1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam

67 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
Tác giả Trương Quang Học
Trường học Hội Bảo Vệ Thiên Nhiên Và Môi Trường Việt Nam - VACNE
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam

Trang 1

ỨNG PHÓ VỚI BĐKH THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

 

ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

HÔI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - VACNE

Trương Quang Học

Trang 2

NỘI DUNG

1. Tình hình thế giới

2. Tình hình Việt Nam

3. Những việc cần làm ngay (NGOs)

Trang 3

HÔI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - VACNE

TÌNH HÌNH THẾ GIỚI

Trang 4

CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ

đổi khí hậu, 1992 – UNFCCC,

nhằm cố gắng ổn định nồng độ khí nhà  kính trong khi quyển, ứng phó với BĐKH  trên phạm vi toàn cầu. 

Trang 5

Rio-921992: Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển tại Rio de Janero (Braxin) 178 nước tham dự Ký kết 5 văn kiện quan trọng:

Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển với 27 nguyên tắc chung xác định những quyền và trách nhiệm của các quốc gia

nhằm làm cho thế giới PTBV

Chương trình nghị sự 21 về PTBV.

Tuyên bố các nguyên tắc quản lý, bảo vệ và PTBV rừng.

     Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu nhằm ổn định các khí gây hiệu ứng nhà kính ở mức độ

không gây đảo lôn nguy hiểm cho hệ thống khí hậu toàn cầu.

    Công ước về đa dạng sinh học.

Trang 6

Công ước khung của Liên hợp quốc

về biến đổi khí hậu (UNFCCC)

Công ước khung của Liên hợp quốc

về biến đổi khí hậu (UNFCCC)

 Được 155 nước ký kết tham gia tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất của LHQ tại Rio de Janeiro (1992). 

 Mục tiêu: nhằm đạt được sự ổn định khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu. 

 Mức đó phải đạt được trong khung thời gian đủ để cho phép các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với BĐKH và không gây hại cho sản xuất lương thực; tạo khả năng phát triển kinh tế một cách bền vững. 

 Nguyên tắc về tính công bằng; trách nhiệm chung nhưng

có phân biệt; 

Trang 7

buộc các nguyên tắc ứng xử như Annex I nhưng có thể 

tham gia vào Chương trình cơ cấu phát triển sạch)

Phụ lục 2: 25 nước công nghiệp phát triển…có trách 

nhiệm

Trang 8

Tiến trình đàm phán cắt giảm phát thải KNK

Trang 9

Nghị định tư Kyoto (KP)

 Hội nghị các Bên lần thứ 3 của UNFCCC  tại Tokyo, Nhật Bản, tháng 12 năm 1997 

Trang 12

1.500 đại diện của các cơ quan thông tấn, báo  chí.

Trang 13

phó với biến đổi khí

hậu cho giai đoạn sau

năm 2012 khi kết thúc

thời kỳ cam kết đầu

tiên của KP.

COP 13 và CMP 3

Trang 14

Mục tiêu cụ thể:

(1) Mở đầu các đàm phán

về ứng phó với biến đổi khí

hậu giai đoạn sau năm

Trang 15

5.6.2007

Ngày môi trường thế giới 5/6

Trang 16

Hãy thay đổi thói quen! 

Hướng tới một nền kinh

tế ít

cácbon

Trang 17

5.6.2009 Trái đất đang cần bạn !

Hãy LIÊN HIỆP chống lại BĐKH

Trang 19

2010

Trang 20

COP 15

Trang 21

THỎA THUẬN COPENHAGEN

Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Phi và Brazil

THỎA THUẬN COPENHAGEN

Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nam Phi và Brazil

Bản thoả thuận Copenhagen, không mang nghĩa vụ pháp lý, có những điểm nổi bật sau": 

 Các nước giàu hơn đồng ý tài trợ 10 tỷ USD/năm (đến 2012) giúp  các nước nghèo hơn đối phó với biến đổi khí hậu và tăng lên 100 

tỷ USD/ năm từ năm 2020. 

