Theo thuyết Areniut thì chất nào sau đây là bazơ ?

A HCl B HNO3 C CH3COOH D KOH

Bài 9: Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là axit khi nó:

A Cho một electron B Nhận một electron C Cho một proton D Nhận một

proton

Bài 10: Theo thuyết Bronstet, H2O được coi là bazơ khi nó:

A Cho một electron B Nhận một electron C Cho một proton D Nhận một

proton

Bài 11: Theo thuyết Bronstet, chất nào sau đây chỉ là axit?

A HCl B HS C HCO3 – D NH3

Bài 12: Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính?

Trang 5

A Cl–, Na+, NH4+, H2O B ZnO, Al2O3, H2O C Cl–, Na+ D NH4+, Cl–,

H2O

Bài 13: Cho 2 phương trình:

S2- + H2O → HS- + OH- ; + H2O → NH3 + H3O+

Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted thì:

A S2- là axit, là bazơ B S2- là bazơ, là axit

C S2- và đều là axit D S2- và đều là bazơ

Bài 14: Theo Bronsted, các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là:

C Chất trung tính D Chất lưỡng tính

Bài 15: Trong các phản ứng dưới đây, ở phản ứng nào nước đóng vai trò là một bazơ (theo Bronsted)

A HCl + H2O → H3O+ + Cl- B Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2

C NH3 + H2O ⇔ NH4+ + OH- D CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O

Bài 16: Axít nào sau đây là axit một nấc?

A H2SO4 B H2CO3

Bài 17: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hiđrôxit lưỡng tính ?

A Al(OH)3, Zn(OH)3, Fe(OH)2 B Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2

C Al(OH)3, Fe(OH)2, Cu(OH)2 D Mg(OH), Pb(OH)2, Cu(OH)2

Bài 18: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?

Bài 19: Phản ứng hóa học nào sau đâycó phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O ?

A HCl + NaOH → H2O + NaCl B NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3

C H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 D H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4

Bài 20: Cho 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion trong các

ion sau: Ba2+ , Al3+ , Na+, Ag+ ,CO , NO , Cl- , SO42- Các dung dịch đó là:

A BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgNO3 B Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3, AgCl

C BaCl2, Al2(CO3)3, Na2CO3, AgNO3 D Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaCl, Ag2CO3

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

Luyện Thi Online

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

Khoá Học Nâng Cao và HSG

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS

Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

Kênh học tập miễn phí

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 12/04/2023, 11:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w