Slide 1 XIN CHAØO QUYÙ THAÀY COÂ VAØ CAÙC EM HOÏC SINH Lôùp 11B1 Ngöôøi thöïc hieän NGUYEÃN THÒ NHÖ HAÏNH VAÊN TEÁ NGHÓA SÓ CAÀN GIUOÄC Nguyễn Đình Chiểu PHAÀN HAI TAÙC PHAÅM I/ TIEÅU DAÃN 1/ Ñaëc ñie[.]
Trang 1XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Lớp 11B1Người thực hiện :NGUYỄN THỊ NHƯ
HẠNH
Trang 2VĂN TẾ
NGHĨA
SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình
Chiểu
Trang 3PHẦN HAI: TÁC
PHẨM
I/ TIỂU DẪN
1/ Đặc điểm của thể
văn tế
- Loại văn gắn với phong tục
tang lễ nhằm bày tỏ lòng tiếc thương với người đã mất
Trang 4- Thường có hai nội dung
cơ bản:
Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất
Bày tỏ nỗi niềm đau thương của
người sống trong giờ phút vĩnh biệt.
- Được viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú … Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo
thể phú tạo nên sự đỉnh đạt, sang
trọng.
Trang 5- Aâm điệu bài văn tế thường là
bi thương, lâm li thống thiết, dùng nhiều thán từ và những từ ngữ hình ảnh có giá trị biểu cảm.
- Bố cục thường có 4 đoạn:
+Mở đầu ( lung khởi): luận chung về lẽ sống chết.
+ Đoạn 2 ( thích thực): kể phẩm hạnh, công đức, cuộc đời của người đã khuất.
Trang 6+ Đoạn 3 ( ai vãn): nói lên niềm
thương tiếc đối với người đã mất
+ Đoạn 4 ( kết): bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của
người đứng tế
Trang 72/ Hoàn cảnh ra đời bài
văn tế:
Đêm 16 – 12 – 1861, các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc, giết được tên quan hai Pháp và một số lính
thuộc địa.Họ làm chủ đồn được hai ngày, sau đó bị phản công và thất bại.Khoảng 20 nghĩa quân đã hi
sinh.Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định tên là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này
Trang 82/ Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1- Lung khởi(câu1,2): Khái quát bối
cảnh bão táp của thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.
• + Đoạn 2- Thích thực ( câu 3 15): tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ, từ
cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây
phút vươn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công.
Trang 9+ Đoạn 3- Ai vãn ( câu 16 28): lòng tiếc thương, đau xót và thái độ cảm phục của tác giả và nhân dân đối
với người nghĩa sĩ.
+ Đoạn 4- Kết ( 2 câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa
sĩ
Trang 11
Nhóm 1: Tìm
hiểu tình thế,bối
cảnh của thời
đại và ý nghĩa
cái chết của
người nông dân
khi có giặc ngoại
xâm.( Câu 6 =>
9)
Nhóm 4: Tìm hiểu vẻ đẹp hào hùng của đội
quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.( Câu
10 – 15)
Nhóm 2: Tìm hiểu về nguồn gốc của người nghĩa sĩ trong bài văn tế.( Câu
3,4,5)
Trang 12a / Tình thế, bối cảnh của thời đại và ý nghĩa cái chết của
những người nông dân nghĩa
sĩ:
- Bức tượng đài người nông dân
nghĩa sĩ được khắc hoạ trên cái
nền:Súng giặc đất rền, Lòng
dân trời tỏ.
+ Những hình ảnh không
gian to lớn:
Trơ
øiĐất
+ các từ ngữ biểu thị trạng thái
động: rền, tỏ
thể hiện sự khuyếch tán của âm thanh và ánh sáng, tạo ra ấn tượng hoành tráng cho bức chân dung
tượng đài
Trang 13- Tác giả đã sử dụng nghệ
thuật đối lập:
Súng giặc đất
rền trời tỏLòng dân
Tái hiện trước mắt người đọc bối cảnh và tình thế căng thẳng của thời đại bão táp “ khổ nhục nhưng vĩ đại”
Thế lực vật
chất bạo tàn Ý chí, nghị lực của
“lòng dân”
Trang 14 Tiếng vang như mõ
Một cái chết bất tử, tiếng thơm còn mãi muôn đời
Hai câu văn đã tạo nên một cái
“nền” hoành tráng để tác giả đi
sâu khắc hoạ vẻ đẹp của bức chân dung người nghĩa sĩ Cần Giuộc đất
Lục tỉnh anh hùng
Trang 15b/ Nguồn gốc của người
nghĩa quân:
- Họ là những người nông dân, cả đời gắn bó với mảnh ruộng, với
những công việc thường nhật: việc
cuốc, việc cày, việc bừa, việc
cấy, tay vốn quen làm.