 Quyết định thành lập Quỹ Khí hậu xanh Copenhagen dưới sự 

điều hành của COP để quản lý nguồn vốn huy động cho các hoạt  động ứng phó BĐKH tại các nước đang phát triển.

Các điểm "suông" trong bản thoả thuận: 

 Là một thoả thuận không mang tính bắt buộc các quốc gia phải  cắt giảm KNK. 

 Huỷ kế hoạch bảo vệ rừng nhiệt đới - giảm phát thải từ chặt phá  rừng. 

 Không giám sát việc cắt giảm KNK. 

Trang 22

COP 16, Cancun – Mexico

 192 nước, 12.000 đại 

biểu

Trang 23

1- Nhất trí bắt đầu thương lượng về một thỏa thuận  mới, theo đó tất cả các nước thực hiện cam kết 

kiểm soát khí thải theo cùng một khuôn khổ pháp lý.  Thỏa thuận sẽ có hiệu lực muộn nhất là vào năm 

2020. 

2- Gia hạn Nghị định thư thêm 5 năm, tức là đến 

năm 2017.

Trang 24

BĐKH gia tăng - đỉnh điểm ?

2010

Trang 25

Thái Lan

2011 • 560 người thiệt mạng • 10.000 khu CN ngập

• 7 tỷ ÚS$ tổn thất

Trang 26

 Các nước đang phát 

triển cần chủ động ứng  phó với BĐKH bằng 

nôị lực của mình

Trang 27

Trách nhiệm chung

Nhưng có phân biệt ?

Trang 28

PTBV BỀN VỮNG Trong khung cảnh BĐTC

PTBV BỀN VỮNG Trong khung cảnh BĐTC

Trang 31

Phát triển KH-CN & cách tiếp cận

Kiểu (Mode) 1 Kiểu 1 1/2 Kiểu 2

Khoa học mức cao Big Science (1940-1970s)

Khoa học-công nghệ Technoscience (từ 1980s)

Kiểu kiến thức

Type of knowledge

đơn ngành dísciplinary

đa ngành multidisciplinary

xuyên ngành transdisciplinary

Dạng tổ chức

Organization form

cá nhân, nhóm các nhà khoa học Individuals &

văn phòng bureacratic

thương mại commercial

Trang 33

Cấu trúc kiến thức cho khoa học bền vững

(Kajikawa, 2011)

Cấu trúc kiến thức cho khoa học bền vững

(Kajikawa, 2011)

Khoa học bền vững

Phát triển bền vững

Xã hội bền vững

TÍCH HỢP CÁC LĨNH VỰC KHOA HỌC ĐỂ THỰC HIỆN MỘT XẪ HỘI BỀN VƯNG

Từng phần kiến thức

Các vấn đề XH-MT & Con người

Cấu trúc kiến thức

Lĩnh vực chuyên sâu

Kỹ năng xuyên ngành

Nghiên cứu xuyên ngành

Các lĩnh vực KH

Trang 35

CÁCH TIẾP CẬN KẾT HỢP

- Tiếp cận HST (Ecosystem-based): có 12 nguyên tắc và 5 bước thực hiện,

- Dựa vào công đồng (community-based)

         Với, Do và Vì dân (cộng đồng) 

i)  Được nâng cao nhận thức  (public  awareness), 

ii) Tham gia đóng góp ( public  parcipitation ) vào quá trình ra quyết định  và  triển khai thực hiện…

iii) Muốn làm tốt điều này phải: tôn  trọng quyền của người dân  (right-based ) , chia 

sẻ công bằng quyền lợi giữa các bên tham gia 

và công đồng  (benefit sharing)  và cao nhất là 

cơ chế cộng đồng tự quản lý  managed).

Trang 36

(community-Đánh gía HST thiên niên kỷ

MA

Trang 37

HÔI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - VACNE

TÌNH HÌNH VIỆT NAM

Trang 38

VIỆT NAM

Trang 39

Một số kết quả của Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Một số kết quả của Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

nước biển dâng cho Việt Nam; phương pháp  đánh giá tác động của biến đổi khí hậu

Trang 40

Một số kết quả của Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Một số kết quả của Chương trình

mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

5. Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với 

biến đổi khí hậu.

6. Vận động tài trợ quốc tế thông qua hợp tác 

song phương, đa phương và nhiều cơ chế tài  chính khác nhau (1,2 tỷ + 2.5 tỷ)

7. Hiện đại hóa hệ thống cảnh báo, dự báo khí 

tượng thủy văn

8. Tăng cường xúc tiến các dự án CDM (70 dự 

án EB công nhận)

Trang 42

THÊM CÁI GÌ ?

1.Chiến lược Quốc gia về BĐKH

2.Chương trình KH-CN ứng phó với  BĐKH

3.Kế hoạch hành đông quốc gia ứng  phó với BĐKH

4.Kịch bản BĐKH chi tiết hơn

Trang 43

HỘI NGHỊ MÔI TRƯỜNG TOÀN QUỐC 2010

Quốc gia ứng phó với  

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 44

 Biến  đổi  khí  hậu  là thách  thức nghiêm  trọng  nhất đối  với toàn  nhân  loại,  ảnh  hưởng  sâu  sắc  và  làm  thay  đổi  toàn diện đời sống xã hội toàn cầu. Là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, Việt Nam coi ứng phó với BĐKH là vấn đề có ý nghĩa sống còn. 

 Ứng  phó  với  BĐKH  của  Việt  Nam  phải  gắn  liền  với  phát triển  bền  vững,  hướng  tới  nền  kinh  tế  các-bon  thấp,  tận dụng các cơ hội để đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh 

và sức mạnh quốc gia

 Tiến hành đồng thời các hoạt động thích ứng và giảm nhẹ phát  thải  khí  nhà  kính  để  ứng  phó  hiệu  quả  với  BĐKH, trong đó ở thời kỳ đầu thích ứng là trọng tâm

Quan điểm của Chiến lược

Trang 45

• Xuất phát từ đặc điểm về tính chất của ứng phó với BĐKH:

– Mang tính liên ngành, liên lĩnh vực

–  Phù hợp với điều kiện phát triển quốc gia và bối cảnh quốc tế

• Đảm bảo bao quát 3 lĩnh vực chính trong ứng phó với vấn đề BĐKH, bao gồm: Thích ứng, Giảm  nhẹ, Các vấn đề liên 

Quan điểm của Chiến lược

Trang 46

Đến năm 2100, Việt Nam phấn đấu trở thành một quốc gia thịnh vượng, văn minh, phát triển bền vững với nền kinh tế cácbon thấp, ứng phó thành công với biến đổi khí hậu và có vai trò quan trọng trong khu vực và trên thế giới.

Tầm nhìn đến năm 2100

Trang 47

” Phát huy năng lực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, đảm bảo an toàn tính mạng người dân và tài sản, nhằm mục tiêu phát triển bền vững.

Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên, phát triển nền kinh tế các-bon thấp nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo đảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất”.

Mục tiêu tổng quát

Trang 49

Mục tiêu cụ thể

Nâng  cao  nhận  thức,  trách  nhiệm  và  năng  lực ứng 

phó với BĐKH của các bên liên quan; phát triển tiềm  lực  khoa  học  và  công  nghệ,  chất  lượng  nguồn  nhân  lực; hoàn thiện thể chế, chính sách, phát triển và sử  dụng hiệu quả nguồn lực tài chính góp phần nâng cao  sức  cạnh  tranh  của  nền  kinh  tế  và  vị  thế  của  Việt  Nam; tận dụng các cơ hội từ BĐKH để phát triển kinh 

tế - xã hội; phát triển và nhân rộng lối sống, mẫu hình  tiêu thụ thân thiện với hệ thống khí hậu. 

Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng 

phó với BĐKH; tăng cường các hoạt động ngoại giao  của VN để ứng phó hiệu quả với BĐKH.

Trang 50

NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC

1 Chủ động ứng phó với thiên tai và giám sát khí 

hậu;

2. Đảm bảo an ninh lương thực và tài nguyên nước;

3. Ứng phó tích cực với nước biển dâng phù hợp  các vùng dễ bị tổn thương;

4. Bảo vệ, phát triển bền vững rừng, tăng cường 

hấp thụ khí nhà kính và bảo tồn đa dạng sinh học;

5. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính góp phần bảo vệ 

hệ thống khí hậu trái đất;

Trang 51

NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC

6. Tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà 

nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu;

7. Xây dựng cộng đồng ứng phó hiệu quả  với biến đổi khí hậu;

8. Phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến  trong ứng phó với biến đổi khí hậu;

9. Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế  nâng cao vị thế quốc gia trong các vấn đề 

về biến đổi khí hậu.

Trang 52

CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆNCHIẾN LƯỢC

Giai đoạn từ nay tới 2012

 Các hoạt động thích ứng cấp bách, không thể trì hoãn cần phải  được  triển  khai  thực  hiện;  chú  trọng  các  hoạt  động  nâng  cao  năng  lực,  tăng  cường  khoa  học  -  công  nghệ  và  rà  soát,  điều  chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách thích ứng với BĐKH và  giảm  nhẹ  phát  thải  khí  nhà  kính  phù  hợp  với  điều  kiện  trong  nước và quốc tế.

Giai đoạn 2013 – 2025

 Với định hướng cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát  triển theo hướng hiện đại, các hoạt động thích ứng với BĐKH 

và  giảm  nhẹ  phát  thải  khí  nhà  kính  được  đồng  thời  tiến  hành  gắn liền với  phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Trang 53

CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆNCHIẾN LƯỢC

Giai đoạn 2026 - 2050

    Trong giai đoạn này, giảm phát thải KNK trở  thành tiêu chí trong các hoạt động phát triển  kinh  tế  -  xã  hội.  Các  nhiệm  vụ  Chiến  lược 

sẽ  được  rà  soát,  điều  chỉnh,  bổ  sung  với  định  hướng  phát  triển  mới  nhằm  xây  dựng 

và củng cố nền kinh tế các-bon thấp có khả  năng  chống  chịu  và  thích  ứng  cao  với  các  tác động của BĐKH.

Trang 54

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN

1  Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng kế hoạch mở rộng cho giai đoạn 2016 – 

2025

2. Chương trình khoa học công nghệ quốc gia về biến đổi 

khí hậu

3. Đề án hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn đến năm 2020

4. Chương trình Đồng bằng sông Cửu Long và Chương trình Đồng bằng sông Hồng về quản lý tài nguyên nước và 

thích ứng với biến đổi khí hậu

5. Đề án kiểm kê, giám sát phát thải khí nhà kính và quản lý các hoạt động giảm thiểu phát thải khí nhà kính

Trang 55

6  Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu cho các đô thị lớn của Việt Nam.

7. Chương trình nâng cấp và cải tạo hệ thống đê biển, đê sông phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

8. Đề án nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

9. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các đảo dân sinh ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

10. Đề án xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình cộng 

đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu

CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG ƯU TIÊN

Trang 56

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ ÁN TƯ VẤN PHẢN BIỆN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA VIỆT NAM

Chủ trì: TS Nguyễn Ngọc Sinh

Trang 57

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Các ưu việt sau đây của cộng đồng, cũng là ưu việt của các tổ chức phi chính phủ Việt Nam.

 Có cơ sở ở mọi miền đất nước, mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội;

 Phong phú về loại hình hoạt động, sát với cộng đồng, nói chính tiếng nói của cộng đồng;

 Có kinh nghiệm, có kỹ năng cần thiết để đánh giá và xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH phù hợp với các  điều kiện khác nhau của tự nhiên, kinh tế - xã hội – dân tộc đặc biệt là của các nhóm cộng đồng dễ bị tổn thương;

 Dễ dàng trong việc liên kết theo địa bàn, dân tộc, nhóm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và các đặc điểm khác;

 Đang hàm chứa nhiều mô hình thực tiễn có giá trị đối với ứng phó với BĐKH, chỉ cần được phát hiện, điều tra  nghiên cứu, nâng cấp hoàn thiện thì có thể trở thành các chuẩn mực, mô hình mẫu áp dụng cho các hoàn cảnh  tương tự;

 Sẵn sàng phối hợp với các cơ quan chính phủ ở trung ương và địa phương nhằm ứng phó với BĐKH vì đó cũng  chính là giúp bản thân họ;

 Các tổ chức quần chúng liên quan đến BĐKH ít nhiều đã có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, đã trưởng thành  trong hoạt động và đang có nhiefu mong muốn được đóng góp nhiều hơn nữa trong lĩnh vực quan trọng này.

Trang 58

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Kết quả: 14/24 chỉ tiêu không đạt (NTP)

- Thực tế, Bộ TN&MT chỉ ký kết và đầu tư (dù  rất hạn chế) với các tổ chức chính trị - xã hội  (bao gồm VUSTA), không ký kết (hoặc hầu 

như không) với các tổ chức NGO’S (“vừa” và 

“nhỏ”), coi đó là “ký kết” với cộng đồng. 

Trang 59

NHỮNG VIẾC CẦN LÀM NGAY (VACNE)

2.1 Phát triển nhận lực BĐKH phải là trọng tâm

ưu tiên trong giai đoạn tới

     Trọng tâm ưu tiên của thời gian tới có thể kéo dài  nhiều năm, là việc phát triển nguồn nhân lực BĐKH,  bao gồm việc đào tạo nguồn nhân lực về BĐKH và  việc truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về  BĐKH.  Cần  có  giải  pháp  điều  chỉnh  các  nội  dung  liên quan trong Danh mục nhiệm vụ/dự án thực hiện  Chương  trình  đã  được  duyệt  và  tổ  chức  triển  khai  nhanh,  đồng  bộ  các  nội  dung  liên  quan,  không  để  tình trạng chậm trễ như vừa qua.

Trang 60

NHỮNG VIẾC CẦN LÀM NGAY (VACNE)

2.2.Nâng cao vao trò cộng đồng ứng phó với BĐKH

là yếu tố qyết định thành công

      Nhận  thức  và  xác  định  lại  một  cách  rõ  ràng  vai  trò  cộng  đồng,  nhân  tố  quyết  định  thành  công  của  ứng  phó  BĐKH.  Cần  đưa  các  nội  dung  liên  quan  vào  kế  hoạch thực hiện Chương trình trong các năm tới, bảo  đảm để cộng đồng có đủ thông tin cần thiết về BĐKH,  được chủ động tổ chức và tham gia thực hiện các hoạt  động liên quan đến BĐKH, được bình đẳng về mặt luật  pháp  trong  lĩnh  vực  BĐKH  và  đặc  biệt,  được  tăng  cường  năng  lực  để  đủ  điều  kiện  thực  hiện  các  hoạt  động về BĐKH.

Ngày đăng: 21/01/2013, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Tình hình thế giới 2. Tình hình Việt Nam - Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
1. Tình hình thế giới 2. Tình hình Việt Nam (Trang 2)
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI - Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI (Trang 3)
TÌNH HÌNH VIỆT NAM - Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
TÌNH HÌNH VIỆT NAM (Trang 37)
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN - Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN (Trang 56)
5. Xây dựng mô hình: - Ứng phó với biến động khí hậu thế giới và việt nam
5. Xây dựng mô hình: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w