Trang 16- Họ hoàn toàn xa lạ với việc nhà
binh như: tập khiên, tập súng, tập
mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.
Trang 17+ Sự đối lập hiện ra qua kết cấu
câu văn: chưa quen … đâu tới … chỉ biết; tay vốn quen làm … mắt chưa
từng ngó
+ Tấm lòng yêu thương, cảm thông của tác giả đọng lại ở hai từ:cui
cút.
Đó là hình ảnh người nông dân
nghèo, cuộc sống lam lũ, nhọc nhằn, âm thầm , lặng lẽ trên mảnh
ruộng, họ chỉ mong mưa thuận gió
hoà, đất nước thanh bình không giặc giã
nhấn mạnh nguồn gốc nông
dân thuần tuý của họ
Trang 18c/ Những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm của người
ngày: “mùi tinh chiên vấy vá đã ba
năm, ghét thói mọi như nhà nông
ngày xem ống khói chạy đen sì
muốn ra cắn cổ”.
Trang 19- Người nông dân đã chờ đợi
triều đình “ dựng cần trúc ngọn
cờ phấp phới”.Song sự chờ đợi
của họ là vô vọng “ trông tin
quan như trời hạn trông mưa”.
Và từ nhận thức , ý thức về đất nước thống nhất (mối xa thư đồ sộ), về trách nhiệm của bản thân đối
với đất nước khi có giặc ngoại xâm ( há để ai chém rắn đuổi hươu), họ tự nguyện sung vào đội quân chiến đấu.
Trang 20 Một bước chuyển biến lớn lao
về tư tưởng diễn ra trong người
Trang 21d/ Vẻ đẹp hào hùng của đội
quân áo vải trong trận công
đồn:
- Không tiếng trống xung trận “ Chi nhọc
quan quản gióng trống kì trống giục”
nhưng ta thấy được không khí khẩn trương, sôi nổi, quyết liệt và đầy hào hứng
được bật ra từ vô vàn trái tim yêu nước thương nòi
- Aâm thanh của tiếng đạn nhỏ
đạn to, tàu sắt tàu đồng súng
nổ cũng không mảy may cản
bước chân chiến đấu của họ
Trang 24Vũ khí hiện đại của giặc
Trang 25- Trung tâm bức tranh là hình tượng những người nông dân với vũ khí trang bị rất thô sơ.Họ vào trận
bằng manh áo vải, bằng ngọn tầm vông, bằng rơm con cúi, lưỡi dao phay và bằng ngọn lửa tinh thần
“lòng dân trời tỏ”
+ Họ đốt nhà dạy đạo.
+ Họ chém rớt đầu quan hai
Pháp.+ Họ đạp rào lướt tới coi giặc
cũng như không, họ xô cửa xông vào , họ liều mình xung trận.
+ Họ đâm ngang chém ngược làm thất điên bát đảo quân thù “làm
cho mã tà ma ní hồn kinh”.
Trang 26- Tác giả sử dụng bút pháp hiện
thực để dựng tượng đài người
nông dân nghĩa sĩ trong tư thế tấn
công
-Nhịp điệu dồn dập của các câu văn + sử dụng hàng loạt những động từ
bão của người nghĩa sĩ nông dân
Lòng căm thù đã biến thành
hành động
Trang 27Vũ khí hiện đại > < Vũ khí thô sơ, những vật dụng hàng
ngày
Bức tượng đài đã được dựng lên sừng sững trong tư thế tấn công,
mang vẻ đẹp hiên ngang, bất
khuất, kiên cường.
tăng thêm vẻ đẹp tráng ca
của hình tượng nghĩa sĩ nông dân
Trang 28XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH